ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 68/KH-UBND

An Giang, ngày 03 tháng 9 năm 2013

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN “CHIẾNLƯỢC QUỐC GIA AN TOÀN THỰC PHẨM GIAI ĐOẠN 2011-2020 VÀ TẦM NHÌN 2030” TỈNH ANGIANG

Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25tháng 04 năm 2012 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điềucủa Luật An toàn thực phẩm;

Thực hiện Quyết định số 20/QĐ-TTg ngày 04ngày 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Chiến lược quốc giaAn toàn thực phẩm giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn 2030;

Để thực hiện tốt công tác quản lý chất lượngvệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh AnGiang xây dựng Kế hoạch thực hiện “Chiến lược quốc gia An toàn thực phẩm (ATTP)giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn 2030” tỉnh An Giang với các nội dung như sau:

I. THỰC TRẠNG VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM

Hiện nay, tình hình VSATTP đang là vấn đề nhứcnhối trong xã hội, nó không chỉ diễn ra ở các quốc gia đang phát triển, kémphát triển mà còn xảy ra ở cả những nước phát triển, có trình độ khoa học côngnghệ tiên tiến. Ở Việt Nam, tình hình VSATTP trong cả nước nói chung và các khuvực đô thị nói riêng trong thời gian qua đang tạo nhiều lo lắng cho người dân.

Thực tế, nhiều sự kiện như việc tiếp tục sử dụngnhững hoá chất cấm dùng trong nuôi trồng, chế biến nông thủy sản, thực phẩm,việc sản xuất một số sản phẩm kém chất lượng hoặc do quy trình chế biến hoặc donhiễm độc từ môi trường, đang gây ảnh hưởng xấu đến xuất khẩu và tiêu dùng củaViệt Nam. Trong hai năm 2010-2011 ngành nông nghiệp đã phát hiện 22 mẫu/657 mẫucá tra, cá lóc tại 6 vùng nuôi thuộc huyện An Phú, Phú Tân, Chợ Mới, ChâuThành, Thoại Sơn, thị xã Châu Đốc và thành phố Long Xuyên bị nhiễm hóa chất,kháng sinh cấm và hạn chế sử dụng, đặc biệt có 06 mẫu cá tra thương phẩm bịnhiễm Trifluralin là hóa chất cấm sử dụng trong nuôi thủy sản. Riêng năm 2012đã phát hiện và đã được tiêu hủy theo quy định 2.886 kg khô cá tra, 104 kg khôcá chim và 3 cơ sở sản xuất chế biến cá khô sử dụng chất cấm Trichlorfon; 4/13cơ sở kinh doanh giá đỗ, rau mầm sử dụng hóa chất không rõ nguồn gốc, 1.179 kghuyết heo không rõ nguồn gốc,…

Các vụ ngộ độc thực phẩm do một số bếp ăn tậpthể cung cấp, nhiều thông tin liên tục cập nhật về tình hình VSATTP, cộng thêmdịch cúm gia cầm tái phát, bệnh heo tai xanh ở một số nơi trên đất nước cànglàm bùng lên sự lo âu của mỗi chúng ta.

Gần đây, một số vấn đề liên quan đến quản lý antoàn vệ sinh thực phẩm, như: Thiếu phương tiện và cán bộ tuyên truyền có kiếnthức chuyên môn ở các tuyến huyện, xã; các chợ tự phát quá nhiều, mô hình chợchưa quy hoạch đồng bộ, thiết kế thoát nước và bố trí chưa hợp lý gây ứ đọnglàm ô nhiễm môi trường; nhiều chỉ tiêu kiểm nghiệm nằm ngoài khả năng phân tíchcủa các phòng thí nghiệm trong tỉnh hiện có, sự khác biệt giữa các kết quả phântích kiểm tra chất lượng sản phẩm vừa gây không ít khó khăn cho người sản xuất,vừa tạo thêm lo lắng cho người tiêu dùng. Trong khi chúng ta đang cố gắng nângcao vị thế của đất nước với tư cách là một thành viên bình đẳng của WTO.

Nhằm thực hiện tốt vai trò thành viên của ViệtNam đối với Hiệp định về áp dụng các biện pháp vệ sinh và kiểm dịch động thựcvật (SPS) thì việc triển khai thực hiện Chiến lược an toàn thực phẩm giai đoạn2011-2020 và tầm nhìn 2030 là yêu cầu cấp bách đối với mọi tổ chức, cá nhân.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung:

Nâng cao trách nhiệm, nhận thức, thực hành củangười sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm và người tiêu dùng thực phẩm;đồng thời nâng cao năng lực hệ thống quản lý nhằm đảm bảo VSATTP, góp phần bảovệ sức khỏe và quyền lợi của người tiêu dùng thực phẩm, đáp ứng nhu cầu pháttriển và hội nhập kinh tế quốc tế.

- Đến năm 2015: Các quy hoạch tổng thể về ATTPtừ sản xuất đến tiêu dùng được triển khai trên cơ sở hệ thống quản lý đủ mạnh,có hiệu lực, có tác động rõ rệt và toàn diện tới việc cải thiện tình trạng ATTPở tỉnh.

- Đến năm 2020: Về cơ bản, việc kiểm soát ATTPtrong toàn bộ chuỗi cung cấp thực phẩm được thiết lập và phát huy hiệu quả, chủđộng trong việc bảo vệ sức khỏe và quyền lợi người tiêu dùng, đáp ứng yêu cầuphát triển của tỉnh.

2. Các mục tiêu cụ thể đến năm 2020:

Mục tiêu 1: Nâng cao kiến thức và thựchành về an toàn thực phẩm cho các nhóm đối tượng.

- Đến năm 2015: 70% người sản xuất, chế biến,kinh doanh thực phẩm, 80% người quản lý (bao gồm lãnh đạo Ủy ban nhân dân cáccấp; lãnh đạo các sở, ngành liên quan; lãnh đạo các doanh nghiệp sản xuất, chếbiến và kinh doanh thực phẩm), 70% người tiêu dùng có kiến thức và thực hànhđúng về ATTP.

- Đến năm 2020: 95% người sản xuất, chế biến,kinh doanh thực phẩm, 100% người quản lý, 80% người tiêu dùng có kiến thức vàthực hành đúng về ATTP.

Mục tiêu 2: Tăng cường năng lực của hệthống quản lý an toàn thực phẩm.

- Hoàn thiện hệ thống quản lý ATTP;

- Duy trì phòng kiểm nghiệm của Trung tâm Kiểmnghiệm Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản, Trung tâm quan trắc Tài nguyên môitrường đạt chuẩn ISO 17025. Phấn đấu năm 2013 phòng Kiểm nghiệm thuộc Trung tâmY tế dự phòng tỉnh đạt chuẩn ISO 17025. Hình thành hệ thống cảnh báo nhanh vềATTP và tổ chức, thực hiện phân tích một số nguy cơ cao về ATTP tại tỉnh.

- Đến năm 2020: Nâng cấp và mở rộng phòng kiểmnghiệm của Trung tâm Y tế dự phòng và Trung tâm Kiểm nghiệm Chất lượng Nông lâmsản và Thủy sản.

Mục tiêu 3: Cải thiện rõ rệt tình trạngbảo đảm an toàn thực phẩm của các cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm.

- Đến năm 2015:

+ 100% cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm quy môcông nghiệp, tập trung được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện ATTP;

+ Ít nhất 30% cơ sở sản xuất, bảo quản, sơ chế,chế biến thực phẩm quy mô tập trung áp dụng hệ thống đảm bảo chất lượng ATTPnhư GMP (Thực hành sản xuất tốt), HACCP (Phân tích mối nguy và điểm kiểm soáttới hạn), ISO 9001, ISO 22000…; khuyến khích các cơ sở sản xuất, bảo quản, sơchế, chế biến thực phẩm quy mô nhỏ áp dụng các hệ thống này.

- Đến năm 2020:

+ Tiếp tục duy trì 100% cơ sở sản xuất, chế biếnthực phẩm quy mô công nghiệp, tập trung được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiệnATTP;

+ Ít nhất 80% cơ sở sản xuất, bảo quản, sơ chế,chế biến thực phẩm quy mô tập trung áp dụng hệ thống đảm bảo chất lượng an toànthực phẩm như GMP, HACCP, ISO 9001, ISO 22000…

+ 70% cơ sở chế biến nông sản, 100% cơ sở chếbiến thủy sản thực phẩm quy mô công nghiệp áp dụng quản lý chất lượng theoHACCP, GMP, GHP (Thực hành vệ sinh tốt), đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về an toànthực phẩm, cơ sở thu mua nguyên liệu, cơ sở sơ chế nông lâm thủy sản đạt quyđịnh về điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm và áp dụng các chương trình quản lýchất lượng như GMP, SSOP (Quy phạm vệ sinh chuẩn);

+ Phê duyệt và triển khai quy hoạch và đảm bảođiều kiện cơ sở hạ tầng các vùng sản xuất thực phẩm an toàn (tập trung vào đốitượng rau, thịt và thủy sản tiêu thụ nội địa); 100% vùng nuôi thủy sản chủ lực,tập trung có sản lượng hàng hóa lớn phục vụ cho chế biến công nghiệp;

+ 80% vùng nuôi nhỏ lẻ được giám sát dư lượnghóa chất độc hại;

+ 60% diện tích sản xuất rau áp dụng VietGAP(Quy định của Việt Nam về thực hành sản xuất nông nghiệp tốt).

Mục tiêu 4: Cải thiện rõ rệt tình trạngbảo đảm an toàn thực phẩm của các cơ sở kinh doanh thực phẩm.

- Đến năm 2015:

+ 40% cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, 80% bếpăn tập thể được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện ATTP;

+ 100% siêu thị được kiểm soát ATTP; 50% chợđược quy hoạch và kiểm soát ATTP (không bao gồm chợ tự phát).

- Đến năm 2020:

+ 80% cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, 100% bếpăn tập thể được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện ATTP;

+ 80% chợ được quy hoạch và kiểm soát ATTP(không bao gồm chợ tự phát).

Mục tiêu 5: Ngăn ngừa có hiệu quả tìnhtrạng ngộ độc thực phẩm cấp tính.

- Đến năm 2015: Giảm 25% số vụ ngộ độc thực phẩmcấp tính từ 30 người mắc trở lên được ghi nhận so với trung bình giai đoạn2006-2010. Tỷ lệ mắc ngộ độc thực phẩm cấp tính được ghi nhận dưới 6người/100.000 dân.

- Đến năm 2020: Giảm 30% số vụ ngộ độc thực phẩmcấp tính từ 30 người mắc trở lên được ghi nhận so với trung bình giai đoạn2006-2010. Tỷ lệ mắc ngộ độc thực phẩm cấp tính được ghi nhận dưới 5người/100.000 dân.

3. Tầm nhìn đến năm 2030:

Đến năm 2030, công tác ATTP được quản lý mộtcách chủ động, có hiệu quả dựa trên các bằng chứng và thực hiện kiểm soát theochuỗi; 100% người sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm, người quản lý vàngười tiêu dùng có kiến thức và thực hành đúng về ATTP; 100% cơ sở sản xuất,chế biến và kinh doanh thực phẩm đạt điều kiện ATTP.

III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Nhóm giải pháp về chỉ đạo điều hành:

- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và Chính quyềncác cấp đối với công tác bảo đảm ATTP.

- Triển khai đầy đủ các văn bản quy phạm phápluật về ATTP.

- Phát huy vai trò của Ban Chỉ đạo liên ngành vềVSATTP ở các cấp; nâng cao trách nhiệm của các sở, ngành liên quan đến công tácbảo đảm chất lượng ATTP và vai trò của Tổ Công tác giúp việc Ban Chỉ đạo ở địaphương; tổ chức tốt các hoạt động phối hợp liên ngành trong đó ngành Y tế làmđầu mối.

2. Nhóm giải pháp về chuyên môn kỹ thuật:

- Tiếp tục triển khai mạnh mẽ và đồng bộ cáchoạt động thông tin, giáo dục và truyền thông thay đổi hành vi về ATTP; xâydựng và phát triển các kỹ năng truyền thông; nâng cao số lượng, chất lượng cáctài liệu và thông điệp truyền thông về ATTP.

- Tăng cường năng lực của hệ thống quản lý nhànước về ATTP:

+ Kiện toàn Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm,Chi cục Quản lý chất lượng nông, lâm sản và thủy sản về nhân lực, trang thiếtbị, cơ sở vật chất đủ khả năng đảm nhận nhiệm vụ quản lý ATTP tại địa phương.

+ Tăng cường năng lực cho thanh tra chuyên ngànhATTP từ tỉnh đến địa phương.

+ Củng cố, kiện toàn các cơ quan kiểm tra nhànước về ATTP; thiết lập hệ thống thông tin liên thông giữa các cơ quan kiểm tranhà nước để phối hợp trong thực hiện kiểm tra nhà nước về ATTP.

+ Xây dựng và nâng cao phòng kiểm nghiệm đạtchuẩn ISO 17025.

+ Thực hiện phân cấp đi đôi với đào tạo, tậphuấn, nâng cao năng lực quản lý, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho địa phươngtrong quản lý an ATTP, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.

- Đẩy mạnh công tác giám sát, thanh tra, kiểmtra xử lý vi phạm pháp luật về ATTP:

+ Tăng cường thanh tra, kiểm soát chặt chẽ việcsản xuất, kinh doanh hóa chất bảo vệ thực vật và các vật tư nông nghiệp, bảođảm sử dụng đúng chất lượng, chủng loại, liều lượng, thời gian cách ly của cácloại vật tư nông nghiệp trong trồng trọt, chăn nuôi, bảo quản, chế biến nôngsản thực phẩm.

+ Thường xuyên giám sát, kiểm tra tồn dư hóachất độc hại trong nông sản, thủy sản thực phẩm; kiểm soát chặt chẽ giết mổ vàvệ sinh thú y, vệ sinh thủy sản; kiểm tra việc thực hiện các quy định bảo đảmđiều kiện ATTP trong toàn bộ chuỗi sản xuất.

+ Ngăn chặn việc kinh doanh hàng thực phẩm giả,kém chất lượng, quá hạn sử dụng, vi phạm quy định ghi nhãn hàng hóa, có nguồngốc nhập lậu và gian lận thương mại, hàng thực phẩm vi phạm pháp luật về ATTP.

+ Tăng cường giám sát, thanh tra các cơ sở dịchvụ ăn uống, giám sát các mối nguy ATTP.

- Triển khai và nhân rộng trong toàn tỉnh các môhình quản lý ATTP tiên tiến:

+ Hoàn thiện và áp dụng các quy trình thực hànhsản xuất tốt (VietGAP, VietGAHP - các quy định của Việt Nam về thực hành chănnuôi tốt) và các sổ tay hướng dẫn GAP, GAHP trong rau, quả và chăn nuôi giasúc, gia cầm.

+ Xúc tiến các hoạt động chứng nhận, xây dựngcác quy định về kiểm tra chứng nhận VietGAP, VietGAHP; đánh giá, chỉ định, giámsát các hoạt động của các tổ chức chứng nhận, hỗ trợ chứng nhận VietGAP, GAHP.

+ Thử nghiệm và nhân rộng các mô hình áp dụngthực hành sản xuất tốt trong sản xuất rau, quả và chăn nuôi gia súc; gia cầm,thủy sản gắn với chứng nhận và công bố tiêu chuẩn chất lượng.

+ Phổ biến, hướng dẫn cho các doanh nghiệp chếbiến thực phẩm, tư vấn và áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng an toàn thựcphẩm tiên tiến (GMP, GHP, HACCP, ISO 22000).

- Nâng cao năng lực phòng chống ngộ độc thựcphẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm:

+ Tăng cường năng lực hoạt động của hệ thốnggiám sát, ghi nhận và phòng ngừa ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thựcphẩm.

+ Kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện các quy định phápluật về ATTP, đặc biệt các quy định về điều kiện ATTP của các cơ sở bếp ăn tậpthể, cơ sở cung cấp xuất ăn sẵn, nhà hàng, khách sạn, khu du lịch, lễ hội, thứcăn đường phố, chợ, cảng, trường học, khu công nghiệp và chế xuất; quy định rõ tráchnhiệm của các đơn vị có cơ sở dịch vụ ăn uống, kiên quyết không để các cơ sởkhông đủ điều kiện theo quy định của pháp luật sản xuất, kinh doanh thực phẩm,cung ứng dịch vụ ăn uống; xử lý nghiêm các vi phạm.

+ Tăng cường công tác chứng nhận đủ điều kiệnATTP trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

- Xây dựng hệ thống cảnh báo và phân tích nguycơ ATTP làm cơ sở cho công tác quản lý ATTP dựa vào bằng chứng:

+ Hình thành hệ thống cảnh báo nhanh và phântích nguy cơ làm cơ sở khoa học cho công tác quản lý ATTP.

+ Xử lý chủ động, nhanh chóng các sự cố khẩn cấpvề ATTP, đề xuất các biện pháp khắc phục.

+ Hợp tác chặt chẽ với các tỉnh, thành phố trêncả nước trong chia sẻ thông tin và xử lý các vấn đề về ATTP.

- Ưu tiên, khuyến khích các tổ chức, cá nhân đẩymạnh nghiên cứu xác định, đánh giá và đưa ra các giải pháp can thiệp nhằm cảithiện tình trạng ATTP. Đồng thời, có chính sách hỗ trợ ưu tiên đối với các cơsở, doanh nghiệp đi tiên phong trong việc ứng dụng các thành tựu khoa học côngnghệ vào sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm phục vụ công tác đảm bảoATTP.

3. Nhóm giải pháp về nguồn lực:

- Tăng cường đào tạo, tập huấn về ATTP:

+ Kiện toàn đội ngũ chuyên trách ATTP của cáctuyến, đủ khả năng quản lý và điều hành các hoạt động bảo đảm ATTP trên phạm vitoàn tỉnh.

+ Đẩy mạnh công tác đào tạo tại các trường đạihọc, các viện nghiên cứu có mã ngành đào tạo về ATTP hệ cao đẳng, đại học. Tổchức đào tạo lại cán bộ quản lý, thanh tra, kiểm nghiệm ATTP tại các tuyến;từng bước tăng tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học, trên đại học.

+ Bồi dưỡng, đào tạo, thu hút nguồn nhân lực cóchuyên môn, nghiệp vụ thực hiện nhiệm vụ quản lý ATTP.

+ Đưa nội dung giáo dục ATTP vào các cấp học phổthông.

- Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực ATTP.

- Xã hội hóa công tác bảo đảm ATTP:

+ Đẩy mạnh xã hội hóa một số khâu dịch vụ kỹthuật phục vụ công tác quản lý ATTP; phát huy vai trò của các doanh nghiệp, cáctổ chức xã hội, các tổ chức đoàn thể trong việc tham gia bảo đảm ATTP.

+ Phát triển, khuyến khích các cá nhân, tổ chứctham gia đầu tư, liên doanh, liên kết, chuyển giao công nghệ về kiểm nghiệmATTP và các tổ chức chứng nhận.

+ Khuyến khích các cơ sở duy trì tốt điều kiệnATTP song song với áp dụng chế độ kiểm tra giám sát chặt chẽ đối với các cơ sởvi phạm.

- Tăng cường đầu tư kinh phí cho công tác bảođảm ATTP. Xã hội hóa, đa dạng các nguồn lực tài chính và từng bước tăng mức đầutư cho công tác bảo đảm ATTP.

- Kinh phí cho Kế hoạch thực hiện Chiến lượcquốc gia bao gồm ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương, nguồn vốn viện trợvà các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Tổng kinh phí dự kiếngiai đoạn 2011-2020 là 33.937.000.000đ (Ba mươi ba tỷ chín trăm ba mươi bảytriệu đồng), trong đó:

+ Ngân sách địa phương: 2.100.000.000đ (Hai tỷmột trăm ngàn đồng).

+ Ngân sách Trung ương: 31.837.000.000đ (Ba mươimốt tỷ tám trăm ba mươi bảy triệu đồng).

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thời gian thực hiện: Giai đoạn hiệnnay đến năm 2020.

2. Nhiệm vụ của các sở, ngành, địa phương:

2.1. Sở Y tế

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tổ chứcchỉ đạo, triển khai các nội dung của Chiến lược quốc gia An toàn thực phẩm giaiđoạn 2011-2020 và tầm nhìn 2030 trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao;

- Theo dõi, giám sát, đôn đốc các sở, ngành vàđịa phương thực hiện những nội dung của Kế hoạch này;

- Phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy bannhân dân huyện, thị xã, thành phố và xã, phường, thị trấn thực hiện công táctuyên truyền, kiểm tra, thanh tra về ATTP; đôn đốc các sở, ngành, địa phươngthực hiện trách nhiệm được phân công về bảo đảm ATTP.

- Định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết và báo cáo Ủyban nhân dân tỉnh và Bộ Y tế kết quả thực hiện Chiến lược.

2.2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Phối hợp chặt chẽ với Sở Y tế và các sở, ngànhliên quan trong việc triển khai các giải pháp của Kế hoạch trong phạm vi nhiệmvụ, quyền hạn được giao.

- Chỉ đạo xây dựng và phát triển các vùng nguyênliệu sản xuất nông sản thực phẩm an toàn; triển khai áp dụng các quy trình sảnxuất phù hợp đối với các hộ sản xuất nông sản thực phẩm.

- Tăng cường thanh tra, kiểm soát chặt chẽ ATTPtừ khâu sản xuất, sơ chế, chế biến đến khâu kinh doanh thực phẩm.

- Phối hợp chặt chẽ với Sở Y tế trong việc truyxuất nguồn gốc thực phẩm khi có xảy ra ngộ độc thực phẩm, quản lý nguy cơ ônhiễm thực phẩm.

2.3. Sở Công Thương

- Phối hợp chặt chẽ với Sở Y tế và các sở, ngànhliên quan trong việc triển khai các giải pháp của Kế hoạch trong phạm vi nhiệmvụ, quyền hạn được giao.

- Chỉ đạo triển khai và kiểm tra việc thực hiệncác quy định bảo đảm điều kiện ATTP tại các chợ, siêu thị, đặc biệt là các chợđầu mối.

- Kiểm tra, kiểm soát ngăn chặn việc kinh doanhhàng thực phẩm giả, kém chất lượng, nhập lậu.

2.4. Sở Tài nguyên và Môi trường

- Kiểm tra, kiểm soát về môi trường, nước thải,rác thải đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lýtheo quy định.

- Đề xuất và giám sát thực hiện tiêu hủy các sảnphẩm thực phẩm, hóa chất, phụ gia thực phẩm không đạt các tiêu chuẩn về ATTP.

2.5. Sở Khoa học và Công nghệ

- Phối hợp với các sở, ngành liên quan, hướngdẫn việc thực hiện các quy định về chứng nhận, công bố hợp chuẩn, hợp quy vàcác quy định liên quan đến chất lượng, tiêu chuẩn và nhãn sản phẩm thực phẩm.

- Xây dựng các chính sách khuyến khích, thúc đẩyhoạt động nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất;cũng như ưu tiên hỗ trợ các cơ sở, doanh nghiệp đi tiên phong trong công tácứng dụng thiết bị, công nghệ mới vào sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm.

2.6. Sở Giáo dục và Đào tạo

- Kiểm soát chặt chẽ việc cung ứng các dịch vụăn uống trong các trường học, xây dựng các mô hình bếp ăn bảo đảm ATTP ở cáctrường học gắn với phong trào dạy tốt, học tốt và các phong trào khác của ngànhgiáo dục.

- Phối hợp với Sở Y tế tổ chức tuyên truyền,giáo dục về ATTP trong các trường học, huy động giáo viên và học sinh tham giatích cực công tác bảo đảm ATTP; xây dựng lộ trình đưa nội dung ATTP vào giáotrình giảng dạy ở các cấp học.

2.7. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Cân đối, bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạchnày vào dự toán ngân sách hàng năm của tỉnh. Tích cực phối hợp với các sở,ngành, đơn vị, địa phương liên quan trong việc đề nghị hỗ trợ từ ngân sáchTrung ương. Tích cực huy động các nguồn tài trợ trong và ngoài nước đầu tư chocông tác bảo đảm ATTP.

- Phối hợp với Sở Y tế và các ngành liên quantham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quy hoạch phát triển hệ thống mạng lưới tổ chứcquản lý chất lượng ATTP của tỉnh; đầu tư xây dựng các cơ sở làm việc, mua sắmcác trang thiết bị phục vụ công tác theo hướng tiên tiến, đủ sức đáp ứng nhiệmvụ được giao.

2.8. Sở Tài chính

Bố trí đủ ngân sách cho các hoạt động của Kếhoạch và các chương trình, dự án, đề án, kế hoạch, quy hoạch bảo đảm ATTP.Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng kinh phí phục vụ công tácbảo đảm ATTP của các đơn vị, địa phương; đảm bảo đúng mục đích, quy định hiệnhành của Nhà nước, tiết kiệm, tránh lãng phí. Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế vàcác cơ quan liên quan xây dựng chính sách thúc đẩy xã hội hóa, khuyến khích cáccá nhân, tổ chức đầu tư vào lĩnh vực an toàn thực phẩm.

2.9. Sở Nội vụ

Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan vàchỉ đạo các địa phương đảm bảo biên chế cho hệ thống quản lý an toàn thực phẩm,xây dựng trình UBND tỉnh và Trung Ương phê duyệt chế độ ưu đãi nghề cho cán bộlàm công tác an toàn thực phẩm.

2.10. Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, BộChỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Cục Hải quan tỉnh theo chức năng và nhiệm vụđược giao

- Tham mưu công tác tuyên truyền giáo dục nângcao nhận thức và thực hiện về ATTP cho đồng bào dân tộc khu vực đóng quân, vùngsâu, vùng xa, biên giới.

- Chỉ đạo các lực lượng công an, bộ đội biênphòng phối hợp với lực lượng hải quan và cơ quan của địa phương kiểm soát ngănchặn việc nhập lậu thực phẩm qua biên giới.

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quanphát hiện, điều tra xử lý và hỗ trợ xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về antoàn thực phẩm.

2.11. Sở Thông tin và Truyền thông

- Phối hợp với Sở Y tế và các sở, ngành liênquan tổ chức công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật vềATTP.

- Chỉ đạo các cơ quan báo chí, đài phát thanh,truyền hình, các đội thông tin lưu động, hệ thống truyền thanh ở xã, phường,thị trấn dành thời lượng thích đáng, phù hợp để phổ biến kiến thức, quy địnhpháp luật và các hoạt động bảo đảm ATTP cho nhân dân.

2.12. Đài Phát thanh và Truyền hình An Giang,Báo An Giang

- Phối hợp với các cơ quan truyền thông, cơ quanchức năng xây dựng và dành thời lượng phát sóng (trang in báo) cố định cácchương trình, chuyên mục, chuyên đề về bảo đảm ATTP, góp phần tuyên truyền,giáo dục nâng cao nhận thức cho người dân về VSATTP.

- Thực hiện các cuộc tọa đàm, phóng sự về VSATTP.

- Chủ động đưa tin các hoạt động trong thời giantổ chức Tháng hành động vì chất lượng VSATTP; mùa vụ tết, lễ hội và các hoạtđộng có liên quan về VSATTP.

2.13. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Namtỉnh

Triển khai công tác vận động, giáo dục phát độngcác phong trào bảo đảm ATTP gắn với cuộc vận động xây dựng khóm, ấp văn hóa ởkhu dân cư, nhằm thúc đẩy hình thành hành vi sản xuất, chế biến, kinh doanh,tiêu dùng các sản phẩm nông, lâm, thủy sản an toàn trong cộng đồng.

2.14. Đề nghị Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh

- Chủ trì phát động phong trào phụ nữ trong toàntỉnh tham gia vào công tác bảo đảm ATTP.

- Phối hợp với các sở, ngành chức năng tổ chứccác chương trình tập huấn, thông tin, truyền thông về ATTP cho phụ nữ; đặc biệtlà các bà nội trợ, chị em kinh doanh, sản xuất thực phẩm quy mô nhỏ lẻ.

2.15. Đề nghị Hội Nông dân tỉnh

- Phối hợp tổ chức hoạt động tập huấn, hướng dẫncho các hội viên về sản xuất thực phẩm an toàn, phương pháp chế biến, bảo quảnkhoa học, sử dụng đúng cách các hóa chất bảo vệ thực vật và an toàn thức ănchăn nuôi, phân bón.

- Chủ trì phát động phong trào sáng kiến, việclàm tốt về bảo đảm ATTP, tích cực đấu tranh với các hành vi mất ATTP trong cộngđồng.

- Phối hợp với các ban, ngành phổ biến, hướngdẫn các giải pháp kỹ thuật tiên tiến bảo đảm ATTP trong sản xuất, chế biến,kinh doanh, bảo quản thực phẩm.

2.16. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố

Căn cứ nội dung Kế hoạch này, trực tiếp chỉ đạoxây dựng, phê duyệt kế hoạch hành động của địa phương, tổ chức triển khai thựchiện nội dung kế hoạch được duyệt đúng mục đích, có hiệu quả.

- Đưa các tiêu chí về ATTP vào kế hoạch pháttriển kinh tế - xã hội của địa phương. Chủ động đầu tư ngân sách, nhân lực, cơsở vật chất cho chương trình bảo đảm ATTP tại địa phương.

- Chỉ đạo, triển khai và kiểm tra chặt chẽ việcthực hiện các quy định của pháp luật về ATTP, đặc biệt các quy định về điềukiện ATTP của các cơ sở bếp ăn tập thể, cơ sở cung cấp thức ăn sẵn, nhà hàng,khách sạn, khu du lịch, lễ hội, thức ăn đường phố, chợ, trường học, khu, cụmcông nghiệp; quy định rõ trách nhiệm của các đơn vị có cơ sở dịch vụ ăn uống,kiên quyết không để các cơ sở không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật vềsản xuất, kinh doanh thực phẩm, cung ứng dịch vụ ăn uống; đồng thời xử lýnghiêm các vi phạm.

- Chỉ đạo Phòng Y tế phối hợp với các cơ quanchức năng xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện Tháng hành động vì chất lượngVSATPT hàng năm tại địa phương.

3. Cơ chế triển khai, phối hợp:

- Ban Chỉ đạo liên ngành về vệ sinh an toàn thựcphẩm tỉnh, Ban Chỉ đạo liên ngành địa phương có trách nhiệm chỉ đạo việc triểnkhai Chiến lược quốc gia An toàn thực phẩm giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn 2030.

- Trên cơ sở mục tiêu và giải pháp chung, các Sởngành, địa phương, đoàn thể xã hội căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình xâydựng các đề án, kế hoạch và triển khai thực hiện. Định kỳ một lần/ năm hoặc khicó yêu cầu đột xuất, các sở, ngành, đoàn thể, địa phương báo cáo tình hình thựchiện Kế hoạch cho Sở Y tế (cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo liên ngành về vệsinh an toàn thực phẩm tỉnh) để tổng hợp báo cáo Ban Chỉ đạo liên ngành về vệsinh an toàn thực phẩm tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Thường trực Ban Chỉ đạo liênngành Trung ương về VSATTP - Bộ Y tế và các bộ, ngành Trung ương liên quan./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính Phủ;
- Bộ Y tế;
- TT: Tỉnh Ủy, UBND, HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Thành viên BCĐ VSATTP tỉnh;
- UBND huyện, thị xã, thành phố;
- LĐ VP.UBND tỉnh;
- Phòng: VHXH, TH;
- Lưu: HCTC.

KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hồ Việt Hiệp