THU VI?N PHÁP LU?T

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 63/KH-UBND

Ninh Bình, ngày 08 tháng 11 năm 2012

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN ĐỀ ÁN "DẠY VÀ HỌC NGOẠI NGỮ TRONG HỆ THỐNGGIÁO DỤC QUỐC DÂN GIAI ĐOẠN 2008-2020" TỈNH NINH BÌNH

Phần 1.

THỰC TRẠNG VIỆC DẠY VÀHỌC NGOẠI NGỮ Ở TỈNH NINH BÌNH HIỆN NAY

1. Quy mô và cơcấu dạy và học ngoại ngữ trong các cơ sở giáo dục

Các cơ sở giáo dục của tỉnh có dạyvà học ngoại ngữ gồm: 151 trường Tiểu học, 143 trường THCS, 27 trường THPT, 8Trung tâm GDTX, 01 trung tâm Tin học ngoại ngữ, 01 trường Trung cấp chuyênnghiệp, 01 trường Cao đẳng, 01 trường Đại học và 05 trường trung cấp nghề, 01trường cao đẳng nghề trên địa bàn tỉnh. Ngoại ngữ được dạy chủ yếu là TiếngAnh. Chỉ có trường THPT chuyên Lương Văn Tụy có 02 lớp học Tiếng Nga, 03 lớphọc Tiếng Pháp với 121 học sinh (chiếm 121/29300 = 0,4% số học sinh THPT) (xemphụ lục 4).

Cấp THCS và THPT dạy và học theochương trình Ngoại ngữ bắt buộc 7 năm hoặc 3 năm (ở một số lớp cấp THPT) theoquy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Ở cấp Tiểu học và các ngành học, cấp họccòn lại được học theo chương trình Tiếng Anh tự chọn (xem phụ lục 1). Tỉnh NinhBình bắt đầu dạy thí điểm dạy Tiếng Anh theo chương trình mới từ lớp 3 ở 1 lớp(trường Tiểu học Kim Định, huyện Kim Sơn) từ năm học 2010 - 2011, dạy ở 37 lớp3 của 11 trường từ năm học 2011 - 2012 theo chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Chất lượngdạy học ngoại ngữ

- Nhìn chung, chất lượng dạy và họcngoại ngữ của tỉnh chưa cao. Kết quả thi tốt nghiệp THPT môn tiếng Anh: Tỉ lệhọc sinh từ điểm 5 trở lên còn thấp (năm 2009: 55,48%, năm 2010: 62%, năm 2011là 89,5%). Các môn Tiếng Nga, Tiếng Pháp có kết quả cao hơn.

- Kết quả thi học sinh giỏi quốcgia môn tiếng Anh: Chất lượng giải chưa cao, số lượng giải chưa nhiều (năm2009: 1 giải ba, 2 giải KK; năm 2010: 3 giải ba, 2 giải KK, năm 2011: 1 giảiba, năm 2012: 1 giải nhất, 1 giải ba, 1 giải KK).

3. Đội ngũ giáoviên ngoại ngữ

3.1. Giáo viên Tiếng Anh:

- Số giáo viên Tiếng Anh có bằngcấp đạt chuẩn và trên chuẩn cao nhưng đa số đề được đào tạo ở loại hình khôngchính quy (tại chức, văn bằng 2). Riêng ở giáo dục phổ thông có 696 giáo viênTiếng Anh, trong đó học và tốt nghiệp các loại hình đào tạo ngoài chính quy là:cấp Tiểu học: 79,7%; cấp THCS: 79,8%; cấp THPT: 33,3%. Năng lực của giáo viênTiếng Anh phổ thông theo kết quả khảo sát, đánh giá do công ty IIG Việt Namthực hiện vào tháng 7/2011 cho 1/3 số giáo viên Tiếng Anh toàn tỉnh như sau:

Cấp học

Tổng

C1

B2

B1

A2

A1

Dưới A1

THPT

59

8

12

34

5

0

0

THCS

81

0

0

29

43

9

0

Tiểu học

84

1

0

15

44

21

3

Cộng

224

9

12

78

92

30

3

Tỉ lệ %

4.02

5.36

34.82

41.07

13.39

1.34

- So với KNLNN (Khung năng lựcngoại ngữ) Châu Âu cấp THPT mới có 8 giáo viên đạt trình độ C1 và cấp TH có 1giáo viên đạt trình độ C1 đáp ứng được yêu cầu quy định, cấp THCS chưa có giáoviên nào đạt trình độ B2 theo yêu cầu theo quy định.

- Nghiệp vụ sư phạm của giáo viêntiếng Anh cấp tiểu học còn hạn chế: 100% giáo viên được đào tạo để dạy cấp THCSvà THPT. Có 68/187 giáo viên tiếng Anh cấp tiểu học bước đầu được đào tạo, bồidưỡng phương pháp giảng dạy tiếng Anh cho học sinh Tiểu học.

- Hệ thống trường trung cấp nghềtrên địa bàn tỉnh thuộc Sở Lao động - Thương bình và Xã hội quản lý hiện có 5trường, có 01 trường đã hoạt động và dạy nghề dài hạn và có 02 giáo viên TiếngAnh.

- Trường Cao đẳng Y tế Ninh Bình có6 giáo viên Tiếng Anh đều có trình độ Thạc sĩ (trong đó có 02 giáo viên học Đạihọc tại chức); Trường Đại học Hoa Lư có 13 giảng viên Tiếng Anh, đều tốt nghiệpđại học chính quy (8 người đã và đang học Cao học).

3.2. Giáo viên Tiếng Nga,Tiếng Pháptoàn tỉnh là 57 người, trong đó 51 người đã học vănbằng 2 Tiếng Anh và chuyển sang dạy tiếng Anh. Chỉ còn số ít tại trường THPTchuyên Lương Văn Tụy là dạy Tiếng Nga, Tiếng Pháp và một số giáo viên kháckhông tham gia giảng dạy. Những giáo viên này đều tốt nghiệp hệ chính quy, đạtchuẩn và trên chuẩn, có năng lực và trình độ khá tốt.

4. Cơ sở vậtchất, trang thiết bị dạy học ngoại ngữ

Trong các năm học gần đây, giáo dụcphổ thông tỉnh Ninh Bình đã thực hiện đầu tư mua sắm thiết bị dạy học tốt thiểuphục vụ đổi mới nội dung chương trình, nội dung sách giáo khoa theo quy địnhcủa Bộ GD&ĐT.

Tuy nhiên trong danh mục thiết bịdùng để dạy và học ngoại ngữ chỉ có các loại tranh, ảnh, băng đĩa và một sốthiết bị dùng chung như đài cassette, đầu DVD, tivi, máy chiếu, máy vi tính; sốlượng thiết bị đã đầu tư cũng dừng lại ở mức tối thiểu theo quy định của BộGD&ĐT.

Cơ sở vật chất dạy và học ngoại ngữcòn yếu kém, chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới dạy và học môn ngoại ngữ. Tất cảcác trường Tiểu học và THCS đều không có phòng học tiếng chuyên dụng dùng đểdạy ngoại ngữ, cấp THPT chỉ có 02/27 trường có phòng học tiếng. 100% các trườngTiểu học, THCS, THPT chưa có phòng học đa phương tiện phục vụ dạy và học mônngoại ngữ (phụ lục 3). Các điều kiện phục vụ dạy học tương tác như thiết bị đaphương tiện, phần mềm phục vụ dạy học tương tác chưa được đầu tư tại các trườnghọc. Cơ sở vật chất phục vụ cho dạy và học ngoại ngữ của Khoa Ngoại ngữ và Tinhọc thuộc Đại học Hoa Lư, Trung tâm Tin học và Ngoại ngữ thuộc Sở, nhất là cáctrường trung cấp nghề thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội còn hạn chế,chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới dạy và học ngoại ngữ.

Đánh giá chung: Việctriển khai Kế hoạch thực hiện Đề án "Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thốnggiáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020" ban hành theo Quyết định số 1400/QĐ-TTg ngày 30/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ (gọi tắt là Đề án ngoại ngữquốc gia 2020) của tỉnh Ninh Bình có những thuận lợi và khó khăn chính sau:

Về thuận lợi:

- Đối với giáo dục phổ thông, tỉ lệtrường đạt chuẩn quốc gia khá cao, nhất là ở cấp Tiểu học, là điều kiện cơ bảnvề cơ sở vật chất và đội ngũ, trong đó có đội ngũ giáo viên ngoại ngữ đã đượcphủ kín ở các cấp học phổ thông, là một điều kiện để triển khai thực hiện Đề ánngoại ngữ quốc gia 2020.

- Nền kinh tế của tỉnh đang pháttriển mạnh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, trong đó có ngành du lịchđang được đầu tư và có tiềm năng phát triển mạnh, tạo môi trường và nhu cầu tấtyếu đòi hỏi nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ trong thời gian tới.

Về khó khăn:

- Tuy đội ngũ giáo viên ngoại ngữđược phủ kín, có trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn về bằng cấp, nhưng số giáoviên tiếng Anh đạt KNLNN theo chuẩn quốc tế còn hạn chế, đào tạo chủ yếu ở loạihình tại chức, một bộ phận yếu kém về chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm; việcsàng lọc đội ngũ giáo viên yếu kém rất khó khăn.

- Thiết bị, đồ dùng dạy học nóichung và dạy học ngoại ngữ nói riêng chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáodục.

- Ninh Bình tuy có tốc độ pháttriển kinh tế khá, nhưng vẫn là tỉnh nghèo, các nguồn lực đầu tư cho phát triểngiáo dục, trong đó có dạy và học ngoại ngữ, còn hạn chế.

Phần 2.

NỘI DUNG KẾ HOẠCH THỰCHIỆN ĐỀ ÁN "DẠY VÀ HỌC NGOẠI NGỮTRONG HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN GIAI ĐOẠN 2008 - 2020" CỦA TỈNH NINH BÌNH

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêuchung

Đổi mới toàn diện việc dạy và họcngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân, triển khai chương trình dạy và họcngoại ngữ mới ở các cấp học và ở các trình độ đào tạo, nhằm đến năm 2015 đạtđược một bước tiến rõ rệt về trình độ, năng lực sử dụng ngoại ngữ của nguồnnhân lực, nhất là đối với một số lĩnh vực ưu tiên; đến năm 2020 đa số thanhniên Ninh Bình tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng và đại học có đủ năng lực ngoạingữ sử dụng độc lập, tự tin trong giao tiếp, học tập, làm việc trong môi trườnghội nhập, đa ngôn ngữ, đa văn hóa; biến ngoại ngữ trở thành thế mạnh của nhândân Ninh Bình, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

2. Mục tiêucụ thể

a) Giáo dục phổ thông: Triển khaithực hiện chương trình giáo dục 10 năm, bắt đầu từ lớp 3 môn ngoại ngữ bắtbuộc, theo lộ trình dự kiến sau (chi tiết xem phụ lục 6 và phụ lục 7):

- Cấp Tiểu học: Từ năm học 2010 -2011, đã triển khai dạy ngoại ngữ theo chương trình mới cho học sinh lớp 3 ở 01Trường Tiểu học (Kim Định, Kim Sơn). Năm học 2011-2012 đã có 11 trường (mỗihuyện có 1 đến 2 trường) với 37 lớp (khoảng 8% học sinh lớp 3) và mở rộng dầnquy mô để đạt 100% số học sinh lớp 3 học tiếng Anh theo chương trình mới từ nămhọc 2016 - 2017. Từ năm học 2018 - 2019, có 100% học sinh tiểu học từ lớp 3 đếnlớp 5 học theo chương trình mới.

- Cấp THCS: Từ năm học 2012 - 2013:Triển khai dạy thí điểm chương trình mới cho lớp 6 (2 trường với 04 lớp). Từnăm học 2014 - 2015, chọn 8 trường (mỗi huyện, thị xã, thành phố có 1 trường),mỗi trường 3-4 lớp (tổng khoảng 28 lớp) để triển khai dạy chính thức cho họcsinh lớp 6; mở rộng dần để đạt khoảng 12% số trường với khoảng 12-15% học sinhlớp 6 vào năm học 2015 - 2016 và 100% số trường và học sinh lớp 6 được học theochương trình mới vào năm học 2019 - 2020.

- Cấp THPT: Từ năm học 2014 - 2015,thực hiện dạy thí điểm ở 02 trường THPT với 6 lớp 10. Từ năm học 2017 - 2018,triển khai dạy chương trình Tiếng Anh mới 10 năm cho học sinh lớp 10 ở 4 trườngvới 12 lớp, các năm sau mở rộng dần, đến năm học 2020 - 2021, có 100% số trườngvà khoảng 30 - 40% số lớp 10 (108 lớp) học theo chương trình mới.

b) Giáo dục chuyên nghiệp, giáo dụcthường xuyên và dạy nghề:

- Triển khai chương trình đào tạotăng cường môn ngoại ngữ đối với giáo dục nghề nghiệp cho khoảng 10% số lượnghọc sinh trường dạy nghề, trung cấp chuyên nghiệp từ năm học 2012 - 2013, 50%vào năm 2015 - 2016 và đạt 100% vào năm học 2019 - 2020;

- Đổi mới việc dạy và học ngoại ngữtrong chương trình giáo dục thường xuyên với nội dung, chương trình đào tạo phùhợp với các cấp học, trình độ đào tạo, góp phần tích cực vào công tác bồidưỡng, nâng cao trình độ ngoại ngữ cho nguồn nhân lực, đội ngũ cán bộ, côngchức, viên chức; thực hiện đa dạng hóa các hình thức học tập, đáp ứng nhu cầungười học.

c) Giáo dục Đại học: Triển khaichương trình đào tạo tăng cường môn ngoại ngữ đối với giáo dục đại học chokhoảng 10-20% số lượng sinh viên cao đẳng, đại học từ năm học 2012 - 2013; đạt50-70% vào năm học 2014 - 2015 và đạt 100% vào năm học 2018 - 2019;

d) Đào tạo, bồi dưỡng tiếng Anh chocán bộ, công chức, viên chức:

- Đối với giáo viên Tiếng Anh:Triển khai kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho giáo viên Tiếng Anh, phấn đấu cấp Tiểuhọc có 50% đạt trình độ B2 vào năm 2015 và 100% đạt B2 vào năm 2017; cấp THCScó 40% đạt trình độ B2 vào năm 2015 và 100% đạt B2 vào năm 2017, cấp THPT có30% đạt trình độ C1 vào năm 2015 và 100% đạt C1 vào năm 2018;

- Đối với cán bộ, công chức, viênchức (có chuyên môn đào tạo là không phải là ngoại ngữ): Phấn đấu có tỉ lệ cánbộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lậpcó trình độ tiếng Anh từ B1 trở lên đạt 3% vào năm 2015 và đạt 10% vào năm 2020(Xem phụ lục 11).

II. NHIỆM VỤ

1. Quy định môn ngoại ngữ được dạyvà học trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân là tiếng Anhvà một số ngoại ngữ khác.

2. Khảo sát, đánh giá dạy và họcngoại ngữ theo quy định và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, dựa theo khungtrình độ năng lực ngoại ngữ gồm 6 bậc, tương thích với các bậc trình độ ngoạingữ quốc tế thông dụng theo quy định của Đề án ngoại ngữ Quốc gia 2020.

3. Thực hiện chương trình mới đàotạo ngoại ngữ bắt buộc ở cấp học phổ thông đạt các bậc trình độ như sau: tốtnghiệp tiểu học đạt trình độ bậc 1 theo KNLNN; tốt nghiệp trung học cơ sở đạttrình độ bậc 2 theo KNLNN; tốt nghiệp trung học phổ thông đạt trình độ bậc 3theo KNLNN.

Khuyến khích các trường THPT trênđịa bàn chủ động thực hiện các chương trình song ngữ, bồi dưỡng nâng cao trìnhđộ ngoại ngữ cho giáo viên, giảng viên trong các cơ sở của mình.

Ngoài chương trình đào tạo mônngoại ngữ bắt buộc (ngoại ngữ 1), học sinh trung học có thể tự chọn học thêmmột ngoại ngữ khác (ngoại ngữ 2). Việc bố trí dạy môn ngoại ngữ 2 chỉ thực hiệntừ lớp 6 đến lớp 12 với trình độ đạt tương đương bậc 2 theo KNLNN sau khi tốtnghiệp trung học phổ thông. Trước mắt, ưu tiên bố trí dạy ngoại ngữ 2 ở cáctrường THCS trọng điểm chất lượng cao của các huyện, thị xã, thành phố; trường THPTchuyên và một số trường THPT đạt chuẩn quốc gia.

Thực hiện các chương trình dạy vàhọc bằng ngoại ngữ cho 5 môn: Toán học, Tin học, Vật lý, Hóa học, Sinh học ởcác trường trung học phổ thông, trước hết là triển khai ở trường THPT chuyêncủa tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Triển khai đào tạo theo chươngtrình ngoại ngữ mới đối với giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề ở mức trình độtối thiểu đạt được bậc 2 theo KNLNN sau khi tốt nghiệp trường nghề và bậc 3theo KNLNN sau khi tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp.

Đối với giáo dục chuyên nghiệp, chươngtrình đào tạo ngoại ngữ có thể áp dụng theo một số chương trình khác nhau, phùhợp với các đối tượng người học có kiến thức phổ thông hoặc trình độ khác nhau.

5. Triển khai đào tạo theo chươngtrình ngoại ngữ mới đối với giáo dục đại học. Nội dung chương trình đào tạongoại ngữ trong các cơ sở giáo dục đại học có thể áp dụng cho hai nhóm đốitượng chính: một nhóm dành cho các đối tượng người học đã học ngoại ngữ theochương trình 7 năm ở phổ thông và một nhóm dành cho các đối tượng người học đãhọc theo chương trình ngoại ngữ 10 năm ở phổ thông.

Đối với giáo dục đại học chuyên ngữ(dự kiến sau 2015 ở trường Đại học Hoa Lư), phải đạt trình độ bậc 5; đối vớigiáo dục đại học không chuyên ngữ, chương trình đào tạo mới phải đạt trình độtới thiểu là bậc 3 theo KNLNN sau khóa tốt nghiệp.

6. Thực hiện đổi mới chương trìnhđào tạo ngoại ngữ đối với giáo dục thường xuyên.

Chương trình đào tạo ngoại ngữ ápdụng trong các cơ sở giáo dục thường xuyên phải phù hợp nhu cầu đa dạng phongphú về hình thức, đối tượng, trình độ đào tạo, đáp ứng nhu cầu người học, cótác dụng tích cực khắc phục những hạn chế của giáo dục chính quy.

Chương trình đào tạo ngoại ngữtrong các cơ sở giáo dục thường xuyên phải đảm bảo yêu cầu nội dung, chấtlượng. Trình độ năng lực ngoại ngữ của người học sau khi tốt nghiệp các cơ sởgiáo dục thường xuyên phải đạt tương đương với trình độ đào tạo theo hình thứcchính quy tương ứng ở các cấp học, trình độ đào tạo.

7. Thực hiện đổi mới phương phápkiểm tra, đánh giá trong đào tạo ngoại ngữ; xây dựng các dữ liệu ngân hàng câuhỏi, phục vụ cho việc kiểm tra, đánh giá trình độ ngoại ngữ của người học; tăngcường ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo môn ngoại ngữ; nâng cao hiệuquả công tác khảo thí và kiểm định chất lượng đào tạo các môn ngoại ngữ.

III. GIẢI PHÁP

1. Thành lập Ban Chỉ đạo của tỉnhđể tham mưu xây dựng, chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch này, gồmđại diện lãnh đạo các Sở, Ngành có liên quan, do đồng chí Phó Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh phụ trách khối Văn xã làm Trưởng ban.

2. Tổ chức rà soát, quy hoạch, xâydựng, bổ sung kế hoạch đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng, sàng lọc, tuyển dụngđội ngũ giáo viên, giảng viên trong các cơ sở giáo dục trong tỉnh, bảo đảm đápứng nhu cầu về số lượng, cơ cấu, trình độ đào tạo của giáo viên ngoại ngữ.

- Tiếp tục thực hiện việc rà soát,đánh giá đội ngũ giáo viên ngoại ngữ. Tổ chức các lớp bồi dưỡng nâng cao nănglực ngoại ngữ, để đạt trình độ theo KNLNN cho đội ngũ giáo viên, giảng viênngoại ngữ trong các cấp học, ngành học. Đối với giáo dục phổ thông, khoảng 110giáo viên Tiếng Anh Tiểu học và THCS phải tự học, tự bồi dưỡng để có trình độtối thiểu A2, khoảng 50 giáo viên Tiếng Anh THPT phải tự học để đạt trình độtối thiểu là B1; từ đó tham gia các lớp bồi dưỡng do Sở GD&ĐT và Bộ Giáodục và Đào tạo tổ chức để từng bước đạt trình độ quy định (phụ lục 8). Không bốtrí kinh phí để tổ chức lớp bồi dưỡng nâng cao năng lực ngoại ngữ cho giáo viênTiếng Anh phổ thông từ A1 lên A2, cho giáo viên Tiếng Anh cấp THPT từ A2 lênB1. Mỗi giáo viên được hỗ trợ 01 lần kinh phí thi khảo sát cấp chứng chỉ nănglực theo KNLNN, nếu dự thi không đạt lần sau thi phải đóng góp kinh phí theoquy định.

- Tổ chức triển khai các lớp bồidưỡng giáo viên về chuyên môn, nghiệp vụ, bồi dưỡng đạt chuẩn chính quy chogiáo viên tốt nghiệp loại hình tại chức và các lớp bồi dưỡng khác theo chỉ đạocủa Bộ Giáo dục và Đào tạo. Có chính sách khuyến khích giáo viên ngoại ngữ tựhọc, tự bồi dưỡng đạt chuẩn KNLNN theo quy định.

- Thực hiện việc tuyển dụng giáoviên ngoại ngữ các cấp học hàng năm phù hợp với các quy định, tiêu chí hiệnhành, nhằm bổ sung, chuẩn hóa về trình độ đào tạo đội ngũ theo quy định. Ngoàibằng cấp chuyên môn theo quy định của Luật giáo dục, giáo viên Tiểu học và THCScần phải có chứng chỉ xác nhận trình độ ngoại ngữ theo KNLNN từ B2 (bậc 4/6)trở lên, giáo viên THPT có chứng chỉ từ C1 (bậc 5/6) trở lên của cơ quan, tổchức được phép đánh giá, cấp chứng chỉ trình độ ngoại ngữ theo KNLNN chung vàquy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Ưu tiên cử giáo viên trẻ (dưới 40tuổi) thuộc các bộ môn Toán học, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học đi họcngoại ngữ để đạt trình độ tối thiểu B1 (nêu trong kế hoạch đào tạo, bồi dưỡngngoại ngữ cho cán bộ, công chức, viên chức, chuyên ngành đào tạo không phải làngoại ngữ, xem phụ lục 11, 12). Xây dựng lộ trình, chọn cử giáo viên trung họcở các bộ môn này đi học Tiếng Anh chuyên ngành để dạy các môn Toán, Lý, Hóa,Sinh, Tin bằng Tiếng Anh (kế hoạch đào tạo ngoại ngữ cho giáo viên Toán, Lý,Hóa, Sinh, Tin nêu trong phụ lục 8).

- Đẩy mạnh việc đổi mới phương phápđào tạo, bồi dưỡng. Khuyến khích bồi dưỡng giáo viên qua các khóa tập huấn quốctế trong nước và ngoài nước, được cấp chứng chỉ quốc tế (Kế hoạch cử giáo viênTiếng Anh đi học tập, bồi dưỡng ở nưới ngoài, phụ lục 8);

- Tăng cường đầu tư mọi mặt để nângcao năng lực, chất lượng đào tạo của Trung tâm Tin học và Ngoại ngữ thuộc Sở,Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Ninh Bình, Khoa Ngoại ngữ - Tin học củaTrường Đại học Hoa Lư để trở thành những đầu mối đào tạo, liên kết đào tạo;thực hiện việc kiểm tra, liên kết để kiểm tra, đánh giá trình độ, năng lựcngoại ngữ của giảng viên, giáo viên và học sinh, sinh viên của tỉnh;

- Khuyến khích, tạo cơ chế thuậnlợi để các trường liên kết, hợp tác giảng dạy, đào tạo, tuyển dụng người ViệtNam ở nước ngoài hoặc người nước ngoài có đủ trình độ ngoại ngữ làm giáo viêndạy ngoại ngữ trong các nhà trường. Thu hút sự giúp đỡ, tham gia đào tạo củacác tổ chức, đội ngũ giáo viên tình nguyện có chất lượng đến từ những nước nóitiếng Anh, Pháp, Nga và Trung Quốc.

3. Nghiên cứu, tham mưu để điềuchỉnh, bổ sung, hoàn chỉnh các cơ chế, chính sách, chế độ cần thiết, phù hợp,đáp ứng yêu cầu của công tác giảng dạy, học tập ngoại ngữ trong các cơ sở giáodục có dạy và học ngoại ngữ.

- Rà soát, điều chỉnh, bổ sungnhững cơ chế, chính sách phù hợp của tỉnh dành cho đội ngũ giáo viên, giảngviên ngoại ngữ các cấp học; có chính sách sàng lọc, tinh giản hoặc bố trí, sắpxếp lại đối với một bộ phận giáo viên ngoại ngữ năng lực yếu, không đáp ứng đượcyêu cầu mới. Cụ thể ở giáo dục phổ thông như sau:

+ Đến tháng 8/2015 không còn giáoviên Tiếng Anh phổ thông có trình độ ngoại ngữ từ bậc A2 trở xuống;

+ Đến tháng 8/2017 không còn giáoviên Tiếng Anh Tiểu học và THCS có trình độ dưới chuẩn theo KNLNN.

+ Đến tháng 8/2018 không còn giáoviên Tiếng Anh THPT có trình độ dưới chuẩn theo KNLNN.

Những giáo viên tuổi cao (nam 50tuổi, nữ 45 tuổi trở lên) không đáp ứng được yêu cầu có thể bố trí công việckhác (nếu phù hợp), các đối tượng khác không đáp ứng được yêu cầu sẽ tạo điềukiện cho chuyển công tác hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc (nếu sau 2 năm, xếploại không hoàn thành nhiệm vụ).

- Chuẩn bị các điều kiện để đến nămhọc 2012 - 2013, lấy môn ngoại ngữ là một trong những môn thi tuyển sinh vàolớp 10 THPT.

- Thực hiện các chính sách đầu tư,các tiêu chí xây dựng cơ sở vật chất đối với các cơ sở giáo dục có đào tạongoại ngữ hoặc được giao liên kết đào tạo, bồi dưỡng về ngoại ngữ. Xây dựng Trungtâm Tin học và Ngoại ngữ thuộc Sở, Khoa Ngoại ngữ - Tin học thuộc Trường Đạihọc Hoa Lư thành cơ sở đào tạo, bồi dưỡng về ngoại ngữ có chất lượng; ngoàiviệc đào tạo theo nhu cầu còn góp phần tích cực vào việc đào tạo, bồi dưỡngngoại ngữ cho đội ngũ giáo viên, cán bộ, công chức, viên chức trong tỉnh.

- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa, thuhút sự đóng góp của toàn xã hội cho công tác dạy và học ngoại ngữ; khuyến khíchđầu tư nước ngoài để phát triển mở rộng các loại hình cơ sở đào tạo ngoại ngữ;

- Triển khai thực hiện tốt các quyđịnh về việc dạy và học, kiểm tra, đánh giá, cấp văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữtheo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Tăng cường đầu tư cơ sở vậtchất, thiết bị phục vụ việc dạy và học ngoại ngữ (xem phụ lục 9)

- Mua sắm thiết bị tối thiểu phục vụcho việc dạy và học ngoại ngữ trong các cấp học, trình độ đào tạo; đảm bảo tiêuchuẩn phòng học tiếng nước ngoài, phòng nghe nhìn và phòng đa phương tiện;

- Từng bước đầu tư mua sắm cácthiết bị dạy và học ngoại ngữ phù hợp cho các cơ sở giáo dục theo lộ trìnhtriển khai đề án, bảo đảm 100% các trường lần lượt đều có phòng học tiếng nướcngoài và có phòng nghe nhìn;

- Xây dựng và triển khai kế hoạchbồi dưỡng thường xuyên, định kỳ về công tác sử dụng thiết bị dạy và học ngoạingữ, bảo đảm tính thiết thực và hiệu quả; tăng cường ứng dụng công nghệ thôngtin trong việc dạy và học ngoại ngữ ở các nhà trường.

5. Tăng cường hợp tác quốc tế trongdạy và học ngoại ngữ

- Khuyến khích các cơ sở giáo dụcmở rộng, đa dạng hóa các hình thức hợp tác quốc tế với các tổ chức ở các quốcgia có ngôn ngữ phù hợp với việc dạy và học ngoại ngữ ở tỉnh; thực hiện cácchương trình hợp tác, trao đổi giáo viên với nước ngoài nhằm tạo điều kiệnthuận lợi cho các giáo viên người nước ngoài tham gia đào tạo ngoại ngữ trongcác trường cao đẳng, đại học của tỉnh;

- Phấn đấu từ nay đến năm 2015 tổchức được cho 35-40% số giảng viên, giáo viên ngoại ngữ của các trường caođẳng, đại học và một bộ phận giáo viên ngoại ngữ của các trường phổ thông, dạynghề, trung cấp chuyên nghiệp được đi học tập, bồi dưỡng chuyên môn ngắn hoặcdài hạn ở nước ngoài.

6. Xây dựng môi trường thuận lợi hỗtrợ việc dạy và học ngoại ngữ, tạo động cơ học tập ngoại ngữ của thế hệ trẻ;tạo động lực cho giáo viên ngoại ngữ tự học tập nâng cao trình độ chuyên môn làchủ yếu, đồng thời tổ chức các lớp bồi dưỡng về nội dung chương trình, bồidưỡng về chuyên môn nghiệp vụ và về phương pháp giảng dạy;

- Tăng cường công tác tuyên truyềnnhằm nâng cao nhận thức toàn xã hội, nhất là đối với thế hệ trẻ về việc dạy vàhọc ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân, đáp ứng yêu cầu mới;

- Xây dựng và phát huy mạnh mẽ cácmôi trường tự học, tự nâng cao trình độ và sử dụng ngoại ngữ của mọi đối tượng;

- Xây dựng môi trường làm việc cósử dụng ngoại ngữ ở các cơ quan, đơn vị; gắn yêu cầu về ngoại ngữ trong việctuyển dụng, sử dụng công chức, viên chức nhà nước;

- Duy trì thường xuyên, mở rộng,nâng cao chất lượng các chương trình tiếp sóng truyền hình, phát thanh dànhriêng cho việc dạy và học ngoại ngữ. Sử dụng các kênh có dạy ngoại ngữ của cácđài truyền thanh và truyền hình của nước ngoài. Khuyến khích mua, đọc các loạibáo, tạp chí bằng ngoại ngữ trong các nhà trường; tổ chức các hoạt động văn hóa,âm nhạc, nghệ thuật, thông tin tuyên truyền, quảng bá có sử dụng ngoại ngữ;

- Khuyến khích phát triển các câulạc bộ ngoại ngữ của giáo viên, học sinh, sinh viên các cơ sở giáo dục có dạyngoại ngữ.

- Từng bước tổ chức bồi dưỡng ngoạingữ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh (chuyên ngành đào tạokhông phải là ngoại ngữ), nhất là đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chứctrẻ (từ 40 tuổi trở xuống) nâng dần trình độ từ A1 lên B1 (phụ lục 11,12,12a);ưu tiên đối tượng là cán bộ, công chức hành chính cấp tỉnh, đối tượng được tiếptục đào tạo ở trình độ sau Đại học, giáo viên trung học dạy các bộ môn Toán,Lý, Hóa, Sinh, Tin học. Khuyến khích những người lớn hơn 40 tuổi (không quá 45tuổi đối với nữ và 50 tuổi đối với nam) đi học ngoại ngữ theo kế hoạch này.

IV. DỰ TOÁN KINHPHÍ VÀ NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH

1. Tổng dự toánkinh phí thực hiện: 224.985 triệu đồng (Hai trăm hai bốn tỷ chíntrăm tám lăm triệu đồng), trong đó:

- Kinh phí thi khảo sát năng lực chogiáo viên tiếng Anh theo KNLNN và đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao năng lực,trình độ tiếng Anh cho giáo viên: 40.997 triệu đồng.

- Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nângcao trình độ ngoại ngữ cho cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh (Phụ lục 12):39.688 triệu đồng.

- Kinh phí đầu tư mua sắm thiết bịdạy học ngoại ngữ cho các trường (phụ lục số 9): 144.300 triệu đồng.

2. Nguồn kinhphí và lộ trình thực hiện (Phụ lục số 10):

2.1. Nguồn kinh phí:

- Kinh phí từ ngân sách Trung ương(Chương trình mục tiêu Quốc gia Giáo dục và Đào tạo, Dự án tăng cường dạy vàhọc trong hệ thống giáo dục Quốc dân): 159.369 triệu đồng.

- Kinh phí của tỉnh, huyện, xã (tốiđa) và các nguồn kinh phí hợp pháp khác: 65.616 triệu đồng.

2.2. Cơ chế đầu tư:

- Kinh phí thi khảo sát năng lựccho giáo viên tiếng Anh theo KNLNN và đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao năng lực,trình độ tiếng Anh cho giáo viên nêu trong phụ lục 8: Ngân sách Trung ương 80%,ngân sách tỉnh, huyện, xã 20%.

- Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nângcao trình độ ngoại ngữ cho cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh nêu trong phụlục 12:

+ Các lớp do Sở Giáo dục và đào tạotổ chức: Chi từ ngân sách Trung ương (từ Chương trình mục tiêu Quốc gia Giáodục và Đào tạo, Dự án tăng cường dạy và học trong hệ thống giáo dục Quốc dân).

+ Các lớp do Sở Nội vụ tổ chức: Chitừ ngân sách tỉnh.

- Kinh phí đầu tư mua sắm thiết bịdạy học ngoại ngữ cho các trường:

+ Thuộc cấp huyện: Ngân sách trungương 70%, ngân sách tỉnh (tối đa) 10%, ngân sách địa phương (huyện, xã) 20% vàcác nguồn kinh phí hợp pháp khác.

+ Thuộc cấp tỉnh (THPT): Ngân sáchtrung ương 70%, ngân sách tỉnh (tối đa) 30% và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

2.3. Lộ trình đầu tư kinh phí:

- Giai đoạn 2008 - 2011: 1.295triệu đồng từ ngân sách Trung ương.

- Giai đoạn 2012 - 2015: 68.903triệu đồng trong đó ngân sách trung ương: 48.424 triệu đồng; Ngân sách tỉnh(tối đa) 15.107 triệu đồng; Ngân sách địa phương (huyện, xã) 5.372 triệu đồng;

- Giai đoạn 2016 - 2020: 154.787triệu đồng trong đó ngân sách trung ương: 109.650 triệu đồng; Ngân sách tỉnh(tối đa): 25.757 triệu đồng; Ngân sách địa phương (huyện, xã): 19.380 triệuđồng.

Hằng năm, căn cứ vào nguồn lực đượcTrung ương và Tỉnh phân bổ, Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch cụ thể đểthực hiện và báo cáo UBND tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo.

V. TỔ CHỨC THỰCHIỆN

1. Lộ trìnhthực hiện

Kế hoạch được triển khai thực hiệntheo ba giai đoạn như sau:

a) Giai đoạn 2008 - 2011: đã triểnkhai thực hiện các nội dung để chuẩn bị các điều kiện thực hiện thí điểm cácchương trình ngoại ngữ mới và chuẩn bị để triển khai đại trà ở các cấp học phổthông.

- Rà soát, khảo sát, đánh giá thựctrạng và triển khai các kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáoviên ngoại ngữ phổ thông để chuẩn bị triển khai các chương trình ngoại ngữ mớiở cấp tiểu học vào năm học 2011 - 2012 và cấp trung học vào năm học 2012 - 2013theo kế hoạch;

- Rà soát, đánh giá thực trạng vàtriển khai các kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên ngoạingữ cho các trường dạy nghề, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học;

- Tăng cường trang thiết bị dạyhọc, xây dựng phòng học tiếng nước ngoài, phòng nghe nhìn và phòng đa phươngtiện cho một số trường học ở các cấp học;

- Hoàn thành việc xây dựng kế hoạchtriển khai chương trình ngoại ngữ 10 năm của địa phương trong giai đoạn từ 2011cho đến 2020;

- Xây dựng môi trường làm việc, vănhóa, thông tin theo hướng hỗ trợ sử dụng thường xuyên và hiệu quả ngoại ngữ,nâng cao động lực học ngoại ngữ trong thế hệ trẻ;

Năm học 2010 - 2011 đã tiến hànhthí điểm chương trình 10 năm ở phổ thông ở 01 trường Tiểu học (đã thực hiện dạycho học sinh lớp 3 trường Tiểu học Kim Định, huyện Kim Sơn với 2 lớp; năm học2011 - 2012 dạy cho học sinh lớp 3 ở 11 trường với 37 lớp).

b) Giai đoạn 2012 - 2015: Trọng tâmcủa giai đoạn này là triển khai đại trà chương trình ngoại ngữ 10 năm ở phổthông và chương trình dạy và học ngoại ngữ tăng cường đối với các cấp học.

- Từ năm học 2011 - 2012, triểnkhai chương trình ngoại ngữ 10 năm theo các mục tiêu đề ra cho các cấp học phổthông;

- Tiếp tục tuyển dụng bổ sung giáoviên ngoại ngữ còn thiếu. Tổ chức các lớp tại chức, tập trung để đào tạo, bồidưỡng, nâng cao trình độ và năng lực ngoại ngữ của giáo viên ngoại ngữ từ A2lên B1 và từ B1 lên B2 đối với giáo viên Tiểu học và THCS; từ B1 lên B2 và từB2 lên C1 đối với giáo viên cấp THPT (phụ lục 8). Từng bước tổ chức thi cấpchứng chỉ theo KNLNN, mỗi năm tối thiểu khoảng 20% giáo viên được dự thi vàkhoảng 10% được cấp chứng chỉ phù hợp (bằng hoặc cao hơn chuẩn quy định) vớicấp học.

- Tiếp tục xây dựng các phòng dạyvà học ngoại ngữ, phòng nghe nhìn và phòng học đa phương tiện cho các trườnghọc các cấp.

- Từng bước đào tạo, nâng cao nănglực ngoại ngữ cho cán bộ, công chức, viên chức (không phải chuyên môn đào tạolà ngoại ngữ), đạt 3% (mục tiêu của Đề án Ngoại ngữ quốc gia là 5%) số cán bộ,công chức, viên chức đạt từ Bậc B1 trở lên (khoảng 510 người) vào năm 2015(theo số liệu nêu ở phụ lục 11 và kế hoạch thực hiện nêu ở phụ lục 12).

c) Giai đoạn 2016 - 2020: trọng tâmcủa giai đoạn này là triển khai chương trình ngoại ngữ 10 năm trên quy mô toàntỉnh và triển khai chương trình dạy và học ngoại ngữ tăng cường đối với tất cảcác trường dạy nghề, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học.

- Triển khai chương trình 10 nămđối với 100% học sinh lớp 6 trong tỉnh; mở rộng dần thực hiện chương trình nàyở cấp THPT.

- Triển khai chương trình dạy vàhọc ngoại ngữ tăng cường đối với tất cả các trường dạy nghề, trung cấp chuyênnghiệp, cao đẳng và đại học trong tỉnh.

- Triển khai dạy 5 môn tự nhiên(Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin) ở trường THPT chuyên và một số trường trung họctrọng điểm của các huyện, Thị xã, Thành phố.

- Tiếp tục tuyển dụng, đào tạo, bồidưỡng, sàng lọc, nâng cao trình độ và năng lực ngoại ngữ của giáo viên ngoạingữ ở các cấp học, trình độ đào tạo; tạo điều kiện cho giáo viên chưa đạt yêucầu về KNLNN được đào tạo, bồi dưỡng, dự thi và cấp chứng chỉ phù hợp (phụ lục8); thực hiện chấm dứt hợp đồng hoặc bố trí công việc khác (nếu có) cho giáoviên ngoại ngữ không đáp ứng được yêu cầu giảng dạy.

- Tiếp tục xây dựng các phòng dạyvà học ngoại ngữ, phòng nghe nhìn và phòng học đa phương tiện cho các trườnghọc các cấp.

- Tiếp tục đào tạo, nâng cao nănglực ngoại ngữ cho cán bộ, công chức, viên chức không phải chuyên ngữ, đạt 10%(mục tiêu của Đề án ngoại ngữ Quốc gia là 30%) số cán bộ, công chức, viên chứcđạt từ bậc B1 trở lên vào năm 2020. Cụ thể: có khoảng 1200 đến 1300 cán bộ,công chức, viên chức được đào tạo, bồi dưỡng đạt trình độ B1 trở lên, trongtổng số gần 5 nghìn lượt cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồidưỡng về ngoại ngữ ở các bậc A1, A2 và B1 được nêu trong kế hoạch ở phụ lục 12.

2. Tráchnhiệm của các Sở, Ngành, các đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức có liên quan

a) Sở Giáo dục và Đào tạo làcơ quan chủ trì có trách nhiệm:

- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnhthành lập Ban Chỉ đạo cấp tỉnh để chỉ đạo triển khai thực hiện Kế hoạch, gồm đạidiện lãnh đạo các Sở, cơ quan có liên quan, do đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnhlàm Trưởng ban;

- Chỉ đạo các phòng chuyên môn,nghiệp vụ thuộc Sở, các phòng GD&ĐT và các cơ sở giáo dục, căn cứ thựctrạng tình hình dạy, học ngoại ngữ thuộc phạm vi phụ trách và chức năng, nhiệmvụ được giao, tham mưu để xây dựng kế hoạch cụ thể, đưa vào kế hoạch thực hiệnnhiệm vụ năm học hằng năm, tổ chức thực hiện và hướng dẫn các Phòng Giáo dục vàĐào tạo thực hiện để từng bước hoàn thành Kế hoạch của tỉnh theo Đề án ngoạingữ Quốc gia 2020;

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, cơquan có liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố cụ thể hóa nội dung Kếhoạch thành các chương trình, kế hoạch cụ thể để chỉ đạo, hướng dẫn tổ chứcthực hiện; kiểm tra, giám sát, đánh giá, tổng hợp kết quả triển khai thực hiệnKế hoạch theo hằng năm và từng giai đoạn, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnhvà Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Chủ trì và phối hợp với các ngànhliên quan tổng hợp, xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện đào tạo, bồi dưỡng độingũ giáo viên ngoại ngữ hằng năm theo chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo theokế hoạch chung của tỉnh. Từng bước xây dựng đội ngũ giáo viên đủ năng lực,trình độ để đáp ứng yêu cầu đổi mới dạy và học ngoại ngữ trong trường phổthông.

- Chỉ đạo xây dựng các điều kiệncho Trung tâm Tin học và Ngoại ngữ thuộc Sở, Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh:để có thể tham gia nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng về ngoại ngữ cho cán bộ, côngchức viên chức ngành giáo dục không phải chuyên ngành ngoại ngữ (trừ Đại họcHoa Lư và Cao đẳng Y tế Ninh Bình); liên kết với các cơ sở đào tạo đại học đểbồi dưỡng giáo viên ngoại ngữ phổ thông trong tỉnh.

- Phối hợp với Sở Nội vụ: hướng dẫnthực hiện các quy định về định mức biên chế giáo viên, giảng viên ngoại ngữtrong các cơ sở giáo dục công lập có dạy ngoại ngữ; các cơ chế, chính sáchtuyển dụng, sử dụng, sàng lọc đội ngũ giáo viên ngoại ngữ;

- Căn cứ vào tình hình thực tế, SởGiáo dục và Đào tạo, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính xác định kinh phí từnguồn ngân sách Trung ương và của tỉnh để thực hiện Kế hoạch theo quy định củaLuật Ngân sách nhà nước.

- Tổng hợp nhu cầu, xây dựng kếhoạch, hướng dẫn, tổ chức triển khai công tác đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ hằngnăm cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức (chuyên môn đào tạo không phải làchuyên ngữ) trực thuộc Sở GD&ĐT, trực thuộc các phòng GD&ĐT theo yêucầu và chỉ tiêu đề ra.

b) Sở Lao động - Thương binhvà Xã hội có trách nhiệm:

Chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục vàĐào tạo và các cơ quan có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện Kếhoạch đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ trong lĩnh vực dạy nghề, phù hợp với lộtrình, kế hoạch triển khai chung.

c) Sở Kế hoạch và Đầu tư cótrách nhiệm:

- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dụcvà Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, UBND các huyện, thị xã, thànhphố, các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh đểhướng dẫn, chỉ đạo, tổng hợp các kế hoạch triển khai thực hiện theo năm và từnggiai đoạn để đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung, trình UBND tỉnhvà Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định;

- Phối hợp với Sở Tài chính, SởGiáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp nhu cầu,căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách của tỉnh tham mưu cho Ủy ban nhân dântỉnh phân bổ kinh phí thực hiện Kế hoạch.

d) Sở Tài chính có tráchnhiệm:

Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dụcvà Đào tạo và các đơn vị có liên quan, hằng năm căn cứ khả năng ngân sách củatỉnh, tham mưu cho UBND tỉnh kinh phí chi thường xuyên sự nghiệp giáo dục vàđào tạo để thực hiện Kế hoạch theo quy định của luật Ngân sách Nhà nước.

đ) Sở Nội vụ có trách nhiệm:

- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dụcvà Đào tạo: Căn cứ quy định hiện hành của Nhà nước và thực tế của tỉnh để thammưu, trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy định sửa đổi, bổ sung về tuyểndụng, sử dụng, sàng lọc đội ngũ, định mức biên chế giáo viên, giảng viên ngoạingữ phù hợp trong hệ thống giáo dục và yêu cầu đổi mới dạy học ngoại ngữ theoĐề án ngoại ngữ quốc gia 2020;

- Chủ trì tổng hợp nhu cầu, xâydựng kế hoạch, hướng dẫn triển khai công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, côngchức, viên chức hằng năm, trong đó có đào tạo, bồi dưỡng về ngoại ngữ (đạt mức3 theo KNLNN) cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức (chuyên môn đào tạokhông phải là chuyên ngữ); chủ trì, phối hợp với các cơ sở đào tạo để tổ chứcđào tạo, bồi dưỡng về ngoại ngữ cho cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh theochỉ tiêu đề ra (trừ cán bộ, công chức, viên chức do Sở GD&ĐT đảm nhận tổchức đào tạo, bồi dưỡng).

e) Sở Thông tin và Truyềnthông có trách nhiệm:

Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dụcvà Đào tạo chỉ đạo các cơ quan thông tin truyền thông tăng cường công tác tuyêntruyền, nâng cao nhận thức toàn xã hội về các chương trình đổi mới công tácgiáo dục, đào tạo ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân, đáp ứng yêu cầumới; tạo môi trường văn hóa, điều kiện thuận lợi cho việc dạy và học ngoại ngữ.

g) Ủy ban nhân dân các huyện,thị xã, thành phố có trách nhiệm:

- Chỉ đạo Phòng giáo dục và đàotạo, các cơ quan chức năng ở địa phương xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạchcủa huyện thực hiện Đề án ngoại ngữ Quốc gia 2020 của tỉnh trên địa bàn; kiểmtra, giám sát, đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch của huyện, định kỳbáo cáo UBND tỉnh và Sở Giáo dục và Đào tạo;

- Chịu trách nhiệm chính trong việctuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng lại đội ngũ giáo viên ngoại ngữ cấp Tiểuhọc và THCS; sắp xếp, bố trí công việc khác hoặc cho thôi việc đối với một bộphận giáo viên ngoại ngữ không hoàn thành nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng và tựhọc, tự bồi dưỡng để đáp ứng được yêu cầu mới; cử và hỗ trợ kinh phí (tiền điđường, tiền lưu trú, trền nghỉ… theo quy định của Nhà nước) cho giáo viên ngoạingữ thuộc quyền quản lý tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng do Sở Giáo dục vàĐào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức.

- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồidưỡng công chức, viên chức (chuyên môn không phải là chuyên ngữ) hằng năm,trong đó có chỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng về ngoại ngữ (đạt bậc 3 theo KNLNN),gửi Sở Nội vụ tổng hợp và tạo điều kiện cho cán bộ, công chức, viên chức đượcđào tạo, bồi dưỡng về ngoại ngữ theo chỉ tiêu của Kế hoạch đề ra;

- Chỉ đạo để xây dựng quy hoạchmạng lưới trường lớp hợp lý, nhất là cấp THCS trên địa bàn, đảm bảo xây dựng cơsở vật chất trường Tiểu học và THCS đáp ứng yêu cầu dạy và học, trong đó có dạyvà học ngoại ngữ;

- Bám sát sự chỉ đạo của tỉnh đểtriển khai thống nhất, đồng bộ trên địa bàn huyện, phù hợp với yêu cầu, kếhoạch chung của tỉnh.

h) Các cơ sở giáo dục có dạyngoại ngữ có trách nhiệm:

- Tổ chức cho cán bộ, giảng viên,giáo viên, nhân viên nghiên cứu, quán triệt đầy đủ mục đích, yêu cầu và các mụctiêu, nhiệm vụ nêu trong Đề án ngoại ngữ Quốc gia 2020 và của Kế hoạch củatỉnh; đặc biệt quán triệt sâu sắc đến giáo viên ngoại ngữ;

- Căn cứ vào kế hoạch, lộ trìnhthực hiện Đề án Ngoại ngữ quốc gia 2020 của tỉnh để xây dựng kế hoạch phù hợpvới điều kiện của đơn vị để thực hiện các mục tiêu phát triển đội ngũ giáo viênngoại ngữ theo chuẩn KNLNN của ngành học, cấp học; tạo điều kiện cho giáo viên,giảng viên ngoại ngữ được tự học, tự bồi dưỡng, được kiểm tra năng lực ngoạingữ theo KNLNN và được tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng theo kế hoạch củatỉnh; từng bước xây dựng cơ sở vật chất đảm bảo yêu cầu nâng cao chất lượng dạyvà học ngoại ngữ theo Đề án ngoại ngữ Quốc gia 2020 và kế hoạch của tỉnh.

- Thực hiện việc đánh giá, xếp loạiviên chức khách quan, công bằng, chính xác, nhất là viên chức thuộc đối tượngđược đào tạo, bồi dưỡng về ngoại ngữ; lấy kết quả học tập, bồi dưỡng về ngoạingữ để đánh giá thực hiện nhiệm vụ học tập nâng cao trình độ và mức độ hoànthành nhiệm vụ được giao. Tích cực, chủ động triển khai các nhiệm vụ thuộc thẩmquyền được nêu trong kế hoạch của tỉnh thuộc trác nhiệm của cơ sở giáo dục;

Riêng Trường Đại học Hoa Lư có kếhoạch từng bước tăng cường đầu tư đội ngũ và cơ sở vật chất cho dạy và học đểnâng cao chất lượng đào tạo ngoại ngữ của Khoa Tin học và Ngoại ngữ, làm đầu mốiliên kết để đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, giảng viên ngoại ngữ trong khối đạihọc, cao đẳng và dạy nghề; thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ chocán bộ, công chức, viên chức trong tỉnh (trừ cán bộ, công chức, viên chức do SởGD&ĐT đảm nhận tổ chức đào tạo, bồi dưỡng); liên kết để tổ chức thi xácnhận trình độ ngoại ngữ theo KNLNN.

- Định kỳ báo cáo việc thực hiện kếhoạch về cơ quan quản lý cấp trên để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Giáo dụcvà Đào tạo. (Riêng kế hoạch thực hiện Đề án ngoại ngữ quốc gia 2020 của đơn vị,gửi cơ quan quản lý cấp trên trước ngày 15/10/2012).

i) Cán bộ, công chức, viênchứctrong các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộccấp tỉnh, cấp huyện:

- Những người có chuyên môn đào tạokhông phải là ngoại ngữ dưới 40 tuổi (tính đến thời điểm năm 2012) phải thamgia đào tạo, bồi dưỡng về ngoại ngữ để đạt trình độ bậc 3/6 (B1) trước năm2020, là một yêu cầu bắt buộc; trong đó ưu tiên cho những người ở các ngành,nghề cần sử dụng ngoại ngữ được đào tạo, bồi dưỡng trước;

- Đối với giáo viên, giảng viênngoại ngữ trong các cơ sở giáo dục công lập được kiểm tra, đánh giá theo KNLNNchung Châu Âu (được hỗ trợ kinh phí 01 lần dự kiểm tra, khảo sát). Trên cơ sởkết quả khảo sát, mỗi cá nhân phải xây dựng và thực hiện kế hoạch tự học tập vềngoại ngữ; chủ động tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng theo kế hoạch của tỉnhđể đạt trình độ theo yêu cầu quy định; chấp hành việc bố trí, sắp xếp, chấm dứthợp đồng làm việc khi không đáp ứng được yêu cầu giảng dạy mới;

- Cán bộ, công chức, viên chức đượccử đi học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ về ngoại ngữ được hưởng chế độ theochính sách về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo quy định vàđược hỗ trợ một lần học phí cho chương trình bồi dưỡng theo yêu cầu; trường hợpnếu không đạt, người học phải tự túc kinh phí để học lại.

Trên đây là Kế hoạch thực hiện Đềán "Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 -2020" tỉnh Ninh Bình, UBND tỉnh yêu cầu các Ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;UBND các huyện, thị xã, thành phố tùy theo chức năng nhiệm vụ được giao nghiêmtúc triển khai thực hiện đạt kết quả./.

Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- BCĐ thực hiện Đề án ngoại ngữ quốc gia 2020 tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể;
- UBND các huyện thành phố, thị xã;
- Lưu: VT, VP2, VP4, VP5, VP6, VP7.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Văn Dung


PHỤ LỤC 1

SỐ LIỆU THỐNG KÊ CÁC NGOẠI NGỮ ĐANG ĐƯỢC DẠY TRONG CÁCTRƯỜNG PHỔ THÔNG ĐỊA PHƯƠNGTHỜI ĐIỂM THỐNG KÊ: THÁNG 8 NĂM 2012(Kèm theo Kế hoạch số 63/KH-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2012 của UBNDtỉnh)

Các ngoại ngữ

Các cấp học

Ghi chú

Tiểu học

THCS

THPT

Số trường

Số lớp

Tổng số học sinh

Số lớp học 2 buổi/ngày

Số trường

Số lớp

Tổng số học sinh

Số lớp học 2 buổi/ngày

Số trường

Số lớp

Tổng số học sinh

Số lớp học 2 buổi/ngày

* Tổng số các trường theo các cấp:

+ Cấp TH: 151

+ Cấp THCS: 143

+ Cấp THPT: 27

* 100% học sinh cấp THCS, THPT và hs lớp 3,4,5 cấp TH đều được học ngoại ngữ.

Tiếng Anh

151

2296

63075

1974

143

1474

49053

0

27

699

31110

0

Tiếng Nga

01

02

27

Tiếng Pháp

01

03

94

PHỤ LỤC 2

SỐ LIỆU THỐNG KÊ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIẾNG ANH PHỔ THÔNGTHỜI ĐIỂM THỐNG KÊ: THÁNG 8 NĂM 2011

Cấp học

Số lượng giáo viên

Bằng cấp của giáo viên

Năng lực ngoại ngữ của giáo viên
(Theo kết quả kiểm tra đánh giá 224 giáo viên tiếng Anh các cấp tỉnh Ninh Bình của Công ty IIG Việt Nam)

Biên chế

Hợp đồng

ĐH chính quy

ĐH không chính quy

CĐ chính quy

CĐ không chính quy

Chưa đạt chuẩn

Tổng

C1

B2

B1

A2

A1

Dưới A1

Tiểu học

180

07

30

125

2

30

0

84

1

0

15

44

21

3

THCS

355

01

13

231

22

90

0

81

0

0

29

43

9

0

THPT

161

17

118

60

0

0

0

59

8

12

34

5

0

0

Tổng số

696

25

166

402

29

124

0

224

9

12

78

92

30

3

PHỤ LỤC 3

SỐ LIỆU THỐNG KÊ TRANG THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC NGOẠI NGỮTRƯỜNG PHỔ THÔNGTHỜI ĐIỂM THỐNG KÊ: THÁNG 8 NĂM 2011

Cấp học

Số trường được trang bị tối thiểu

Số phòng học thường có trang bị projector hoặc màn hình TV

Số phòng Lab/ phòng luyện âm

Phòng Multi-media / đa năng

Tiểu học

151

131

0

0

THCS

143

126

0

0

THPT

27

35

02

0

PHỤ LỤC 4

THỐNG KÊ CÁC CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG ANH ĐANG DẠY TRONG TRƯỜNGPHỔ THÔNGTHỜI ĐIỂM THỐNG KÊ: THÁNG 8 NĂM 2011

Cấp học

Tên chương trình

Loại chương trình tiếng Anh

SGK đang sử dụng

Số lượng học sinh

Theo quy định

Tự chọn

Tăng cường

Song ngữ

Tiểu học

- Chương trình tiếng Anh lớp 3

- Chương trình tiếng Anh lớp 4

- Chương trình tiếng Anh lớp 5

x

- Let's Learn English 1

- Let's Learn English 2

- Let's Learn English 3

11924

12021

12756

THCS

- Chương trình tiếng Anh lớp 6

- Chương trình tiếng Anh lớp 7

- Chương trình tiếng Anh lớp 8

- Chương trình tiếng Anh lớp 9

x

- Tiếng Anh 6

- Tiếng Anh 7

- Tiếng Anh 8

- Tiếng Anh 9

11691

12092

12304

12966

THPT

- Chương trình TA lớp 10 Ban CB

- Chương trình TA lớp 11 Ban CB

- Chương trình TA lớp 12 Ban CB

- Chương trình TA lớp 10 Nâng cao

- Chương trình TA lớp 11 Nâng cao

- Chương trình TA lớp 12 Nâng cao

x

- Tiếng Anh 10

- Tiếng Anh 11

- Tiếng Anh 12

- Tiếng Anh 10 Nâng cao

- Tiếng Anh 11 Nâng cao

- Tiếng Anh 12 Nâng cao

10353

10033

10716

36

34

32

PHỤ LỤC 5

DỰ BÁO QUY MÔ HỌC SINH PHỔ THÔNG TỈNH NINH BÌNH ĐẾN NĂM2020

Năm học

10-11

11-12

12-13

13-14

14-15

15-16

16-17

17-18

18-19

19-20

20-21

Tiểu học

63075

63519

64567

65581

64867

65087

64633

64425

64442

64600

64900

Lớp 1

12768

13434

13217

13100

13000

12877

12974

13005

13115

13158

13180

Lớp 2

13607

12598

13380

13164

13048

12948

12825

12922

12953

13063

13105

Lớp 3

11931

13587

12548

13327

13111

12995

12896

12774

12870

12901

13010

Lớp 4

12018

11912

13546

12485

13260

13046

12930

12832

12710

12806

12837

Lớp 5

12751

11988

11876

13506

12447

13220

13007

12892

12793

12672

12768

THCS

49055

48153

47987

47942

49699

49400

50621

51737

51131

51470

50927

Lớp 6

11690

12700

11940

11829

13452

12398

13167

12955

12840

12742

12621

Lớp 7

12092

11655

12662

11904

11793

13411

12360

13128

12916

12802

12704

Lớp 8

12307

11800

11620

12624

11869

11758

13371

12323

13089

12877

12763

Lớp 9

12966

11998

11765

11585

12586

11833

11723

13331

12286

13049

12839

THPT

30914

29003

29297

29382

29985

30486

30543

30657

31293

31676

32800

Lớp 10

10281

9241

10198

10000

9847

10698

10058

9964

11331

10443

11092

Lớp 11

9978

9896

9223

10178

9980

9828

10677

10038

9944

11309

10423

Lớp 12

10655

9866

9876

9204

10158

9960

9808

10655

10018

9924

11286

Tổng cộng

143044

140675

141851

142905

144551

144972

145797

146819

146866

147746

148627

PHỤ LỤC 6

DỰ KIẾN LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DẠY TIẾNG ANH PHỔTHÔNG THEO CHƯƠNG TRÌNH 10 NĂM, TỪ 2011 ĐẾN 2015

Cấp học, lớp

Năm học 10 - 11

Năm học 11 - 12

Năm học 12 - 13

Năm học 13 - 14

Năm học 14 - 15

Năm học 15 - 16

Trường

Lớp

Trường

Lớp

Trường

Lớp

Trường

Lớp

Trường

Lớp

Trường

Lớp

Tiểu học

1

2

11

39

20

99

50

247

80

450

120

750

Lớp 3

1

2

11

37

20

60

50

150

80

240

120

360

Lớp 4

1

2

11

37

20

60

50

150

80

240

Lớp 5

1

2

11

37

20

60

50

150

THCS

2

4

2

10

8

38

16

83

Lớp 6

2

4

2

6

8

28

16

45

Lớp 7

2

4

2

6

8

28

Lớp 8

2

4

2

6

Lớp 9

2

4

THPT

2

6

2

12

Lớp 10

2

6

2

6

Lớp 11

2

6

Lớp 12

Ghi chú: Số học sinh bìnhquân/lớp ở Tiểu học, THCS và THPT vào khoảng: 28; 37 và 41

PHỤ LỤC 7

DỰ KIẾN LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DẠY TIẾNG ANH PHỔTHÔNG THEO CHƯƠNG TRÌNH 10 NĂM, TỪ NĂM 2016 ĐẾN 2020

Cấp học, lớp

Năm học 15 - 16

Năm học 16 - 17

Năm học 17 - 18

Năm học 18 - 19

Năm học 19 - 20

Năm học 20 - 21

Trường

Lớp

Trường

Lớp

Trường

Lớp

Trường

Lớp

Trường

Lớp

Trường

Lớp

Tiểu học

120

750

151

1045

151

1253

151

1345

151

1353

151

1361

Lớp 3

120

360

151

445

151

448

151

452

151

453

151

456

Lớp 4

80

240

120

360

151

445

151

448

151

452

151

453

Lớp 5

50

150

80

240

120

360

151

445

151

448

151

452

THCS

16

83

32

192

75

366

110

613

143

904

143

1130

Lớp 6

16

45

32

113

75

180

110

275

143

336

143

339

Lớp 7

8

28

16

45

32

113

75

180

110

275

143

336

Lớp 8

2

6

8

28

16

45

32

113

75

180

110

275

Lớp 9

2

4

2

6

8

28

16

45

32

113

75

180

THPT

2

12

2

18

4

24

8

42

16

84

27

180

Lớp 10

2

6

2

6

4

12

8

24

16

48

27

108

Lớp 11

2

6

2

6

2

6

4

12

8

24

16

48

Lớp 12

2

6

2

6

2

6

4

12

8

24

Ghi chú: Số học sinh bìnhquân/lớp ở Tiểu học, THCS và THPT vào khoảng: 28; 37 và 41

PHỤ LỤC 8

TỔNG HỢP KINH PHÍ KHẢO SÁT, BỒI DƯỠNG, ĐÀO TẠO GIÁO VIÊNTIẾNG ANH THEO ĐỀ ÁN NGOẠI NGỮ GIAI ĐOẠN 2008 - 2020

Đơnvị: 1000 đ

TT

Nội dung

Số lớp

Số học viên

Số giảng viên

Số ngày

Tiền giảng viên TW

Tiền giảng viên tỉnh

Hỗ trợ tiền ăn giảng viên TW

Hỗ trợ tiền ăn giảng viên tỉnh

Tiền ở cho giảng viên TW (Mức 300.000 đ/ngày/ người)

Hỗ trợ tiền ăn học viên

Thuê xe đưa đón giảng viên TW

Tài liệu học viên (10.000 đ/học viên)

Nước uống giảng viên 10.000 đ/ ngày/ giảng viên

Nước uống học viên 1.000 đ/ngày / học viên

Trang trí khánh tiết 300.000 đ/lớp

Thuê máy chiếu 300.000 đ/lớp/ ngày

Thuê tăng âm loa đài 300.000 đ/ lớp/ ngày

Tiền điện, nước 50.000 đ/lớp / ngày

Tiền coi xe, bảo vệ, phục vụ

Hỗ trợ học viên đi khảo sát thực tế, dự giờ 100.000 đ/ ngày/ học viên

Ra đề kiểm tra thu hoạch và chấm bài 6.000 đ/ bài

Tiền coi thi

Văn phòng phẩm 150.000 đ / lớp

Quản lý lớp học

Khác

Đào tạo

Tổng cộng

Ghi chú

Mức chi/ ngày

Số tiền

Mức chi/ ngày

Số tiền

Mức chi/ ngày

Số tiền

Mức chi/ ngày

Số tiền

Mức chi/ ngày

Số tiền

Mức chi/ ngày

Số lượt

Số tiền

Số người

Mức chi 50.000 đ/ngày / học viên

Số phòng thi

Số người coi thi kiểm tra

Mức chi 210.000 đ/ngày /người

Số người

Số tiền 50.000 đ/ ngày/ người

1

GIAI ĐOẠN 2008 - 2011

4

226

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

95.419

Thi khảo sát năng lực cho GV tiếng Anh (Tiểu học 84gv, THCS 84gv, THPT 58gv)

4

226

95.419

Đã thực hiện

II

GIAI ĐOẠN 2012 - 2015

25

1.740

14

39

800

16.000

600

28.800

150

3.150

100

4.800

6.300

50

158.500

950

12

11.400

31.700

900

3.170

3.300

20.700

20.700

3.450

33

10.350

102.000

3.060

21

51

10.710

1.650

11

3.450

4.874.382

13.842.029

19.155.137

1

Tổ chức khảo sát năng lực tiếng Anh theo KNLNN

0

535

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

428.122

0

435.758

Phụ lục 8a

*Lệ phí chi giáo viên tiếng Anh

0

535

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

321.000

0

321.000

Tiểu học

170

102.000

102.000

THCS

245

147.000

147.000

THPT

120

72.000

72.000

* Hướng dẫn ôn thi và các chi phí phục vụ hội đồng thi

107.122

114.758

2

Bồi dưỡng

25

995

14

39

800

16.800

600

28.800

150

3.150

100

4.800

6.300

50

158.500

950

12

11.400

31.700

900

3.170

3.300

20.700

20.700

3.450

33

10.350

102.000

3.060

21

51

10.710

1.650

11

3.450

4.446.260

0

4.877.350

a

BD Chương trình tiếng Anh mới

8

400

8

18

0

0

600

28.800

0

0

100

4.800

0

50

120.000

0

0

0

24.000

480

2.400

2.400

14.400

14.400

2.400

24

7.200

80.000

2.400

16

38

7.980

1.200

8

8.400

0

305.660

Tiểu học

4

200

4

6

0

600

14.400

0

100

2.400

50

60.000

0

12.000

240

1.200

1.200

7.200

7.200

1.200

12

3.600

40.000

1.200

8

19

3.990

600

4

1.200

152.830

THCS

3

150

3

6

0

600

10.800

0

100

1.800

50

45.000

0

9.000

180

900

900

5.400

5.400

900

9

2.700

30.000

900

6

14

2.940

450

3

900

114.570

THPT và tương đương

1

50

1

6

0

600

3.600

0

100

600

50

15.000

0

3.000

60

300

300

1.800

1.800

300

3

900

10.000

300

2

5

1.050

150

1

300

38.260

b

BD Giáo viên cốt cán

3

110

6

21

800

16.800

0

0

150

3.150

0

0

6.300

50

38.500

950

12

11.400

7.700

420

770

900

6.300

6.300

1.050

9

3.150

22.000

660

5

13

2.730

450

3

1.050

0

125.430

Tiểu học

1

40

2

7

800

5.600

0

150

1.050

0

2.100

50

14.000

950

4

3.800

2.800

140

280

300

2.100

2.100

350

3

1.050

8.000

240

2

5

1.050

150

1

350

44.060

THCS

1

40

2

7

800

5.600

0

150

1.050

0

2.100

50

14.000

950

4

3.800

2.800

140

280

300

2.100

2.100

350

3

1.050

8.000

240

2

5

1.050

150

1

350

44.060

THPT và tương đương

1

30

2

7

800

5.600

0

150

1.050

0

2.100

50

10.500

950

4

3.800

2.100

140

210

300

2.100

2.100

350

3

1.050

6.000

180

1

3

630

150

1

350

37.310

c

BD nâng cao năng lực tiếng Anh

14

485

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

4.446.260

0

4.446.260

*

Từ A2 lên B1

5

175

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

1.579.140

0

1.579.140

Phụ lục 8b

Tiểu học

2

70

0

631.656

631.656

THCS

3

105

0

947.484

947.484

*

Từ B1 lên B2

8

280

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

2.526.624

0

2.526.624

Phụ lục 8b

Tiểu học

2

70

0

631.656

631.656

THCS

4

140

0

1.263.312

1.263.312

THPT và tương đương

2

70

0

631.656

631.656

*

Từ B2 lên C1

1

30

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

340.496

0

340.496

Phụ lục 8c

THPT và tương đương

1

30

0

340.496

340.496

3

Đạo tạo, bồi dưỡng

0

210

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

13.842.029

13.842.029

Đào tạo ngoại ngữ cho giáo viên Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin

120

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

3.237.464

3.237.464

Phụ lục 8e

Cử giáo viên tiếng Anh đi đào tạo, bồi dưỡng nước ngoài (TH: 30, THCS: 30, THPT và tương đương 30)

90

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

10.604.565

10.604.565

Phụ lục 8d

III

GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

30

1.490

15

36

800

14.400

600

32.400

150

2.700

100

5.400

21.600

50

183.000

950

12

11.400

36.600

900

3.660

3.600

21.600

21.600

3.600

36

10.800

122.000

3.660

25

62

13.020

1.800

12

3.600

5.783.576

15.460.581

21.747.097

1

Bồi dưỡng

30

1.220

15

36

800

14.400

600

32.400

150

2.700

100

5.400

21.600

50

183.000

950

12

11.400

36.600

900

3.660

3.600

21.600

21.600

3.600

36

10.800

122.000

3.660

25

62

13.020

1.800

12

3.600

5.783.576

0

6.286.516

a

BD tiếng Anh mới

9

500

9

18

0

0

600

32.400

0

0

100

5.400

16.200

50

150.000

0

0

0

30.000

540

3.000

2.700

16.200

16.200

2.700

27

8.100

100.000

3.000

20

49

10.290

1.350

9

2.700

0

0

389.980

Tiểu học

2

100

2

6

0

600

7.200

0

100

1.200

3.600

50

30.000

0

6.000

120

600

600

3.600

3.600

600

6

1.800

20.000

600

4

10

2.100

300

2

600

80.120

THCS

4

250

4

6

0

600

14.400

0

100

2.400

7.200

50

75.000

0

15.000

240

1.500

1.200

7.200

7.200

1.200

12

3.600

50.000

1.500

10

24

5.040

600

4

1.200

189.680

THPT và tương đương

3

150

3

6

0

600

10.800

0

100

1.800

5.400

50

45.000

0

9.000

180

900

900

5.400

5.400

900

9

2.700

30.000

900

6

15

3.150

450

3

900

120.180

b

BD giáo viên cốt cán

3

110

6

18

800

14.400

0

0

150

2.700

0

0

5.400

50

33.000

950

12

11.400

6.600

360

660

900

5.400

5.400

900

9

2.700

22.000

660

5

13

2.730

450

3

900

0

0

112.960

Tiểu học

1

40

2

6

800

4.800

0

150

900

0

1.800

50

12.000

950

4

3.800

2.400

120

240

300

1.800

1.800

300

3

900

8.000

240

2

5

1.050

150

1

300

39.700

THCS

1

40

2

6

800

4.800

0

150

900

0

1.800

50

12.000

950

4

3.800

2.400

120

240

300

1.800

1.800

300

3

900

8.000

240

2

5

1.050

150

1

300

39.700

THPT và tương đương

1

30

2

6

800

4.800

0

150

900

0

1.800

50

9.000

950

4

3.800

1.800

120

180

300

1.800

1.800

300

3

900

6.000

180

1

3

630

150

1

900

33.560

c

BD nâng cao năng lực tiếng Anh

18

610

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

5.783.576

0

5.783.576

*

Từ A2 lên B1

4

140

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

1.263.312

0

1.263.312

Phụ lục 8b

Tiểu học

1

35

0

315.828

315.828

THCS

3

105

0

947.484

947.484

*

Từ B1 lên B2

10

350

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

3.158.280

0

3.158.280

Phụ lục 8b

Tiểu học

3

105

0

947.484

947.484

THCS

6

210

0

1.894.968

1.894.968

THPT

1

35

0

315.828

315.828

*

Từ B2 lên C1

4

120

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

1.361.984

0

1.361.984

Phụ lục 8c

THPT và tương đương

4

120

0

1.361.984

1.361.984

2

Đào tạo bồi dưỡng

0

270

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

15.460.581

15.460.581

Đào tạo, bồi dưỡng cho giáo viên Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin

180

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

4.856.016

4.856.016

Phụ lục 8e

Cử giáo viên tiếng Anh đi đào tạo, bồi dưỡng nước ngoài (TH 30; THCS: 30, THPT và tương đương: 30)

90

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

10.604.565

10.604.565

Phụ lục 8d

Tổng cộng

59

3.456

29

75

800

30.400

600

61.200

150

5.850

100

10.200

27.900

50

341.500

950

24

22.800

68.300

1.800

6.830

6.900

42.300

42.300

7.050

69

21.150

224.000

6.720

46

113

23.730

3.450

23

7.050

10.657.958

29.302.610

40.997.653

Số tiền bằng chữ: (Bốn mươi tỷ chíntrăm chín bảy triệu sáu trăm năm ba nghìn đồng).

PHỤ LỤC 8a

DỰ TRÙ KINH PHÍ TỔ CHỨC KHẢO SÁT NĂNG LỰC GIÁO VIÊN TIẾNGANH THEO KNLNN CHÂU ÂU

Đối tượng dự thi: Giáo viêntiếng Anh cấp tiểu học, THCS, THPT và tương đương

Địa điểm thi: Tỉnh Ninh Bình

Đơn vị khảo sát (dự kiến): TrườngĐại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội

Giai đoạn 2012 - 2015

TT

Nội dung chi

Diễn giải

ĐVT

Số lượng

Đơn giá
(1.000 đ)

Thành tiền
(1.000 đ)

I

Lệ phí thi cho giáo viên Tiếng Anh

535

600

321.000

1

Cấp TH

Theo TB của cơ sở đào tạo

người

170

600

102.000

2

Cấp THCS

Theo TB của cơ sở đào tạo

người

245

600

147.000

3

Cấp THPT và tương đương

Theo TB của cơ sở đào tạo

người

120

600

72.000

II

Kinh phí hướng dẫn ôn tập và chi phí khác phục vụ kỳ thi

114.758

A

Kinh phí hướng dẫn ôn tập chuẩn bị cho kỳ thi

32.150

1

Tiền hướng dẫn, ôn tập để chuẩn bị cho kỳ thi

800.000 đ/người/buổi x 04 buổi

người

4

3200

12.800

2

Tiền máy chiếu phục vụ cho buổi ôn tập

300.000đ/ngày/phòng x 02 ngày

phòng

8

600

4.800

3

Tiền thuê loa đài phục vụ cho buổi ôn tập

300.000đ/ngày/phòng x 02 ngày

phòng

8

600

4.800

4

Tiền phòng ôn tập, điện, nước

100.000đ/ngày/phòng x 02 ngày

phòng

8

200

1.600

5

Tiền nước uống cho giảng viên

10.000đ/ngày/người x 02 ngày

người

4

20

80

6

Tiền nước uống cho giáo viên dự thi

1.000đ/người/ngày x 02 ngày

người

535

2

1.070

7

Tiền coi xe, vệ sinh, phục vụ

50.000đ/ngày/người x 02 ngày

người

4

100

400

9

Hỗ trợ tiền phòng nghỉ cho giảng viên về hướng dẫn ôn tập

300.000đ/ngày/người x 02 ngày

người

4

600

2.400

10

Hỗ trợ tiền ăn cho giảng viên về ôn tập, hướng dẫn

150.000đ/người/ngày x 02 ngày

người

4

300

1.200

11

Chi tiền cho công tác chỉ đạo và tổ chức buổi ôn tập

100.000đ/ngày/người x 03 ngày

người

10

300

3.000

B

Chi phí khác phục vụ Hội đồng thi

1

Hỗ trợ tiền xe đưa đón Hội đồng thi

1.200.000đ/lượt/xe x 02 lượt

xe

3

2400

7.200

2

Hỗ trợ tiền nghỉ cho Hội đồng thi

300.000đ/ngày/người x 02 ngày

người

69

600

41.400

3

Hỗ trợ tiền ăn cho Hội đồng thi

150.000đ/ngày/người x 02 ngày

người

69

300

20.700

4

Tiền phòng thi, điện, nước

100.000đ/ngày/phòng x 02 ngày

phòng

24

200

4.800

5

Tiền coi xe, vệ sinh, phục vụ

50.000đ/ngày/người x 02 ngày

người

4

100

400

7

Tiền nước uống cho giám thị, thí sinh

1.000đ/người/ngày x 02 ngày

ngày

604

2

1.208

8

Tiền văn phòng phẩm

50.000đ/ngày/phòng x 02 ngày

phòng

24

100

2.400

9

Chi tiền cho công tác chỉ đạo và tổ chức kỳ thi

150.000đ/người/ngày x 03 ngày

người

10

450

4.500

Tổng

435.758

* Dự trù kinh phí thi khảo sát nănglực giáo viên tiếng Anh theo KNLNN: 435.758.000 đ (Bốn trăm ba lămtriệu bảy trăm năm tám nghìn đồng)

PHỤ LỤC 8b

DỰ TRÙ KINH PHÍ TỔ CHỨC KHÓA BỒI DƯỠNG NÂNG CAO NĂNG LỰCCHO GIÁO VIÊN TIẾNG ANH CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CỦA TỈNH NINH BÌNH (TỪA2 LÊN B1 VÀ B1 LÊN B2)

Đối tượng bồi dưỡng (học viên): Giáoviên tiếng Anh trường phổ thông tỉnh Ninh Bình

Địa điểm đặt lớp: Tỉnh Ninh Bình

Số lượng giảng viên dự kiến: 04-06người (Giảng viên Trung ương)

Số lượng học viên / lớp học: 35học viên / lớp

Số tiết học của khóa BD: 360tiết / lớp (tối thiểu)

Số lượng lớp học: 01 lớp

Số chương trình bồi dưỡng: 01chương trình (A2 lên B1 và B1 lên B2) (Theo chương trình của cơsở đào tạo, bồi dưỡng biên soạn)

Số môn bồi dưỡng: 05 môn / 1chương trình (Nghe, Từ vựng - Ngữ pháp, Đọc, Viết, Nói)

(Dự kiến cho 01 chương trình, 01lớp với sĩ số bình quân 35 hv, với thời lượng 360 tiết. Kinh phí sẽ tăng giảmtương ứng với số lượng lớp và học viên ở các mục)

A. PHẦN CHI CHO CƠ SỞ ĐÀO TẠO

TT

Nội dung chi

Diễn giải

ĐVT

Số lượng

Đơn giá
(1.000đ)

Thành tiền
(1.000đ)

Nguồn căn cứ

Yêu cầu chứng từ

I

Xây dựng chương trình giảng dạy 1 lớp

34.900

Xây dựng chương trình giảng dạy 1 khóa 2 lớp

69.800

1

KP xây dựng chương trình khung

1 Chương trình x 360 tiết

Tiết

360

50

18.000

V dụng TT123

HĐ sản phẩm, biên bản thanh lý HĐ, bảng kê chi tiền

2

KP xây dựng chương trình môn học

1 Chương trình x 360 tiết

Tiết

360

125

45.000

V dụng TT123

HĐ sản phẩm, biên bản thanh lý HĐ, bảng kê chi tiền

3

Sửa giáo trình

1 Chương trình x 170 trang

Trang

170

40

6.800

V dụng TT123

HĐ sản phẩm, biên bản thanh lý HĐ, bảng kê chi tiền

II

Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng

59.200

1

Thù lao giảng dạy

1 lớp x 360 tiết

Tiết

360

160

57.600

TT139

Giấy báo giảng, giấy xác nhận, DS học viên, bảng kê chi tiền

2

Chi khen thưởng học viên

04 học viên xuất sắc nhất

Học viên

8

200

1.600

TT139

Quyết định khen thưởng, bảng kê chi tiền

III

Tổ chức kiểm tra cuối khóa

21.000

Tổ chức thi cấp CC năng lực NN theo chuẩn Châu Âu

35

600

21.000

IV

Chi tổ chức, quản lý cho lớp (10% của các mục I + II)

9.410

T139

V

Lợi nhuận, định mức

(5,5% của các mục I + II + III + IV)

6.848

Cộng (A)

131.358

B. PHẦN CHI CHO CÁC CÔNG TÁCQUẢN LÝ CỦA SỞ VÀ CƠ SỞ TỔ CHỨC LỚP BD

TT

Nội dung chi

Diễn giải

ĐVT

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Nguồn căn cứ

Yêu cầu chứng từ

I

Chi cho công tác giảng dạy và thi

167.700

1

Phụ cấp tiền ăn cho giảng viên

01 giảng viên/ngày x 72 ngày

Ngày

72

150

10.800

TT97

Giấy báo giảng, giấy xác nhận, danh sách HV bảng kê chi tiền

2

Hỗ trợ tiền xe đi lại cho giảng viên

06 giảng viên x 2 lượt

Lượt

12

250

3.000

TT97

3

Thuê phòng nghỉ cho giảng viên

01 giảng viên / ngày x 72 ngày

Tối

72

300

21.600

TT97

Hóa đơn phòng nghỉ hoặc HĐ, thanh lý HĐ thuê phòng

4

Tiền xe đưa đón HĐ thi

01 hội đồng coi thi x 2 lượt

Lượt

2

1.200

2.400

HĐ thuê xe

5

Thuê phòng nghỉ cho HĐ coi thi

2 tối x 12 người

Tối

24

300

7.200

TT97

Hóa đơn phòng nghỉ hoặc HĐ, thanh lý HĐ thuê phòng

6

Tiền ăn cho hội đồng coi thi

12 người x 2 ngày

Ngày

24

150

3.600

TT97

7

Tiền thuê vệ sinh, bảo vệ, phục vụ

2 người x 72 ngày

Ngày

144

50

7.200

HĐồng, thanh lý hợp đồng Lao động

8

Chi tiền nước uống cho giảng viên

01 giảng viên / ngày x 72 ngày

Ngày

72

15

1.080

TT97

Hóa đơn của BTC và bảng kê thanh toán

9

Chi tiền nước uống cho học viên

35 học viên x 72 ngày

Ngày

2520

1

2.520

TT97

Hóa đơn của BTC và bảng kê thanh toán

10

Tiền điện, nước vệ sinh phòng học

72 ngày

Ngày

72

100

7.200

TT97

HĐồng, thanh lý hợp đồng thuê mướn HĐBCT

11

Tiền thuê máy chiếu (nếu có)

40 ngày

Ngày

40

300

12.000

12

Chi tiền văn phòng phẩm, in ấn tài liệu cho học viên

35 học viên

Học viên

35

100

3.500

TT97

Hóa đơn của BTC và bảng kê thanh toán

13

Hỗ trợ tiền ăn cho học viên

35 học viên x 72 ngày

ngày

2520

30

75.600

TT139

14

Chi khai giảng, bế giảng

ngày

2

5.000

10.000

II

Chi cho công tác tổ chức, quản lý 1 lớp (10% của I)

16.770

Cộng (B)

184.470

Tổng kinh phí toàn khóa (A+B)

315.828

+ Kinh phí tổ chức 01 lớpbồi dưỡng nâng cao năng lực tiếng Anh từ A2 lên B1 hoặc từ B1 lên B2 là:315.828.000 đ (Ba trăm mười lăm triệu tám trăm hai tám nghìn đồng)

PHỤ LỤC 8c

DỰ TRÙ KINH PHÍ TỔ CHỨC KHÓA BỒI DƯỠNG NÂNG CAO NĂNG LỰCCHO GIÁO VIÊN TIẾNG ANH TRƯỜNG PHỔ THÔNG TỈNH NINH BÌNH (TỪ B2 LÊN C1)

Đối tượng bồi dưỡng (học viên): Giáoviên tiếng Anh cấp THPT và tương đương của tỉnh Ninh Bình

Địa điểm đặt lớp: Tỉnh Ninh Bình

Số lượng giảng viên dự kiến: 04-06người (Giảng viên Trung ương)

Số lượng học viên / lớp học: 30học viên / lớp

Số tiết học của khóa BD: 420tiết / lớp (tối thiểu)

Số lượng lớp học: 01 lớp

Số chương trình bồi dưỡng: 01chương trình (Từ B2 lên C1) (Theo chương trình của cơ sở đào tạo, bồidưỡng biên soạn)

Số môn bồi dưỡng: 05 môn / 1chương trình (Nghe, Từ vựng - Ngữ pháp, Đọc, Viết, Nói)

(Dự kiến cho 01 chương trình, 01lớp với sĩ số 30 với thời lượng 420 tiết. Kinh phí sẽ tăng giảm tương ứng vớisố lượng các mục)

A. PHẦN CHI CHO CƠ SỞ ĐÀO TẠO

TT

Nội dung chi

Diễn giải

ĐVT

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền
(1.000đ)

Nguồn căn cứ

Yêu cầu chứng từ

I

Xây dựng chương trình giảng dạy cho 1 lớp

40.150

KP xây dựng CT cho 1 khóa 2 lớp

80.300

1

KP xây dựng chương trình khung

1 Chương trình x 420 tiết

Tiết

420

50

21.000

V dụng TT123

HĐ sản phẩm, biên bản thanh lý HĐ, bảng kê chi tiền

2

KP xây dựng chương trình môn học

1 Chương trình x 420 tiết

Tiết

420

125

52.500

V dụng TT123

HĐ sản phẩm, biên bản thanh lý HĐ, bảng kê chi tiền

3

Sửa giáo trình

1 Chương trình x 170 trang

Trang

170

40

6.800