ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
ĐẮK LẮK

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 7985/KH-UBND

Đắk Lắk, ngày 29 tháng 10 năm 2015

KẾHOẠCH

THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNHKHUYẾN CÔNG TỈNH ĐẮK LẮK GIAI ĐOẠN 2016-2020

Căn cứNghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công;

Căn cứThông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28/12/2012 của Bộ Công Thương về quy định chitiết một số nội dung của Nghị định s45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công;

Căn cứQuyết định số 1288/QĐ-TTg ngày 01/8/2014 của Thủtướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình khuyến công quốc gia đến năm 2020;

Thực hiệnNghị quyết số 154/2015/NQ-HĐND ngày 10/7/2015 của HĐND tỉnh về Chương trìnhkhuyến công tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2016-2020; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thựchiện Chương trình khuyến công tỉnh Đk Lk giai đoạn 2016-2020 như sau:

I. MỤCĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích:

Huy độngcác nguồn lực trong và ngoài tỉnh tham gia hoặc hỗ trợ các tchức, cá nhân đầu tư sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp nôngthôn, hỗ trợ sản xuất sạch hơn tại các cơ sở sản xuất công nghiệp và các dịchvụ khuyến công, góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinhtế theo hướng phát trin công nghiệp - tiểu thủ côngnghiệp một cách bền vững, nhất là công nghiệp chế biến nông - lâm sản và cơ khí phục vụ nông nghiệp, tạo việc làm, tăng thunhập, bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường, sức khỏe con người, thực hiệnphân công lại lao động xã hội và góp phần xây dựng nông thôn mới.

2. Yêu cầu:

- Thực hiệncó hiệu quả các nội dung của Nghị quyết số 154/2015/NQ-HĐND ngày 10/7/2015 củaHĐND tỉnh về Chương trình khuyến công tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2016-2020;

- Nâng caotrách nhiệm của các cấp, các ngành trong việc tuyên truyền, đào tạo, tập huấn,hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sản xuất công nghiệp nông thôn,áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp trên địa bàn tỉnh;

- Sử dụngcác nguồn lực hp lý, có hiệu quả nhằm ứng dụng máy mócthiết bị tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểuthủ công nghiệp.

II. NỘIDUNG THỰC HIỆN

1. Tổ chứcđào tạo nghề, truyền nghề

Hình thứcđào tạo nghề, truyền nghề chủ yếu là ngắn hạn, gắn lý thuyết với thực hành, đàotạo nghề gắn với sử dụng lao động tại chỗ của các cơ sở, tạo việc làm, tăng thunhập cho người lao động; ưu tiên đào tạo các cơ sở sử dụng nhiều lao động; cácnghề có tiềm năng thế mạnh của tỉnh, phát triển nghề cho các xã được chọn làmđiểm xây dựng nông thôn mới.

Tổ chức đàotạo nghề, truyền nghề ngắn hạn từ 1 đến 3 tháng, nhóm nghề chế biến nông lâm sảnvà may mặc, các ngành nghề khác với số lượng 150 lao động.

2. Hỗ trợ nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp, nhận thức và năng lực ápdụng sản xuất sạch hơn (SXSH) trong sản xuất công nghiệp thông qua các hoạt độngtư vấn, tập huấn, đào tạo, hội thảo, diễn đàn; khảo sát học tập kinh nghiệmtrong nưc. Hỗ tr khi sự, thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn. Hỗ trợ mở rộngthị trưng tiêu thụ, xuất khẩu sản phẩm công nghiệpnông thôn

Khuyếnkhích hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư vào sản xuất công nghiệp, thành lậpdoanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hp tác; khuyến khích việcchuyn các hộ kinh doanh cá thể sang hoạt động theo Hp tác xã, doanh nghiệp đcó điều kiện mở rộng quymô sản xuất; trang bị kiến thức nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp; nhậnthức về áp dụng SXSH cho các cơ sở sản xuất công nghiệp; nâng cao kiến thức vềsơ chế và bảo quản nông sản, tạo điều kiện cho họ có khả năng cạnh tranh trênthị trường theo hướng phát triển bền vững và hội nhập quốc tế.

- Tổ chứccác khóa đào tạo tập huấn khởi sự, quản trị doanh nghiệp cho 500 học viên;

- Tổ chức tậphuấn kỹ thuật sơ chế bảo quản nông sản cho 1.500 học viên;

- Tổ chức tậphuấn kiến thức nâng cao nhận thức về lợi ích của SXSH cho 250 học viên;

- Tổ chức 05đoàn khảo sát học tập kinh nghiệm về công tác khuyến công;

- Hỗ trợthành lập 10 doanh nghiệp sản xuất CN-TTCN;

- Tư vấn lậpdự án, báo cáo đầu tư kế hoạch sản xuất kinh doanh cho 50 cơ sở.

3. Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; chuyển giao công nghệ và ứngdụng máy móc tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp -tiểu thủ công nghiệp; xây dựng các mô hình thí đim về áp dụng sản xuất sạch hơn

Hỗ trợ xâydựng mô hình trình diễn kỹ thuật sản xuất sản phẩm mới và mô hình thí điểm SXSHtrong công nghiệp. Xây dựng mô hình trình diễn để phổ biến công nghệ sản xuấttiên tiến trong lĩnh vực chế biến nông lâm sản, thực phm,cơ khí phục vụ nông nghiệp, công nghiệp phụ trợ, công nghiệp chế biến khoángsản.

- Xây dựng05 mô hình trình diễn kỹ thuật công nghệ mới, sản phẩm mới; nhân rộng 05 môhình đang sản xuất có hiệu quả;

- Hỗ trợ100 cơ sở CNNT ứng dụng máy móc thiết bị hiện đại, tiên tiến trong sản xuất.

4. Phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biu, thông qua tchức bình chọn sản phẩm côngnghiệp nông thôn tiêu biểu. Hỗ trợ tchức hội chợ,triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ; htrợ các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ, trin lãm. Htr xâydựng, đăng ký thương hiệu và đầu tư các phòng trưng bày đgii thiệu quảng bá sản phẩm và các hoạt độngxúc tiến thương mại khác

Việc tổ chứcbình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện, tỉnh được tổ chức02 năm 01 lần. Trên cơ sở đó, lựa chọn sản phẩm đạt giải để tham gia bình chọncấp khu vực.

Hỗ trợ cáccơ sở CN-TTCN và làng nghề giới thiệu sản phẩm với khách hàng trong và ngoàitỉnh, tạo điều kiện để tiếp cận khai thác, mở rộng thị trường, nắm bắt nhu cầuthị hiếu người tiêu dùng, thay đổi mu mã và đy mạnh tiêu thụ sản phẩm.

- Tổ chức03 đt bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biu, lựa chọn khoảng 10 sản phẩm đạt giải cấp huyện, 4-5 sản phẩm đạt giảicp tỉnh tham gia bình chọn cấp khu vực;

- Hỗ trợ 50lượt cơ sở CN-TTCN tham gia hội chợ triển lãm trong khu vực với khoảng 100 gianhàng trưng bày, giới thiệu sản phẩm;

- Hỗ trợxây dựng, đăng ký thương hiệu cho 05 doanh nghiệp.

5. Tư vấn trợ giúp các cơ sở công nghiệp nông thôn

Hỗ trợ cáccơ sở lập dự án đầu tư, marketing, quản lý sản xuất, tài chính, kế toán; thànhlập doanh nghiệp, liên doanh liên kết trong sản xut kinhdoanh; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói, ứng dụng công nghệ- thiết bị mới; tư vn hướng dn hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tiếp nhận các chính sách ưu đãi đu tư, chính sách đt đai, chính sách khoa học côngnghệ, chính sách tài chính, tín dụng và các chính sách ưu đãi khác của Nhà nước.

- Tổ chức02 cuộc điều tra khảo sát về ngành nghề, lao động, khai thác chế biến khoángsản, áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp;

- Hỗ trợ lậpbáo cáo kiểm toán năng lượng, đánh giá sản xuất sạch hơn cho 10 doanh nghiệp;

- Hỗ trợ tưvấn khuyến công khác cho 30 cơ sở.

6. Cung cấp thông tin về chính sách phát triển công nghiệp, khuyến công

Xây dựng,duy trì trang Trang thông tin điện tử; xây dựng chương trình công nghiệp vàphát trin phát trên sóng đài truynhình tỉnh Đk Lk; xut bản bản tin công thương nhằm phổ biến tuyên truyền các chính sách củaĐảng, phápluật của Nhà nước, các chính sách thu hút, ưu đãi đầu tư, phổbiến kiến thức, mô hình sản xuất kinh doanh điển hình tiên tiến, công nghệ mới,sản phm mới trong sản xuất công nghiệp, thị trường và cácthông tin khác cho cơ sở.

- Duy trìphát triển 01 Trang thông tin điện tử Công Thương;

- Xây dựng,phát sóng 40 chuyên mục truyền hình công nghiệp và phát triển;

- Hỗ trợ quảngbá cho 50 cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn thông qua cổng thông tin điện tử;

- Xuất bản10 bản tin Công Thương.

7. Hỗ trợ liên doanh liên kết, hợp tác kinh tế, phát triển các cụm công nghiệp

Hỗ trợ đầutư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp, làng nghề theo quy hoạch pháttriển công nghiệp của tỉnh đến năm 2020 tầm nhìn đến năm2025.

- Hỗ trợ đầutư cho 09 cụm công nghiệp và 01 làng nghề;

- Hỗ trợcác cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn thành lập 02 hội ngành nghề như sảnxuất thủ công mỹ nghệ, chế biến nông, lâm sản.

8. Nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công

Nghiên cứusửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản liên quan nhằm hoàn thiện khungpháp lý, cơ chế chính sách vhoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh; tổ chức hội thảo chuyên đề, sơ tổng kết về hoạtđộng khuyến công; tchức kiểm tra,giám sát, hướng dẫn để nâng cao hiệu quả của hoạt động khuyến công từ tỉnh đến huyện, xã.

- Tổ chứckiểm tra, giám sát, hướng dẫn, sơ tổng kết thực hiện kế hoạch 05 năm;

- Tập huấnnâng cao năng lực thực hiện công táckhuyến công cho 150 người. (Chi tiết nộidung khuyến công như Biu 01 kèm theo).

III. KINHPHÍ THỰC HIỆN

Kinh phíkhuyến công địa phương hàng năm dành cho hoạt động khuyến công tỉnh Đắk Lắkđược trích ở mức tối thiểu là 0,1% trên tổng thu ngân sách của tỉnh, khoảng 3,5tỷ đồng/năm, từ các nguồn: Kinh phí trung ương, kinh phí khuyến công tỉnh cấpvà kinh phí đối ứng của đơn vị thụ hưởng.

Tổng kinhphí thực hiện hoạt động khuyến công giai đoạn 2016 - 2020 dự kiến là: 136.750triệu đồng. Trong đó:

- Kinh phíkhuyến công quốc gia: 33.000 triệu đồng, chiếm 24,1%;

- Kinh phí khuyếncông địa phương: 17.575 triệu đồng, chiếm 12,8%;

- Kinh phíđối ứng của đơn vị thụ hưởng: 86.175 triệu đng, chiếm 63,1%.

Phântheo từng năm:

Đơn vị tính: Triệu đồng

STT

Nguồn kinh phí

Tổng cộng

Các năm

2016

2017

2018

2019

2020

01

Kinh phí khuyến công địa phương

17.575

3.635

3.455

3.635

3.405

3.445

02

Kinh phí khuyến công quốc gia

33.000

6.600

6.600

6.600

6.600

6.600

03

Kinh phí đối ứng của đơn vị thụ hưởng

86.175

17.200

17.287,5

17.200

17.287,5

17.200

Tổng cộng

136.750

27.435

27.342,5

27.435

27.292,5

27.245

(Chi tiếttừng nội dung và kinh phí thực hiện như Biểu s 02kèm theo).

IV. TỔCHỨC THỰC HIỆN

1. SởCông Thương:

- Chủ trìtham mưu UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động Khuyếncông trên địa bàn tỉnh.

- Phối hợpvới Sở Tài chính, các ngành, tổ chức chính trị - xã hội có liên quan và UBNDcác huyện, thị xã, thành phố trong quá trình xây dựng kế hoạch khuyến công hàngnăm và phối hợp với các tổ chức triển khai thực hiện theo đúng mục tiêu, nộidung, tiến độ Chương trình khuyến công giai đoạn 2016 -2020;

- Phê duyệtkế hoạch chi tiết và dự toán kinh phí hàng năm để tổ chứcthực hiện; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, định kỳ hàng năm, tổng kết đánh giáhiệu quả, báo cáo UBND tỉnh, Cục Công nghiệp địa phương - Bộ Công Thương vềtình hình thực hiện kế hoạch;

- Tham giaxúc tiến, kêu gọi đầu tư các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh, các tổ chức kinhtế đến đầu tư phát triển công nghiệp - tiu thủ công nghiệp. Cung cấp thông tin, tìm kiếm thị trường cho các cơ sởsản xut công nghiệp nông thôn;

- Phối hp, hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn, các làng nghề tìm kiếm thịtrường tiêu thụ sản phẩm, nguồn cung cấp nguyên liệu, tchứchội chợ trin lãm, trưng bày giới thiệu sản phm.

2. Sở Tài chính:

- Chủ trì,phối hp với Sở Công Thương tham mưu UBND tỉnh bố trí kinhphí thực hiện Kế hoạch này cho phù hpvới tình hình ngân sách của tỉnh theo từng năm đthựchiện có hiệu quả Chương trình khuyến công tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2016 - 2020;

- Phối hợpvới Sở Công Thương hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng, thanhtoán, quyết toán kinh phí thực hiện Chương trình theo đúng quy định hiện hành.

3. Sở Kế hoch và Đầu tư:

- Phối hợpvới Sở Công Thương xây dựng và trình UBND tỉnh những chế chính sách, tạo điều kiện thuận lợi chođầu tư phát triển công nghiệp nông thôn;

- Tchức các chương trình hp tác, xúc tiến đầu tưnhằm thu hút các nguồn vn trong vàngoài nước cho hoạt động khuyến công của địa phương.

4. Các sở, ngành, tổ chức có liên quan:

Theo chứcnăng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với SởCông Thương thực hiện Kế hoạch.

5. UBND các huyện, thị xã, thành phố:

- Xây dựngkế hoạch khuyến công hàng năm theo nội dung của Chương trìnhkhuyến công tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2016 - 2020 gửi Sở Công Thương (thông quaTrung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp tỉnh) trước ngày 01tháng 6 hàng năm;

- Chỉ đạoPhòng Kinh tế/Phòng Kinh tế và Hạ tầng Phối hợp vi Trungtâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp tỉnh tổchức thực hiện kế hoạch khuyến công hàng năm được phê duyệt;

- Phối hợpvới các cấp, các ngành giải quyết kịp thời khó khăn vướng mắc, tạo điều kiệncho công nghiệp nông thôn trên địa bàn phát triển.

Căn cứ chứcnăng, nhiệm vụ được giao và nội dung kế hoạch này các Sở, ban, ngành, UBND các huyện,thị xã, thành phố chủ động triển khai thực hiện tại đơn vị, địa phương và phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện theo đúng mục tiêu,nội dung, tiến độ; tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch này theođịnh kỳ hàng năm, từng giai đoạn và báo cáo kết quả cho UBND tỉnh và Sở CôngThương.

Trong quátrình thực hiện, nếu cần thiết phải bổ sung, điều chỉnh Kế hoạch, các sở, ban,ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố chủ động đề nghị Sở Công Thương đểtổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.

Nơi nhận:
- Bộ Công Thương (b/c);
-
TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
-
CT, các PCT UBND tỉnh;
-
Cục Công nghiệp địa phương - Bộ CT;
-
Các S: CT, TC, KH&ĐT, NN&PTNT, KH&CN, LĐTB&XH;
-
BQL các Khu Công nghiệp tỉnh;
-
UBND các huyện, thị xã, thành phố;
-
CPV, các PCVP UBND tỉnh;
-
Đài PTTH tỉnh, Báo Đắk Lắk, Cổng TTĐT tỉnh;
-
Các Phòng: TH, TCTM, NN&MT;
-
Lưu: VT, CN (Tr 45).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ
CHỦ TỊCH




Nguyễn Hải Ninh

BIỂU 01

NỘI DUNG KHUYẾN CÔNG TỈNH ĐẮKLẮK GIAI ĐOẠN 2016-2020
(Kèm theo Kế hoạch số 7985/KH-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2015 của UBNDtỉnh)

TT

Nội dung và chỉ tiêu

ĐVT

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

Tổng

I

Nội dung 1: Tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề theo nhu cầu của các cơ s công nghiệp để to vic làm và nâng cao tay nghề cho người lao động

1

Số lao động mới đào tạo được

Lao động

50

50

50

150

II

Nội dung 2: Hỗ trợ nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp, nhận thức và năng lực áp dụng SXSH trong sản xuất công nghiệp thông qua chương trình

1

Số học viên được đào tạo khởi sự doanh nghiệp

Học viên

100

100

100

100

100

500

2

Số học viên được đào tạo nâng cao nhận thức về lợi ích SXSH

Học viên

50

50

50

50

50

250

3

Số hội thảo, tập huấn kỹ thuật, nghiệp vụ mới tổ chức được

Hội nghị

3

3

3

3

3

15

Số đại biểu tham dự hội thảo tập huấn kỹ thuật, nghiệp vụ mới

Đại biểu

300

300

300

300

300

1500

4

Số đoàn tham quan khảo sát trong nước tchức được

Đoàn

1

1

1

1

1

5

Số lượt người được hỗ trợ tham quan khảo sát trong nước

Lượt người

10

10

10

10

10

50

5

Số cơ sở công nghiệp nông thôn được hỗ trợ thành lập

Cơ sở

2

2

2

2

2

10

6

Tư vn cho cơ sở CNNT

Cơ sở

10

10

10

10

10

50

III

Nội dung 3: Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; chuyển giao công nghệ và ứng dng máy móc tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất CN-TTCN; xây dựng các mô hình thí điểm về áp dụng SXSH.

1

Số mô hình TDKT hỗ trợ xây dựng được

Mô hình

2

2

2

2

2

10

2

Số cơ sở CNNT được hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến

Cơ sở

20

20

20

20

20

100

IV

Nội dung 4: Phát triển sản phẩm CNNT tiêu biểu, thông qua tổ chức bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu. Hỗ trợ tổ chức hội chợ, triển lãm hàng CNNT, hàng thủ công mỹ nghệ; hỗ trợ các cơ sở CNNT tham gia hội chợ, triển lãm. Hỗ trợ xây dựng, đăng ký thương hiệu và đầu tư các phòng trưng bày để giới thiệu quảng bá sản phẩm và các hoạt động XTTM khác

1

Số sản phẩm CNNT tiêu biu bình chọn được

Sản phẩm

5

5

5

15

2

Slượt cơ sở CNNT được htrợ tham gia hội chợ triển lãm

Cơ sở

10

10

10

10

10

50

3

Số gian hàng được hỗ trợ

Gian hàng

20

20

20

20

20

100

4

Số cơ sở CNNT được hỗ trợ xây dựng, đăng kí thương hiệu

Cơ sở

1

1

1

1

1

5

V

Nội dung 5: Tư vấn trợ giúp các cơ sở CNNT

1

Số cơ sở công nghiệp nông thôn được hỗ trợ tư vấn

Cơ sở

6

6

6

6

6

30

2

Scơ sở được đánh giá SXSH

Cơ sở

2

2

2

2

2

10

3

Tổ chức điều tra khảo sát ngành nghề

Cuộc

1

1

2

VI

Nội dung 6: Cung cấp thông tin về các chính sách phát triển công nghiệp, khuyến công thông qua chương trình

1

Số trung tâm dữ liệu điện tử, trang Website được duy trì

Trung tâm dữ liệu

1

1

1

1

1

5

2

Số bản bản tin/ấn phẩm xuất bản được

Bản tin/ấn phẩm

2

2

2

2

2

10

3

Số chương trình truyền hình, truyền thanh được xây dựng

Chương trình

8

8

8

8

8

40

4

Xây dựng dữ liệu thông tin cơ sở CNNT

Cơ sở

10

10

10

10

10

50

VII

Nội dung 7: Hỗ trợ liên doanh liên kết, hợp tác kinh tế, phát triển các cụm công nghiệp

1

Số CCN được hỗ trợ đầu tư xây dng kết cấu hạ tầng

Cụm

2

2

2

2

2

10

2

Hỗ trợ thành lập hội ngành nghề

Hội

1

1

2

VIII

Nội dung 8: Nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công

1

Số lp đào tạo/hội nghị tập huấn nghiệp vụ về khuyến công được tổ chức

Lp/Hội nghị

1

1

1

1

1

5

2

Slượt người được đào tạo, tập hun

Lượt người

30

30

30

30

30

150

3

Số Chương trình kiểm tra, giám sát, hướng dẫn thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công được tổ chức

Chương trình

1

1

1

1

1

5

BIỂU02

KINH PHÍ THỰC HIỆNKHUYẾN CÔNG TỈNH ĐẮK LẮK GIAI ĐOẠN 2016-2020
(Kèm theo Kế hoạch số 7985/KH-UBNDngày 29 tháng 10 năm 2015 của UBND tỉnh)

ĐVT: Triệu đồng

TT

NỘI DUNG THỰC HIỆN

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

Tổng cộng

Kinh phí đối ứng

KCQG

KCĐP

KCQG

KCĐP

KCQG

KCĐP

KCQG

KCĐP

KCQG

KCĐP

KCQG

KCĐP

1

Nội dung 1: Tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề

50

50

50

150

2

Nội dung 2: Nâng cao năng lực quản lý

400

400

400

400

400

2.000

3

Nội dung 3: Hỗ trợ mô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và tiến bộ khoa học kỹ thuật, hỗ trợ máy móc thiết bị tiên tiến

600

2000

600

2000

600

2000

600

2000

600

2000

3000

10000

16000

4

Nội dung 4: Phát triển sản phm CNNT tiêu biểu

255

175

255

175

265

1.125

175

5

Nội dung 5: Phát triển hoạt động tư vấn cung cấp thông tin

150

150

300

6

Nội dung 6: Cung cấp thông tin về các chính sách phát triển công nghiệp, khuyến công thông qua chương trình

330

330

330

330

330

1.650

7

Nội dung 7: Hỗ trợ liên doanh liên kết và phát triển cụm công nghiệp, làng nghề, xử lý ô nhim môi trường

6000

6000

50

6000

6000

50

6000

30000

100

70000

8

Nội dung 8: Nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công

450

450

450

450

450

2.250

Cộng

6,600

3.635

6,600

3,455

6,600

3,635

6,600

3,405

6,600

3,445

33,000

17,575

86,175