ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 65/KH-UBND

Sóc Trăng, ngày 24 tháng 9 năm 2013

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI XÂY DỰNGVÀ XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG

Thực hiện Quyết định số 152/QĐ-BNV ngày 26/02/2013 củaBộ Nội vụ ban hành Kế hoạch triển khai xác định chỉ số cải cách hành chính năm2012 của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương và Kế hoạch số 11/KH-UBND ngày 24/01/2013 của UBND tỉnh Sóc Trăng về thựchiện cải cách hành chính năm 2013, UBND tỉnh Sóc Trăng ban hành Kế hoạch triển khaixây dựng và xác định Chỉ số cải cách hành chính (CCHC) trên địa bàn tỉnh SócTrăng, cụ thể như sau:

I. MỤC TIÊU

1. Xác định Chỉ số CCHC để theo dõi, đánh giá một cáchthực chất, khách quan, công bằng kết quả triển khai CCHC hàng năm tại các sở, banngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn trongquá trình triển khai thực hiện Chương trình, Kế hoạch cải cách hành chính trênđịa bàn tỉnh Sóc Trăng.

2. Xác định Chỉ số CCHC để đo lường chính xác kếtquả thực hiện các chương trình, kế hoạch CCHC tại các cơ quan, đơn vị.

3. Xác định Chỉ số CCHC để đánh giá kịp thời nhữngcơ quan thực hiện chưa tốt công tác CCHC hoặc có những nội dung CCHC chưa được thựchiện tốt. Từ đó, các cơ quan có biện pháp chấn chỉnh kịp thời, khắc phục nhữngyếu kém.

II. YÊU CẦU

1. Chỉ số CCHC bám sát nội dung Chương trình tổngthể CCHC nhà nước tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2011 - 2015.

2. Đảm bảo tính khả thi, phù hợp với đặc điểm, điềukiện thực tế của tỉnh Sóc Trăng.

3. Việc xác định Chỉ số CCHC phải khách quan, minh bạchvà công bằng.

4. Các phương pháp tính toán, đo lường phải chính xácvà đảm bảo tính khoa học. Các số liệu thống kê phải rõ ràng, nguồn thông tin, tàiliệu thu thập có độ tin cậy và chính xác cao.

III. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

1. Phạm vi áp dụng: Công tác theo dõi, đánh giá kếtquả triển khai thực hiện CCHC hàng năm của các sở, ban ngành; UBND các huyện, thịxã, thành phố (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện); UBND các xã, phường, thịtrấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã).

2. Đối tượng áp dụng: Các sở, ban ngành; UBND cấp huyện;UBND cấp xã.

IV. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. Xây dựng và lấy ý kiến dự thảo tiêu chí Chỉ sốCCHC của các sở, ban ngành, Chỉ số CCHC của UBND cấp huyện, chỉ số CCHC củaUBND cấp xã.

a) Thời gian thực hiện: Từ tháng 9 - 10 năm 2013.

b) Đối tượng tham gia thựchiện: Sở Nội vụ; các sở, ban ngành; UBND cấp huyện;UBND cấp xã.

2. Tham mưu UBND tỉnh Sóc Trăngban hành tiêu chí Chỉ số CCHC của các sở, ban ngành; UBND cấp huyện; UBND cấpxã.

a) Thời gian thực hiện: Tháng 11 năm 2013.

b) Đối tượng tham gia thựchiện: Sở Nội vụ; Văn phòng UBND tỉnh Sóc Trăng.

3. Triển khai xác định Chỉ số CCHCđể đánh giá, chấm điểm đối với sở, ban ngành; UBND cấp huyện; UBND cấp xã.

a) Thời gian thực hiện: quý I năm 2014 - năm 2020.

b) Đối tượng tham gia thựchiện: Các sở, ban ngành; UBND cấp huyện; UBND cấpxã.

V. CÁCH THỨC ÁP DỤNG CHỈ SỐ CCHC

1. Các cơ quan, đơn vị lập báo cáovề tình hình thực hiện CCHC trong năm tại cơ quan, đơn vị mình theo những tiêuchí Chỉ số CCHC của từng cấp, tiến hành tự đánh giá, chấm điểm, sau đó gửi vềSở Nội vụ.

2. Sở Nội vụ phối hợp với các ngànhcó liên quan tổ chức đánh giá, chấm điểm theo tiêu chí Chỉ số CCHC cho sở, banngành; UBND cấp huyện.

3. Tổng hợp điểm của các cơ quan,đơn vị tự chấm và điểm đánh giá của Sở Nội vụ để đánh giá, xếp hạng kết quảthực hiện CCHC đối với từng sở, ban ngành; UBND cấp huyện trong toàn tỉnh. Hàngnăm, Sở Nội vụ công bố chỉ số CCHC của các sở, ban ngành; UBND cấp huyện.

VI. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ, BANNGÀNH; UBND CẤP HUYỆN; UBND CẤP XÃ

1. Sở Nội vụ

a) Sở Nội vụ có trách nhiệm thammưu UBND tỉnh Sóc Trăng triển khai, đôn đốc, theo dõi việc tổ chức thực hiện Kếhoạch này. Kịp thời báo cáo UBND tỉnh các kiến nghị, vướng mắc trong quá trìnhthực hiện; xử lý các cơ quan, đơn vị phối hợp không tốt làm ảnh hưởng đến tiếnđộ và chất lượng việc thực hiện Kế hoạch.

b) Tham mưu UBND tỉnh thành lập Tổcông tác thực hiện xác định Chỉ số CCHC các cấp.

c) Chủ trì phối hợp với các cơquan, đơn vị có liên quan xây dựng Chỉ số CCHC của sở, ban ngành; UBND cấphuyện.

d) Tham mưu UBND tỉnh ban hành Chỉsố CCHC của sở, ban ngành; UBND cấp huyện.

e) Sở Nội vụ phối hợp với cácngành có liên quan tổ chức đánh giá, chấm điểm cho các sở, ban ngành; UBND cấphuyện theo Chỉ số của từng cấp.

g) Chịu trách nhiệm hướng dẫn cácsở, ban ngành; UBND cấp huyện, tự đánh giá, chấm điểm để xác định chỉ số CCHC.

h) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc cácsở, ban ngành; UBND cấp huyện tự đánh giá, chấm điểm để xác định chỉ số CCHC.Đồng thời, yêu cầu các cơ quan, đơn vị cung cấp tài liệu kiểm chứng việc tựđánh giá.

2. Các sở, ban ngành; UBND cấphuyện

a) Các sở, ban ngành; UBND cấphuyện dựa trên kết quả thực hiện CCHC trong năm của cơ quan, đơn vị mình tiếnhành tự đánh giá, chấm điểm theo tiêu chí Chỉ số CCHC của sở, ban ngành và UBNDcấp huyện gửi về Sở Nội vụ tổng hợp. Thời gian gửi kết quả tự đánh giá, chấmđiểm về Sở Nội vụ chậm nhất ngày 31/01 hàng năm.

b) Có trách nhiệm cung cấp thôngtin, tài liệu, số liệu liên quan đến đánh giá, chấm điểm Chỉ số CCHC khi đượcyêu cầu.

c) Các sở, ban ngành; UBND cấphuyện có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ trong việc triển khai thực hiện Kế hoạchnày theo đúng quy định.

3. Kinh phí thực hiện: Từ nguồn kinh phí CCHC hàng năm của các cơquan, đơn vị.

Nơi nhận:
- Vụ CCHC (Bộ Nội vụ);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Lưu: TH, HC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Thành Nghiệp