UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 86/KH-UBND

Phú Yên, ngày 06 tháng 9 năm 2013

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN ĐỀ ÁNTỔNG THỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

Căn cứ Quyết định số 577/QĐ-TTg ngày 11 tháng 4năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổng thể bảo vệ môi trườnglàng nghề đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 và Công văn số 2436/BTNMT-TCMT ngày 26 tháng 6 năm 2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc triển khaithực hiện Đề án tổng thể bảo vệ môi trường làng nghề; UBND Tỉnh ban hành Kếhoạch thực hiện Đề án tổng thể Bảo vệ môi trường làng nghề đến năm 2020 và địnhhướng đến năm 2030 như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích:

- Cụ thể hóa triển khai, thực hiện các nội dung,nhiệm vụ Đề án tổng thể bảo vệ môi trường làng nghề đến năm 2020 và định hướngđến năm 2030.

- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp,ngành, các tổ chức, cá nhân về bảo vệ môi trường làng nghề.

- Góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại cáclàng nghề và nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân.

2. Yêu cầu:

- Tập trung chỉ đạo, phát huy cao vai trò, tráchnhiệm và tăng cường sự phối hợp của các cấp, các ngành, các tổ chức, cá nhânnhằm triển khai thực hiện hòan thành các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Đềán tổng thể bảo vệ môi trường làng nghề đến năm 2020 và định hướng đến năm2030.

- Thực hiện các nội dung của đề án tổng thể bảovệ môi trường làng nghề phù hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội, Kế hoạchthực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 18/3/2013 của Chính phủ về một số vấn đềcấp bách trong lĩnh vực bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Yên, Quy hoạchphát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Phú Yên và thực trạng sản xuất của làngnghề hiện nay.

II. MỤC TIÊU CỦA KẾ HOẠCH

1. Mục tiêu tổng quát:

- Tăng cường mạnh mẽ công tác bảo vệ môi trường(BVMT) trong quản lý và phát triển làng nghề trên địa bàn Tỉnh.

- Từng bước khắc phục, cải thiện tình trạng ônhiễm môi trường tại các làng nghề, ngăn chặn việc phát sinh các làng nghề ô nhiễmmôi trường mới.

- Bảo vệ sức khỏe và nâng cao chất lượng cuộcsống dân cư, góp phần phát triển kinh tế - xã hội khu vực nông thôn một cáchbền vững.

2. Mục tiêu cụ thể:

2.1. Mục tiêu đến năm 2015:

- Tổ chức triển khai thực hiện Thông tư số 46/2011/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bảo vệmôi trường làng nghề và Quyết định số 1111/QĐ-UBND ngày 28/6/2013 củaUBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 18/3/2013 của Chính phủ về một số vấn đề cấp bách trong lĩnh vực bảo vệmôi trường trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

- Cơ bản hoàn thiện các công cụ chính sách, phápluật cho công tác quản lý và BVMT làng nghề, đặc biệt là các chính sách ưu đãi,hỗ trợ cho làng nghề và làng nghề truyền thống.

- Phân công, phân cấp cụ thể về trách nhiệm quảnlý làng nghề và các cơ sở sản xuất trong làng nghề giữa các Sở, ban, ngành vàchính quyền địa phương để triển khai, phối hợp đồng bộ, hiệu quả.

- Quản lý thống nhất từ Tỉnh đến địa phương thôngtin về số lượng và hiện trạng sản xuất, hiện trạng môi trường các làng nghềđược công nhận, làng nghề chưa được công nhận và làng nghề truyền thống; đánhgiá mức độ ô nhiễm môi trường tại các làng nghề, theo dõi thường xuyên, liêntục chất lượng môi trường tại các làng nghề hiện đang ô nhiễm, công khai danhsách các làng nghề ô nhiễm môi trường.

- Quản lý chặt chẽ việc công nhận làng nghề gắnvới các điều kiện về BVMT; hoàn thành việc rà soát lại danh mục làng nghề đãđược công nhận, bảo đảm 100% làng nghề được công nhận đáp ứng đầy đủ các điềukiện về BVMT; hoàn thành việc phân loại các hộ, tổ chức, cơ sở sản xuất tronglàng nghề theo loại hình sản xuất và nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.

- Hoàn thành việc đánh giá, rà soát sự tuân thủcác quy định về BVMT đối với các Cụm tiểu thủ công nghiệp (TTCN) – làng nghề đểđề xuất nâng cấp, điều chỉnh và bổ sung các Cụm tiểu thủ công nghiệp – làng nghề.

- Không hình thành mới các cơ sở thuộc loại hìnhsản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao hoặc có công đoạn sản xuất cónguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao tại khu vực dân cư nông thôn.

- Xây dựng, triển khai áp dụng thử nghiệm một sốmô hình làng nghề thủ công truyền thống điển hình, sản phẩm gắn với bản sắc vănhóa dân tộc và làng nghề phục vụ du lịch; một số khu, cụm công nghiệp làng nghềđiển hình đảm bảo các điều kiện về BVMT để nhân rộng ra các huyện có lọai hìnhlàng nghề tương tự.

2.2. Mục tiêu đến năm 2020:

- Công khai và cập nhật thường xuyên danh sách,thông tin về thực trạng các làng nghề được công nhận, làng nghề chưa được côngnhận và làng nghề truyền thống trên địa bàn Tỉnh.

- Quản lý chặt chẽ công tác BVMT tại các làngnghề, cơ bản kiểm soát được tình trạng ô nhiễm môi trường làng nghề; không phátsinh làng nghề ô nhiễm môi trường nghiêm trọng mới.

- 100% các cơ sở sản xuất còn tồn tại trong cáckhu vực nông thôn tổ chức di dời vào Cụm Tiểu thủ công nghiệp - làng nghề hoặcchấm dứt hoạt động.

- Di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trườngbao gồm ô nhiễm nước thải, chất thải rắn, khí thải và tiếng ồn chưa được xử lýtriệt trong khu dân cư vào Cụm tiểu thủ công nghiệp - làng nghề. Nâng cao hiệuquả quản lý và mở rộng, thành lập Cụm tiểu thủ công nghiệp mới để thu hút cáccơ sở sản xuất kinh doanh trong làng nghề vào đầu tư trong các Cụm TTCN.

- 100% các khu, Cụm TTCN - làng nghề tuân thủđầy đủ các yêu cầu về BVMT.

- Triển khai các công cụ chính sách, pháp luậtđặc thù cho công tác BVMT làng nghề và chính sách, pháp luật về phát triển làngnghề gắn với BVMT.

- Triển khai thường xuyên, liên tục các công cụquản lý môi trường làng nghề, đặc biệt là công tác theo dõi, giám sát, kiểmtra, thanh tra, xử lý vi phạm đối với các cơ sở sản xuất tại các làng nghề chưađược công nhận.

- Tiếp tục phối hợp đồng bộ, có hiệu quả hoạtđộng quản lý môi trường làng nghề giữa các Sở, ban, ngành và địa phương.

- Đảm bảo nguồn kinh phí thường xuyên đáp ứngyêu cầu của công tác BVMT làng nghề.

2.3. Định hướng đến năm 2030:

- Tiếp tục phát triển làng nghề theo định hướngbảo tồn làng nghề truyền thống, bảo đảm 100% các làng nghề trên địa bàn Tỉnhđược công nhận, thống nhất quản lý và tuân thủ đầy đủ các điều kiện về BVMT.

- Khắc phục triệt để tình trạng ô nhiễm môi trườnglàng nghề trên địa bàn Tỉnh.

- Hoàn thiện thể chế, chính sách về BVMT làngnghề để triển khai đồng bộ và hiệu quả.

III. NỘI DUNG CỦA KẾ HOẠCH

1. Các nhiệm vụ chủ yếu.

1.1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách về BVMT làngnghề:

a) Ban hành quy chế quản lý làng nghề và các vănbản có liên quan nhằm phân định rõ trách nhiệm của các Sở, ban, ngành và UBNDcác huyện, thành phố và thị xã và đặc biệt là cấp xã trong quản lý làng nghề,các đối tượng sản xuất trong làng nghề nói chung và BVMT làng nghề nói riêng.

b) Rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản quyđịnh về phát triển ngành nghề nông thôn của Tỉnh, trong đó chú trọng những nộidung về BVMT. Hoàn thiện hệ thống tiêu chí công nhận làng nghề đã ban hành, theođó những yêu cầu về xử lý chất thải và BVMT là điều kiện bắt buộc khi xem xét,công nhận làng nghề.

c) Triển khai các văn bản liên quan đến các cơchế, chính sách để tạo điều kiện cho các cơ sở sản xuất tại các làng nghề truyềnthống, làng nghề được công nhận phát triển gắn với hoạt động du lịch; về vayvốn ưu đãi để chuyển đổi công nghệ sản xuất; đào tạo nhân lực, mặt bằng sản xuất,…theo hướng thân thiện với môi trường, áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn,các công nghệ phù hợp để xử lý chất thải tại các làng nghề.

d) Xây dựng, ban hành cơ chế hỗ trợ đầu tư nângcấp cơ sở hạ tầng các làng nghề được công nhận, đặc biệt là đối với các làngnghề truyền thống theo quy định tại Khoản 3, Điều 2, Nghị quyết số 19/2011/QH13 của Quốc hội.

e) Xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sáchvề BVMT phù hợp với đặc thù của làng nghề, năng lực của các cơ sở sản xuất tronglàng nghề.

1.2. Thực thi có hiệu quả các công cụ quản lýmôi trường:

a) Tổ chức điều tra, thống kê, phân loại làngnghề và các cơ sở sản xuất trong làng nghề theo loại hình sản xuất và nguy cơgây ô nhiễm môi trường; các làng nghề được công nhận, làng nghề chưa được côngnhận và làng nghề truyền thống; mức độ ô nhiễm môi trường làng nghề trên địabàn Tỉnh.

b) Triển khai quy hoạch bảo vệ môi trường giaiđoạn 2011-2020 định hướng đến năm 2030 trong đó chương trình BVMT làng nghềthuộc mức ưu tiên hàng đầu, cần sớm được triển khai thực hiện.

c) Tổ chức quản lý chặt chẽ việc hình thành làngnghề mới, việc công nhận mới các làng nghề và tập trung rà soát danh mục cáclàng nghề đã được công nhận đảm bảo các điều kiện về BVMT. Đối với các làng nghềđã được công nhận nhưng chưa đáp ứng các điều kiện về BVMT, cần lập kế hoạchkhắc phục với lộ trình cụ thể trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thựchiện.

d) Tổ chức kiểm tra, rà soát việc tuân thủ cácquy định về BVMT đối với toàn bộ các Cụm TTCN - làng nghề; đề xuất và triển khainâng cấp, điều chỉnh và bổ sung các làng nghề đảm bảo các quy định về BVMT đểdi dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường ra khỏi khu dân cư.

e) Tiếp tục triển khai quyết liệt công tác thẩmđịnh, phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Đề án BVMT chi tiết hoặcBản cam kết BVMT, Đề án BVMT đơn giản và giám sát việc đầu tư hệ thống xử lýchất thải đối với các cơ sở sản xuất trong làng nghề.

f) Đẩy mạnh công tác hướng dẫn, thanh tra, kiểmtra việc chấp hành quy định của pháp luật về BVMT đối với các cơ sở sản xuấttrong làng nghề, đặc biệt tập trung vào các cơ sở thuộc loại hình sản xuất cónguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao, hoặc các cơ sở có công đoạn sản xuất có nguycơ gây ô nhiễm môi trường cao và các làng nghề chưa được công nhận.

g) Triển khai công tác thu phí BVMT đối với nướcthải công nghiệp đối với toàn bộ các cơ sở sản xuất trong làng nghề theo quyđịnh.

h) Lập kế hoạch và theo dõi, giám sát, công khaithông tin về chất lượng môi trường tại các làng nghề, theo dõi thường xuyên,liên tục đối với các làng nghề hiện đang ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

i) Khuyến khích các làng nghề xây dựng Hươngước, Quy ước về BVMT hoặc Hương ước, Quy ước trong đó có nội dung về BVMT.

1.3. Triển khai các mô hình công nghệ, các biệnpháp kỹ thuật nhằm định hướng cho việc xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề:

a) Lựa chọn, xây dựng và áp dụng thử nghiệm cácmô hình làng nghề truyền thống gắn với du lịch, thực hiện tốt các quy định vềBVMT để nhân rộng ra các địa phương có các loại hình làng nghề tương tự.

b) Cải tạo, nâng cấp và hoàn thiện cơ sở hạ tầngBVMT làng nghề như hệ thống tiêu thoát nước, các điểm thu gom, xử lý chất thảirắn (lồng ghép với Chương trình xây dựng nông thôn mới và Chương trình nướcsạch và vệ sinh môi trường nông thôn).

c) Tập trung đầu tư cải tạo, nâng cấp hoặc xâymới hệ thống xử lý nước thải tập trung, khu tập kết chất thải rắn thông thường,chất thải nguy hại cho các làng nghề được công nhận, ưu tiên đầu tư cho cáclàng nghề truyền thống.

1.4. Tăng cường công tác truyền thông, đàotạo và nâng cao năng lực BVMT làng nghề:

a) Tổ chức thường xuyên các khóa đào tạo, tậphuấn về quản lý môi trường làng nghề cho cán bộ các cấp làm công tác quản lýmôi trường làng nghề; các khóa đào tạo, tập huấn về xử lý chất thải và BVMT chocác tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh trong làng nghề.

b) Tăng cường phổ biến thông tin cho cộng đồngvề BVMT làng nghề, giới thiệu công nghệ thân thiện môi trường, phổ biến cácsáng kiến, mô hình BVMT phù hợp với sản xuất làng nghề.

IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Về cơ chế, chính sách:

a) Triển khai các cơ chế chính sách về quảnlý, phát triển làng nghề gắn với BVMT.

b) Sở Nông nghiệp và phát triển nông thônchịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với làng nghề và các đốitượng sản xuất tiểu thủ công nghiệp trong khu vực dân cư nông thôn;hướng dẫn, tổ chức thực hiện, theo dõi việc thực hiện các biệnpháp sản xuất sạch hơn, xử lý chất thải phát sinh từ sản xuất tiểuthủ công nghiệp và đáp ứng quy định của pháp luật về BVMT.

c) Xây dựng và ban hành chiến lược, quy hoạch,kế hoạch; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các hồ sơ, thủ tục về môi trường;theo dõi và xác định các làng nghề ô nhiễm và đề xuất phương án xử lý; tổ chứcthu phí về BVMT; kiểm tra, giám sát tình hình tuân thủ các quy định của phápluật và xử lý vi phạm về BVMT tại làng nghề; nghiên cứu, ứng dụng và phổ biếncông nghệ xử lý môi trường phù hợp với làng nghề.

d) Sở Công Thương chịu trách nhiệm về quảnlý nhà nước đối với các cụm, điểm công nghiệp tập trung. Xây dựng và triển khaithực hiện quy hoạch phát triển ngành nghề, làng nghề.

đ) Công An Tỉnh có trách nhiệm điều tra, pháthiện, xử lý nghiêm, kịp thời các hành vi tội phạm về BVMT tại các làng nghề.

e) Sở Khoa học và công nghệ có trách nhiệmquản lý các công nghệ sản xuất nhằm hạn chế việc đưa công nghệ cũ, lạc hậu vàolàng nghề và khu vực dân cư nông thôn gây ô nhiễm môi trường.

f) UBND các huyện, thành phố và thị xãbố trí nguồn lực cần thiết và chỉ đạo, kiểm tra việc triển khaicác nhiệm vụ về BVMT làng nghề.

i) UBND các xã, phường và thị trấn cólàng nghề (bao gồm cả làng nghề được công nhận và làng nghề chưađược công nhận) phải bố trí cán bộ chuyên trách quản lý môi trườnglàng nghề để tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và giám sát các cơsở sản xuất tuân thủ quy định của pháp luật về BVMT.

Xây dựng mô hình quản lý môi trường làngnghề theo nguyên tắc gọn nhẹ và hiệu quả; thí điểm thành các tổ tựquản về BVMT tại làng nghề do UBND cấp xã thành lập và ban hành quychế hoạt động, kinh phí một phần do ngân sách xã đảm bảo, phần cònlại do các cơ sở sản xuất kinh doanh đóng góp.

2. Về tuyên truyền, nâng cao nhận thức:

a) Tăng cường giáo dục và tuyên truyền thườngxuyên, rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng để nâng cao nhận thứcvà trách nhiệm của cộng đồng trong công tác BVMT. Tạo cơ chế khuyến khích cộngđồng làng nghề tham gia phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý và khắc phục ô nhiễm, suythoái môi trường.

b) Công bố danh sách các làng nghề ô nhiễm môitrường nghiêm trọng trên các phương tiện thông tin đại chúng, phổ biến, tuyêntruyền các mô hình làng nghề thực hiện tốt công tác BVMT.

c) Giao trách nhiệm cụ thể để phát huy vai trò,trách nhiệm của chính quyền cơ sở, các đoàn thể xã hội và mỗi người dân trongviệc tham gia vào công tác BVMT làng nghề.

3. Triển khai xây dựng, thực hiện quy hoạch,di dời, chuyển đối ngành nghề sản xuất:

a) Quy hoạch lại sản xuất:

- Quy hoạch tập trung theo Cụm TTCN công nghiệp- làng nghề: Quy hoạch cơ sở hạ tầng đồng bộ bao gồm hệ thống đường giao thông,hệ thống cấp điện, nước, thông tin liên lạc, hệ thống thu gom và xử lý chấtthải. Quy hoạch khu sản xuất phù hợp với đặc thù loại hình làng nghề.

- Quy hoạch phân tán: Quy hoạch này cần phải tổchức bố trí không gian nhằm cải thiện điều kiện sản xuất và vệ sinh môi trườngmà không cần phải di dời, hạn chế tối đa việc cơi nới, xây nhà cao tầng... lưugiữ nét cổ truyền, văn hóa của làng nghề để kết hợp với phát triển du lịch.

- Quy hoạch phân tán kết hợp tập trung: Di dờicác công đoạn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng như công đoạn tẩy, nhuộm,...vào Cụm tiểu thủ công nghiệp - làng nghề.

b) Chuyển đổi ngành nghề sản xuất hoặc didời vào khu, cụm công nghiệp tập trung:

- Lập danh mục các làng nghề cần có lộtrình chuyển đổi ngành nghề sản xuất hoặc di dời.

- Đối với các làng nghề hoặc cơ sở sảnxuất trong làng nghề cần chuyển đổi ngành nghề sản xuất phải lồngghép với các Chương trình xây dựng nông thôn mới, Chương trình về giảmnghèo bền vững để nghiên cứu, định hướng ngành nghề chuyển đổi vàtổ chức các khóa đào tạo nghề phục vụ cho việc chuyển đổi ngànhnghề sản xuất.

- Các làng nghề hoặc các cơ sở sản xuấtgây ô nhiễm môi trường trong khu vực dân cư nông thôn cần di dời vào khu,cụm công nghiệp làng nghề được hưởng các chính sách ưu đãi như miễngiảm tiền thuê đất, thuế sử dụng đất…và phải tuân thủ các quy địnhBVMT đối với khu, cụm công nghiệp tập trung.

4. Giải pháp về tài chính:

Các sở, ban, ngành liên quan xem xét, phân bốkinh phí sự nghiệp môi trường, sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khoa học và công nghệvà các nguồn đầu tư khác cho công tác BVMT, khắc phục, xử lý, kiểm soát ô nhiễmmôi trường làng nghề. Tại các địa phương có làng nghề, phân bổ không dưới 10%tổng kinh phí sự nghiệp môi trường cho công tác BVMT làng nghề.

Nguồn vốn thực hiện:

- Ngân sách nhà nước (bao gồm cả ngân sách trungương, ngân sách địa phương, vốn ODA...) theo phân cấp quản lý ngân sách nhànước hiện hành.

- Vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước theo quy địnhhiện hành.

- Nguồn vốn đóng góp từ các cơ sở sản xuất tronglàng nghề.

5. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng kỹ thuật, côngnghệ:

- Tăng cường kiểm soát công nghệ cũ, công nghệlạc hậu tại các làng nghề ô nhiễm môi trường hiện nay.

- Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao công nghệsạch, công nghệ xử lý chất thải cho các cơ sở sản xuất quy mô nhỏ theo hướngvận hành đơn giản, ổn định, tiết kiệm chi phí và xử lý ô nhiễm môi trường đạthiệu quả.

- Đẩy mạnh đổi mới công nghệ sản xuất, nghiêncứu, ứng dụng nguyên liệu, thiết bị, công nghệ, mô hình, phương thức sản xuấtthân thiện với môi trường.

6. Thực hiện lồng ghép chương trình BVMT làngnghề vào các chương trình, đề án, quy hoạch có liên quan:

Chương trình xây dựng Nông thôn mới; Chương trìnhnước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; Chương trình về giảm nghèo bền vữngđể hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề sản xuất và xây dựng, cải tạo hệ thống cơ sở hạtầng BVMT làng nghề như hệ thống tiêu thoát nước, các điểm thu gom, xử lý chấtthải.

7. Một số nhiệm vụ trọng tâm để Bảo vệmôi trường làng nghề đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 (Phụ lục 1 đínhkèm).

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Ủy ban nhân dân Tỉnh chỉ đạo các sở, ban, ngànhtổ chức thực hiện các nội dung của Kế hoạch tổ chức thực hiện Đề án tổng thểBảo vệ môi trường làng nghề đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 trên địabàn Tỉnh, cụ thể như sau:

1. Sở Tài nguyên và Môi trường:

- Tổ chức điều tra hiện trạng môi trường, phânloại, đánh giá mức độ ô nhiễm và xây dựng kế hoạch xử lý ô nhiễm môi trườnglàng nghề trên địa bàn Tỉnh.

- Tham gia phối hợp quản lý việc công nhận làngnghề bảo đảm các điều kiện về BVMT, rà soát danh sách làng nghề đã được côngnhận, chú trọng đến các tiêu chí về BVMT.

- Phối hợp với các cơ quan liên quan của Tỉnh xây dựng quy hoạch phát triển ngành nghề nôngthôn gắn với các quy định về bảo vệ môi trường.

- Chủ trì hoặc phối hợp với Sở Công thương, Ủyban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức chính trị -xã hội, các hiệp hội, đại diện cộng đồng dân cư tuyên truyền, giáo dục và nângcao nhận thức về vệ sinh môi trường, bảo vệ môi trường làng nghề.

- Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nướcthải của các cơ sở trong làng nghề theo quy định.

- Thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường,Bản cam kết BVMT theo thẩm quyền đối với các cơ sở trong làng nghề; thực hiệngiám sát quan trắc môi trường làng nghề.

- Hàng năm tổng hợp báo cáo công tác bảo vệ môitrường các làng nghề trên địa bàn Tỉnh, báo cáo Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Bộ Tàinguyên và Môi trường.

2. Sở Kế hoạch và đầu tư:

Cân đối nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước và cácnguồn vốn khác để thực hiện các nhiệm vụ BVMT làng nghề.

3. Sở Tài Chính:

Chủ trì hoặc phối hợp với các sở, ban, ngànhliên quan trong việc phân bổ và theo dõi, kiểm tra việc sử dụng kinh phí từnguồn sự nghiệp môi trường cho các địa phương có làng nghề.

4. Sở Công thương:

- Hàng năm, xây dựng kế hoạch triển khai thựchiện quy hoạch phát triển làng nghề trên cơ sở quy hoạch phát triển kinh tế -xã hội của Tỉnh.

- Chủ trì hoặc phối hợp với các ngành có liênquan xây dựng đề án phát triển năng lượng từ nguồn nguyên liệu tái chế, nănglượng không sử dụng nguồn nhiên liệu hóa thạch…

- Xây dựng chính sách ưu đãi về việc áp dụng giáđiện sinh hoạt để vận hành các công trình xử lý môi trường tập trung tại cáclàng nghề trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

Chủ trì, phối hợp với sở, ngành liên quan ràsoát, sửa đổi và bổ sung các văn bản, chính sách về phát triển ngành nghề nôngthôn đáp ứng các quy định về BVMT làng nghề; lập danh mục và quản lý các ngànhnghề truyền thống cần được bảo tồn hoặc gắn với phát triển du lịch.

6. Sở Khoa học Công nghệ:

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liênquan thực hiện hỗ trợ các giải pháp kỹ thuật xử lý chất thải, áp dụng công nghệsản xuất thân thiện với môi trường; các giải pháp sản xuất sạch hơn, tiết kiệmnăng lượng.

7. Công an Tỉnh:

Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liênquan tăng cường điều tra, phát hiện, ngăn ngừa và xử phạt nghiêm minh các hànhvi vi phạm pháp luật về BVMT tại các làng nghề.

8. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố vàthị xã:

- Rà soát lại quy hoạch, quản lý các Cụm tiểuthủ công nghiệp - làng nghề để di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường ra khỏikhu dân cư.

- Điều tra, thống kê, lập danh mục loại hìnhhoạt động của các cơ sở trong làng nghề theo nguy cơ gây ô nhiễm.

- Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện công tácBVMT của các cơ sở sản xuất;

- Xây dựng, trình kế hoạch BVMT làng nghề và tổchức thực hiện sau khi được phê duyệt.

- Ưu tiên phân bổ kinh phí từ ngân sách của địaphương và các nguồn tài chính khác cho hoạt động BVMT làng nghề. Ưu tiên phânbổ kinh phí sự nghiệp môi trường cho các xã, phường, thị trấn có làng nghề đượccông nhận để tổ chức thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường.

- Đầu tư, nâng cấp các hạng mục công trình xử lýchất thải cho làng nghề.

- Các Sở, Ban, ngành phải báo cáo tìnhhình triển khai thực hiện BVMT làng nghề theo chức năng nhiệm vụ củangành mình cho Ủy ban nhân dân Tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường)trước ngày 15 tháng 11 hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu để tổng hợpBáo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường (Theo Biểu mẫu Phụ Lục 2).

9. Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn:

- Hướng dẫn, kiểm tra, báo cáo công tác BVMTlàng nghề của các cơ sở sản xuất trên địa bàn; không cho phép thành lập mới cáccơ sở có công đoạn sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao trong khu vựcdân cư và thực hiện biện pháp xử lý đối với các cơ sở có công đoạn sản xuất cónguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao đang hoạt động trong khu vực dân cư;

- Đôn đốc việc xây dựng Hương ước, Quy ước BVMTlàng nghề hoặc Hương ước, Quy ước làng nghề có nội dung về BVMT;

- Bố trí cán bộ thực hiện công tác BVMT làngnghề; tổ chức quản lý, vận hành và duy tu, bảo dưỡng các công trình xử lý môitrường theo đúng quy định khi được bàn giao, tiếp nhận, quản lý các dự án, côngtrình thuộc kết cấu hạ tầng và quản lý ô nhiễm môi trường làng nghề; ban hànhquy chế hoạt động và tạo điều kiện để tổ chức tự quản về BVMT hoạt động có hiệuquả;

- Huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhânđể đầu tư, xây dựng, vận hành, duy tu và cải tạo các công trình thuộc kết cấuhạ tầng về BVMT làng nghề trên địa bàn;

- Công bố các thông tin về hiện trạng môi trường,công tác BVMT làng nghề trên các phương tiện thông tin của địa phương, thôngqua các đoàn thể và cộng đồng dân cư, trong các cuộc họp Hội đồng nhân dân, Uỷban nhân dân cấp xã.

Giao Sở Tài nguyên và Môi trường theo dõi, đônđốc việc thực hiện Kế hoạch này; hàng năm tổ chức sơ kết, đánh giá việc thựchiện Kế hoạch và báo cáo kết quả thực hiện về Uỷ ban nhân dân Tỉnh. Chủ trìphối hợp với các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công thương, Nông nghiệp vàphát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ tham mưu Uỷ ban nhân dân Tỉnh tổngkết việc thực hiện Đề án tổng thể Bảo vệ môi trường làng nghề đến năm 2020 vàđịnh hướng đến năm 2030./.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Văn Trúc