Mục lục bài viết

1. Kế hoạch 88/KH-UBND đăng ký nuôi con nuôi thực tế Thừa Thiên Huế

Ngày 09 tháng 11 năm 2012, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Kế hoạch 88/KH-UBND đăng ký nuôi con nuôi thực tế:

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
THỪA THIÊN HUẾ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 88/KH-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 09 tháng 11 năm 2012

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI ĐĂNG KÝ NUÔI CON NUÔI THỰC TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ Luật Nuôi con nuôi và Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi;

Thực hiện Quyết định số 1985/QĐ-BTP ngày 13/7/2012 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành kế hoạch triển khai đăng ký nuôi con nuôi thực tế theo quy định của Luật Nuôi con nuôi; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai đăng ký nuôi con nuôi thực tế trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế với những nội dung sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích:

- Góp phần bảo vệ quyền, lợi ích của các bên trong quan hệ cha mẹ và con, quan hệ gia đình; ngăn ngừa, hạn chế những tác động, tranh chấp phát sinh từ việc nuôi con nuôi thực tế, ổn định đời sống của người dân.

- Việc triển khai thực hiện đăng ký nuôi con nuôi thực tế tại địa phương là cơ sở để tăng cường việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật về nuôi con nuôi nói chung và nuôi con nuôi thực tế nói riêng để người dân hiểu mục đích, ý nghĩa cơ bản của việc đăng ký nuôi con nuôi, tự nguyện đăng ký việc nuôi con nuôi.

- Tạo thuận lợi cho công tác quản lý nhà nước về nuôi con nuôi theo quy định của Luật Nuôi con nuôi, góp phần tăng cường công tác quản lý về hộ tịch trên địa bàn tỉnh.

2. Yêu cầu:

- Thực hiện nghiêm túc, bảo đảm đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.

- Bảo đảm bí mật các thông tin về cá nhân; tôn trọng ý chí, nguyện vọng và quyền lợi của người dân trong việc đăng ký nuôi con nuôi thực tế; tăng cường tuyên truyền, vận động để người dân tự nguyện đăng ký, không cưỡng ép, bắt buộc.

- Kết hợp việc rà soát, thống kê tình hình nuôi con nuôi thực tế với việc đăng ký nuôi con nuôi, không chờ rà soát xong mới đăng ký; việc rà soát, thống kê, đăng ký nuôi con nuôi thực tế phải bảo đảm đúng tiến độ đề ra.

II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH

1. Tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật về nuôi con nuôi trong nước, nuôi con nuôi thực tế

- Tiến hành tuyên truyền, phổ biến pháp luật về nuôi con nuôi thực tế bằng nhiều hình thức phong phú, nội dung phù hợp; huy động sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức đoàn thể địa phương vào công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về nuôi con nuôi.

- Cần chú trọng mục đích, ý nghĩa cơ bản của việc đăng ký nuôi con nuôi là nhằm bảo vệ quyền, lợi ích của các bên, ngăn ngừa tranh chấp, mâu thuẫn phát sinh trong quan hệ gia đình.

- Tuyên truyền sâu rộng để người dân hiểu việc đăng ký nuôi con nuôi thực tế chỉ được tiến hành trong thời hạn 05 năm, tngày 01/01/2011 đến hết ngày 31/12/2015; hết thi hạn này mà không đăng ký thì việc nuôi con nuôi thực tế sẽ không được pháp luật công nhận, các tranh chấp phát sinh liên quan đến cha mẹ nuôi và con nuôi, giữa con nuôi với thành viên gia đình của cha mẹ nuôi (như nghĩa vụ cấp dưỡng, quyền thừa kế...) sẽ không được pháp luật bảo hộ.

2. Rà soát, thống kê, đánh giá tình hình nuôi con nuôi thực tế:

- Việc rà soát, thống kê, đánh giá tình hình nuôi con nuôi thực tế được tiến hành bắt đầu từ Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã). Công tác triển khai thực hiện rà soát, thống kê số liệu, tình hình con nuôi thực tế phải triển khai đến tận thôn, xóm, tổ dân phố, khu dân cư...

- Đối tượng rà soát chủ yếu đối với việc nuôi con nuôi thực tế giữa công dân Việt Nam với nhau hiện đang cư trú tại địa phương.

- Kết quả rà soát, thống kê tình hình nuôi con nuôi thực tế tại địa bàn, Ủy ban nhân dân cấp xã lập danh sách đầy đủ, chính xác theo Mu số 01 ban hành kèm theo Kế hoạch này.

- Ủy ban nhân dân cấp xã lập bản tổng hp tình hình nuôi con nuôi thực tế theo Mu số 02, đồng thời làm Báo cáo gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện về đánh giá tình hình nuôi con nuôi thực tế tại địa bàn theo Mu số 05 ban hành kèm theo Kế hoạch này. Báo cáo đánh giá cần chú ý một số nội dung cơ bản sau:

- Nguyên nhân, lý do phát sinh hiện tượng nuôi con nuôi thực tế tại địa phương (như do cha mẹ nuôi không sinh đẻ được, do phong tục tập quán, do tác động của xã hội, do nhu cầu muốn có thêm con trai/con gái...)

- Những khó khăn, trở ngại đối với người dân trong việc đăng ký nuôi con nuôi (như do nhận thức đơn giản, điều kiện đi lại khó khăn, do thủ tục quy định nhiều loại giấy tờ mà người dân không đáp ứng được...).

3. Hướng dẫn lập hồ sơ đối với trường hợp có nhu cầu đăng ký nuôi con nuôi thực tế:

Trong quá trình rà soát, thống kê về tình hình nuôi con nuôi thực tế, nếu cha mẹ nuôi, con nuôi có nguyện vọng đăng ký nuôi con nuôi thực tế thì công chức Tư pháp - hộ tịch cấp xã hướng dẫn đương sự lập hồ sơ theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP để nộp cho Ủy ban nhân dân xã.

- Hồ sơ đăng ký việc nuôi con nuôi thực tế gồm những giấy tờ sau:

+ Tờ khai đăng ký nuôi con nuôi thực tế (theo mẫu TP/CN-2011/CN.03 ban hành kèm theo Thông tư s 12/2011/TT-BTP ngày 27/11/2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn ghi chép, lưu trữ, sử dụng biu mu nuôi con nuôi). Trong tờ khai cần ghi rõ ngày, tháng, năm phát sinh quan hệ nuôi con nuôi thực tế, có chữ ký ít nhất của hai người làm chứng;

+ Bản sao Giấy chứng minh nhân dân và Sổ hộ khẩu của cha mẹ nuôi;

+ Bản sao Giấy Chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh của con nuôi;

+ Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn của cha mẹ nuôi (nếu có);

+ Giấy tờ, tài liệu khác để chứng minh về việc nuôi con nuôi (nếu có).

- Trong trường hp cha mẹ nuôi, con nuôi chưa hoặc không có nguyện vọng đăng ký, thì phải tôn trọng nguyện vọng của người dân mà không được ép buộc họ đi đăng ký. Ủy ban nhân dân cấp xã cần cử cán bộ gặp gỡ, tiếp xúc, tư vấn, tuyên truyền, giải thích cho cha mẹ nuôi, con nuôi nắm rõ về mục đích, ý nghĩa của việc đăng ký nuôi con nuôi; không được công bố hoặc công khai thông tin về nuôi con nuôi thực tế của người dân, gây ảnh hưởng đến tâm lý và cuộc sống bình thường của người dân.

4. Tiến hành đăng ký việc nuôi con nuôi thực tế:

a) Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ tiến hành đăng ký việc nuôi con nuôi thực tế giữa công dân Việt Nam với nhau phát sinh trước ngày 01/01/2011, nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 50 của Luật Nuôi con nuôi, như sau:

- Các bên có đủ điều kiện về nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật tại thời điểm phát sinh quan hệ nuôi con nuôi.

- Đến thời điểm ngày 01/01/2011, quan hệ cha, mẹ và con vẫn đang tồn tại và cả hai bên (cha mẹ nuôi và con nuôi) đều phải còn sống.

- Giữa cha mẹ nuôi và con nuôi có mối quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục nhau như cha mẹ và con.

b) Đối với trường hợp nuôi con nuôi thực tế tuy đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Điều 50 Luật Nuôi con nuôi, nhưng người dân chưa hoặc không có nguyện vọng đăng ký, thì Ủy ban nhân dân cấp xã cần tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật để người dân hiểu được mục đích, ý nghĩa của việc đăng ký nuôi con nuôi, đồng thời vận động họ đi đăng ký; không được ép buộc đăng ký nếu họ thực sự không có nhu cầu hoặc muốn giữ bí mật về đời tư.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Cách thức và thời gian thực hiện:

Kế hoạch triển khai đăng ký nuôi con nuôi thực tế được tiến hành theo 04 giai đoạn như sau:

a) Giai đoạn 1: Từ tháng 9 năm 2012 đến hết tháng 12 năm 2012

Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) căn cứ Kế hoạch này và tình hình thực tiễn tại địa phương để ban hành Kế hoạch triển khai đến Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, thống kê, đăng ký nuôi con nuôi thực tế tại địa phương.

b) Giai đoạn 2: Từ tháng 01 năm 2013 đến hết tháng 6 năm 2013

- Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành rà soát, thống kê về tình hình nuôi con nuôi thực tế và đồng thời tổ chức đăng ký nuôi con nuôi thực tế cho người dân có nhu cầu; lập và gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện bản Tổng hợp kết quả rà soát, thống kê tình hình nuôi con nuôi phát sinh trên địa bàn xã theo Mu số 02 và Báo cáo đánh giá tình hình nuôi con nuôi thực tế tại địa bàn xã theo Mu số 05 ban hành kèm theo Kế hoạch này.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp báo cáo về tình hình nuôi con nuôi thực tế của các Ủy ban nhân dân cấp xã theo Mu số 03 và báo cáo đánh giá tình hình nuôi con nuôi thực tế trên địa bàn huyện theo Mu số 05A gửi Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp).

- Sở Tư pháp tổng hợp báo cáo về tình hình nuôi con nuôi thực tế tại các huyện, thị xã, thành phố Huế; tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Báo cáo đánh giá tình hình nuôi con nuôi thực tế trên địa bàn tỉnh gửi Bộ Tư pháp theo Mu số 04 và Mu số 5B ban hành kèm theo Kế hoạch này.

c) Giai đoạn 3: Từ tháng 7 năm 2013 đến hết tháng 12 năm 2013

- Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp huyện tập trung chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn đương sự lập hồ sơ đăng ký nuôi con nuôi thực tế theo quy định tại Điểm 3, Mục II của Kế hoạch này.

- Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp tục tiến hành đăng ký việc nuôi con nuôi thực tế khi người dân có nhu cầu.

d) Giai đoạn 4: Từ tháng 01 năm 2014 đến tháng 6 năm 2014

- Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp huyện tập trung chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc đăng ký nuôi con nuôi thực tế cho người dân theo quy định tại Điểm 4, Mục II của Kế hoạch này.

- Việc báo cáo tình hình đăng ký con nuôi thực tế cho Ủy ban nhân dân cấp huyện và y ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tư pháp) thực hiện tương tự giai đoạn 2 của Kế hoạch này.

- Sở Tư pháp tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp tình hình nuôi con nuôi thực tế và kết quả đăng ký nuôi con nuôi thực tế trên toàn tỉnh, báo cáo Bộ Tư pháp theo Mu số 04 và Mu số 5B ban hành kèm theo Kế hoạch này.

2. Trách nhiệm thực hiện:

a) Trách nhiệm của Sở Tư pháp

- Tổng hợp tình hình đăng ký nuôi con nuôi thực tế trên địa bàn tỉnh đảm bảo đúng tiến độ đã đề ra;

- Tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra tình hình đăng ký nuôi con nuôi thực tế;

- Phối hợp với Công an tỉnh, Sở Y tế, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; các đoàn thể như Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp Phụ nữ...trong quá trình trin khai thực hiện Kế hoạch này.

b) Trách nhiệm của Công an tỉnh, Sở Y tế, Sở Lao động - Thuong binh và xã hội; đnghị các đoàn th: Hội Cựu chiến binh tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh:

- Phối hợp với Sở Tư pháp và chỉ đạo các cơ quan, đơn vị cơ sở phi hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trong quá Irình triển khai thực hiện Kế hoạch này.

c) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Hương Trà, thị xã Hương Thủy và thành phố Huế

- Căn cứ Kế hoạch này, tùy tình hình cụ thể của địa phương, đban hành kế hoạch chi tiết triển khai thực hiện việc đăng ký nuôi con nuôi thực tế trên địa bàn và chỉ đạo, đôn đốc, hướng dẫn, kim tra việc thực hiện của Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Tổng hợp và xây dựng báo cáo đánh giá tình hình nuôi con nuôi thực tế tại địa phương báo cáo y ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp).

- Kịp thi nắm bắt những khó khăn, vướng mắc phát sinh để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) có hướng chỉ đạo, hướng dẫn giải quyết.

d) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn

- Tiến hành tuyên truyền, phổ biến pháp luật về nuôi con nuôi; tổ chức rà soát, thống kê, đánh giá và đăng ký đối với các trường hợp nuôi con nuôi thực tế theo các nội dung quy định tại Kế hoạch này.

- Thực hiện việc báo cáo rà soát, thống kê, đánh giá về tình hình nuôi con nuôi thực tế theo đúng quy định và tiến độ đã đề ra.

- Kịp thời báo cáo y ban nhân dân cấp huyện những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai Kế hoạch để có hướng xử lý.

- Phân công trách nhiệm và huy động sự tham gia của các tchức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức đoàn thể địa phương để bảo đảm thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này.

3. Kinh phí thực hiện:

- Việc đăng ký nuôi con nuôi thực tế được miễn lệ phí theo quy định tại khoản 3, Điều 43 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi.

- Sử dụng nguồn kinh phí bố trí hằng năm của cơ quan, đơn vị để thực hiện việc rà soát, khảo sát, thống kê và đăng ký nuôi con nuôi thực tế theo Kế hoạch này.

Căn cứ nội dung Kế hoạch này, yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn triển khai thực hiện đảm bảo tiến độ đã đề ra. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) để được hướng dẫn cụ thể./.

Nơi nhận:
- Bộ Tư pháp;
- CT, các PCT UBND tnh;
- Công an tnh;
- Hội Cựu Chiến binh tỉnh;
- Hội LH Phụ nữ tỉnh;
- Sở Tư pháp, SY tế;
- S Lao động, TB và XH;
- UBND các huyện, thị xã và TP Huế;
- UBND các xã, phường, thị trấn;
- CVP, các PCVP và CV: TH;
- Lưu: VT, NV.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH





Nguyễn Văn Cao

HUYỆN (thị xã/thành phố)
UBND xã (phường/thị trấn)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Mu số 01

DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG HỢP NUÔI CON NUÔI THỰC TẾ

(Ban hành kèm theo Kế hoạch số: 88/KH-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2012)

STT

Mối quan hệ nuôi con nuôi thực tế

Họ và tên

Ngày, tháng, năm sinh

Thời điểm phát sinh quan hcon nuôi [1]

Nguồn gốc con nuôi [2]

Lý do nhận con nuôi

Nơi cư trú

Quan hệ nuôi con nuôi hiện tại

Ghi chú

Không có con đẻ

Muốn có/có thêm con trai/con gái

Lý do khác [3]

Địa chỉ đăng ký HKTT

Địa chỉ cư trú hiện tại

Cha mẹ nuôi và con nuôi vẫn có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau

Cha mẹ nuôi và con nuôi không còn quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau

01

Cha nuôi

Mẹ nuôi

Con nuôi

02

Cha nuôi

Mẹ nuôi

Con nuôi


Người lập danh sách(Ký và ghi rõ họ, tên)

Ngày ….. tháng ….. năm …..
TM. UBND XÃ (phường/thị trấn)

HUYỆN (thị xã/thành phố) …..
Xã (phường/thị trấn)…..-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Mu số 02

TỔNG HỢP TÌNH HÌNH NUÔI CON NUÔI THỰC TẾ TẠI ĐỊA BÀN CẤP XÃ (Ban hành kèm theo Kế hoạch số: 88/KH-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2012)

STT

Tng strường hp nuôi con nuôi thực tế

Strưng hợp nuôi con nuôi thực tế đáp ứng đủ điu kiện theo Điu 50 của Luật Nuôi con nuôi

Strưng hợp nuôi con nuôi thực tế đã được đăng ký (từ ngày 01/01/2011 đến nay)

Strưng hợp nuôi con nuôi thực tế chưa đăng ký (từ ngày 01/01/2011 đến nay)

Lý do chưa đăng ký việc nuôi con nuôi thực tế

Ghi chú

Một bên cha/mẹ nuôi hoặc con nuôi đã chết

Quan hệ nuôi con nuôi không còn tồn tại

Không đủ điều kiện về độ tuổi (cha/mẹ nuôi và con nuôi cách nhau dưi 20 tui)

Khó khăn về hồ , giấy t(do không có giấy tờ; không biết lập hồ sơ, không biết chữ...)

Cha mẹ nuôi/con nuôi không muốn đăng ký (muốn giữ bí mật)


Người tổng hợp(Ký và ghi rõ họ, tên)

Ngày ….. tháng ….. năm …..
TM. UBND XÃ (phường/thị trấn)(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ, tên)

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
UBND HUYỆN
(thị xã/thành phố) …..
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Mu số 03

TỔNG HỢP TÌNH HÌNH NUÔI CON NUÔI THỰC TẾ TẠI ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN (Ban hành kèm theo Kế hoạch số: 88/KH-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2012)

STT

Tng strường hp nuôi con nuôi thực tế

Strưng hợp nuôi con nuôi thực tế đáp ứng đủ điu kiện theo Điu 50 của Luật Nuôi con nuôi

Strưng hợp nuôi con nuôi thực tế đã được đăng ký (từ ngày 01/01/2011 đến nay)

Strưng hợp nuôi con nuôi thực tế chưa đăng ký (từ ngày 01/01/2011 đến nay)

Lý do chưa đăng ký việc nuôi con nuôi thực tế

Ghi chú

Một bên cha/mẹ nuôi hoặc con nuôi đã chết

Quan hệ nuôi con nuôi không còn tồn tại

Không đủ điều kiện về độ tuổi (cha/mẹ nuôi và con nuôi cách nhau dưi 20 tui)

Khó khăn về hồ , giấy t (do không có giấy tờ; không biết lập hồ sơ, không biết chữ...)

Cha mẹ nuôi/con nuôi không muốn đăng ký (muốn giữ bí mật)


Người tổng hợp(Ký và ghi rõ họ, tên)

Ngày ….. tháng ….. năm …..
TM. UBND HUYỆN (thị xã/thành phố)(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ, tên)

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
SỞ TƯ PHÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Mu số 04

TỔNG HỢP TÌNH HÌNH NUÔI CON NUÔI THỰC TẾ TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH (Ban hành kèm theo Kế hoạch số: 88/KH-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2012)

STT

Tng strường hp nuôi con nuôi thực tế

Tng hợp nuôi con nuôi thực tế đáp ứng đủ điu kiện theo Điu 50 của Luật Nuôi con nuôi

Strưng hợp nuôi con nuôi thực tế đã được đăng ký (từ ngày 01/01/2011 đến nay)

Strưng hợp nuôi con nuôi thực tế chưa đăng ký (từ ngày 01/01/2011 đến nay)

Lý do chưa đăng ký việc nuôi con nuôi thực tế

Ghi chú

Một bên cha/mẹ nuôi hoặc con nuôi đã chết

Quan hệ nuôi con nuôi không còn tồn tại

Không đủ điều kiện về độ tuổi (cha/mẹ nuôi và con nuôi cách nhau dưi 20 tui)

Khó khăn về hồ , giấy t (do không có giấy tờ; không biết lập hồ sơ, không biết chữ...)

Cha mẹ nuôi/con nuôi không muốn đăng ký (muốn giữ bí mật)


Người tổng hợp(Ký và ghi rõ họ, tên)

Ngày ….. tháng ….. năm …..
GIÁM ĐỐC SỞ TƯ PHÁP(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ, tên)

Mẫu số 05

HUYỆN (thị xã/thành phố)
UBND xã (phường/thị trấn)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH NUÔI CON NUÔI THỰC TẾ

I. KẾT QUẢ RÀ SOÁT, THỐNG KÊ TÌNH HÌNH NUÔI CON NUÔI THỰC TẾ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ

1. Tng hp số liệu nuôi con nuôi thực tế trên địa bàn xã (báo cáo nêu rõ số liệu tổng hợp theo từng giai đoạn, trong đó đã đăng ký bao nhiêu trường hp, chưa đăng ký bao nhiêu trường hợp, lý do vì sao chưa đăng ký).

2. Các trường hợp khó khăn, vướng mắc phát sinh gây trở ngại cho việc đăng ký nuôi con nuôi thực tế (ví dụ một trong hai bên cha mẹ nuôi hoặc con nuôi đã chết trước ngày 01/01/2011; khoảng cách chênh lệch giữa cha mẹ nuôi với con nuôi chưa đến 20 tuổi; cha mẹ nuôi và con nuôi không còn quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau v.v...)

II. ĐÁNH GIÁ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐN CÔNG TÁC NUÔI CON NUÔI

1. Đánh giá về sự chỉ đạo của cấp ủy đảng, Ủy ban nhân dân đối với công tác quản lý nuôi con nuôi và đăng ký con nuôi thực tế.

2. Đánh giá về sự phối hợp giữa các cơ quan, ban, ngành địa phương trong việc thực hiện Kế hoạch (như cơ quan Công an, cơ quan y tế, Lao động - Thương binh và Xã hội cũng như các tổ chức liên quan khác).

3. Đánh giá về nguyên nhân, lý do của việc phát sinh hiện tượng nuôi con nuôi thực tế; nguyên nhân, lý do của việc người dân không đăng ký việc nuôi con nuôi; những hạn chế, tồn tại, vướng mắc khác và nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại, vướng mắc khác và nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại đó.

4. Đề xuất các giải pháp để thực hiện có hiệu quả việc đăng ký nuôi con nuôi nói chung, nuôi con nuôi thực tế nói riêng tại địa phương.

5. Những vn đề khác mà địa phương cần báo cáo.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ (Phường/thị trấn)
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

Mẫu số 05A

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
UBND HUYỆN
(thị xã/thành phố)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH NUÔI CON NUÔI THỰC TẾ

I. KẾT QUẢ RÀ SOÁT, THỐNG KÊ TÌNH HÌNH NUÔI CON NUÔI THỰC TẾ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN

1. Tng hp sliệu nuôi con nuôi thực tế trên địa bàn huyện/thị xã/thành phố (báo cáo nêu rõ số liệu tổng hợp theo từng giai đoạn, trong đó đã đăng ký bao nhiêu trường hp, chưa đăng ký bao nhiêu trường hợp, lý do vì sao chưa đăng ký).

2. Các trường hợp khó khăn, vướng mắc phát sinh gây trở ngại cho việc đăng ký nuôi con nuôi thực tế (ví dụ một trong hai bên cha mẹ nuôi hoặc con nuôi đã chết trước ngày 01/01/2011; khoảng cách chênh lệch giữa cha mẹ nuôi với con nuôi chưa đến 20 tuổi; cha mẹ nuôi và con nuôi không còn quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau v.v...)

II. ĐÁNH GIÁ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC NUÔI CON NUÔI

1. Đánh giá về sự chỉ đạo của cấp ủy đảng, Ủy ban nhân dân đối với công tác quản lý nuôi con nuôi và đăng ký con nuôi thực tế.

2. Đánh giá về sự phối hợp giữa các cơ quan, ban, ngành địa phương trong việc thực hiện Kế hoạch (như cơ quan Công an, cơ quan y tế, Lao động - Thương binh và Xã hội cũng như các tổ chức liên quan khác).

3. Đánh giá về nguyên nhân, lý do của việc phát sinh hiện tượng nuôi con nuôi thực tế; nguyên nhân, lý do của việc người dân không đăng ký việc nuôi con nuôi; những hạn chế, tồn tại, vướng mắc khác và nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại, vướng mắc khác đó.

4. Đxuất các giải pháp để thực hiện có hiệu quả việc đăng ký nuôi con nuôi nói chung, nuôi con nuôi thực tế nói riêng tại địa phương.

5. Những vấn đề khác mà địa phương cần báo cáo.

TM. UBND HUYỆN (thị xã/thành phố)
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

Mẫu số 05B

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
SỞ TƯ PHÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH NUÔI CON NUÔI THỰC TẾ

I. KẾT QUẢ RÀ SOÁT, THỐNG KÊ TÌNH HÌNH NUÔI CON NUÔI THỰC TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

1. Tổng hợp số liệu nuôi con nuôi thực tế trên địa bàn tỉnh/thành phố trực thuộc Trung Ương (báo cáo nêu rõ số liệu tổng hp theo từng giai đoạn, trong đó đã đăng ký bao nhiêu trường hợp, chưa đăng ký bao nhiêu trường hp, lý do vì sao chưa đăng ký).

2. Các trường hợp khó khăn, vướng mắc phát sinh gây trở ngại cho việc đăng ký nuôi con nuôi thực tế (ví dụ một trong hai bên cha mẹ nuôi hoặc con nuôi đã chết trước ngày 01/01/2011; khoảng cách chênh lệch giữa cha mẹ nuôi với con nuôi chưa đến 20 tuổi; cha mẹ nuôi và con nuôi không còn quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau v.v...)

II. ĐÁNH GIÁ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC NUÔI CON NUÔI

1. Đánh giá về sự chỉ đạo của cấp ủy đảng, Ủy ban nhân dân đi với công tác quản lý nuôi con nuôi và đăng ký con nuôi thực tế.

2. Đánh giá về sự phối hợp giữa các cơ quan, ban, ngành địa phương trong việc thực hiện Kế hoạch (như cơ quan Công an, cơ quan y tế, Lao động - Thương binh và Xã hội cũng như các tổ chức liên quan khác).

3. Đánh giá về nguyên nhân, lý do của việc phát sinh hiện tượng nuôi con nuôi thực tế; nguyên nhân, lý do của việc ngưi dân không đăng ký việc nuôi con nuôi; những hạn chế, tồn tại, vướng mắc khác và nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại, vướng mắc khác đó.

4. Đxuất các giải pháp để thực hiện có hiệu quả việc đăng ký nuôi con nuôi nói chung, nuôi con nuôi thực tế nói riêng tại địa phương.

5. Những vấn đề khác mà địa phương cần báo cáo.

GIÁM ĐỐC SỞ TƯ PHÁP
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

[1] Ngày, tháng, năm cha mẹ nuôi bắt đầu việc nhận nuôi con nuôi.

[2] Ghi rõ con nuôi được nhn từ đâu. Ví dụ là trẻ bị bỏ rơi (đâu); trẻ em được cho từ gia đình (địa ch); trẻ em xin từ cơ s y tế (tên và địa chỉ cơ s y tế) trẻ em xin từ cơ snuôi dưỡng (tên cơ snuôi dưỡng) v.v...

[3] Ghi rõ là vì Iý do nhân đạo; vì giúp đỡ cha mẹ đ nghèo khó, đông con; do phong tục tập quán; hoặc lý do khác

2. Thông báo số 102/TB-VPCP về ý kiến kết luận về tình hình triển khai thực hiện Hiệp định Hợp tác về nuôi con nuôi giữa Việt Nam và Pháp

Ngày 20 tháng 6 năm 2002, Văn Phòng Chính Phủ ban hành Thông báo số 102/TB-VPCP về ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Phạm Gia Khiêm tại cuộc họp về tình hình triển khai thực hiện Hiệp định Hợp tác về nuôi con nuôi giữa Việt Nam và Pháp:

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 102/TB-VPCP

Hà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 2002

THÔNG BÁO

CỦA VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ SỐ 102/TB-VPCP NGÀY 20 THÁNG 6 NĂM 2002 VỀ Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG PHẠM GIA KHIÊM TẠI CUỘC HỌP VỀ TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH HỢP TÁC VỀ NUÔI CON NUÔI GIỮA VIỆT NAM VÀ PHÁP

Ngày 12 tháng 6 năm 2002, tại Văn phòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Phạm Gia Khiêm đã chủ trì cuộc họp về tình hình triển khai thực hiện Hiệp định hợp tác về nuôi con nuôi giữa Việt Nam và Pháp. Tham dự cuộc họp có Thứ trưởng Bộ Tư pháp Hà Hùng Cường, Thứ trưởng Bộ Ngoại giao Nguyễn Phú Bình, Thứ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Đàm Hữu Đắc, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Hà Tây Nguyễn Thị Mùi, Phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang Thân Văn Mưu, Phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh phúc Hoàng Trường Kỳ, đại diện Bộ Công an, Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam, UBND thành phố Hà Nội, Sở Tư pháp thành phố Hồ Chí Minh và Văn phòng Chính phủ.

Sau khi nghe Thứ trưởng Bộ Tư pháp Hà Hùng Cường báo cáo tình hình triển khai thực hiện Hiệp định hợp tác về nuôi con nuôi giữa Việt Nam và Pháp, ý kiến phát biểu của các đại biểu dự họp, Phó thủ tướng Phạm Gia Khiêm đã kết luận như sau:

1. Nuôi con nuôi là vấn đề nhân đạo đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

Các Bộ,ngành và địa phương cần tăng cường trách nhiệm trong việc bảo vệ và chăm sóc những trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trong đó có vấn đề con nuôi, bảo đảm sự lành mạnh, phòng ngừa các hành vi tiêu cực và vi phạm pháp luật trong lĩnh vực con nuôi có yếu tố nước ngoài.

2. Trong bối cảnh hiện tại, nước ta chưa gia nhập Công ước La Hay 1993 về bảo vệ trẻ em và hợp tác nuôi con nuôi giữa các nước. Hiệp định hợp tác về nuôi con nuôi giữa Việt Nam và Pháp là điều ước quốc tế song phương đầu tiên trong lĩnh vực này mà nước ta ký kết với nước ngoài, đã tạo ra cơ chế hợp tác giữa nước ta với Pháp, bảo đảm giải quyết chặt chẽ việc cho, nhận con nuôi.

Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xúc tiến đề xuất việc ký kết với các nước khác Hiệp định tương tự và tiến tới gia nhập Công ước La Hay 1993, bảo đảm giải quyết việc nuôi con nuôi theo cơ chế pháp lý thống nhất, chặt chẽ.

3. Tại phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 3 năm 2002, Thủ tướng Chính phủ Phan Văn Khải đã có ý kiến kết luận đồng ý thành lập cơ quan con nuôi quốc tế của Việt Nam thuộc Bộ Tư pháp.

Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Ban Tổ chức – Cán bộ Chính phủ và các Bộ, ngành hữu quan khẩn trương xây dựng đề án thành lập Cơ quan con nuôi quốc tế, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

4. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tăng cường chỉ đạo các cơ quan chuyên môn ở địa phương, các cơ sở nuôi dưỡng thuộc quyền thực hiện tốt hơn việc giới thiệu trẻ em có đủ điều kiện để làm con nuôi theo quy định của pháp luật và Hiệp định mà nước ta ký với Pháp.

Các Bộ, ngành và địa phương liên quan có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Bộ Tư pháp trong việc tổ chức thực hiện tốt Hiệp định, tăng cường công tác quản lý Nhà nước, trao đổi thông tin kiểm tra, có giải pháp kịp thời tháo gỡ các vướng mắc phát sinh tại địa phương trong quá trình thực hiện Hiệp định; quản lý chặt chẽ các Văn phòng của các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động tại Việt Nam với mục đích nhân đạo phi lợi nhuận trong lĩnh vực nuôi con nuôi, xử lý nghiêm các hành vi môi giới con nuôi trái phép, trục lợi, vi phạm pháp luật trong lĩnh vực nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.

5. Đại sứ quán Cộng hoà Pháp tại Việt Nam đã có công hàm về việc phía Pháp hỗ trợ vật chất, kinh phí cho các cơ sở nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt của Việt Nam.

Giao Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan thống nhất và trao đổi với phía Pháp, đề xuất ý kiến trình Thủ tướng Chính phủ để có thể ký với phía Pháp Nghị định thư bổ sung Hiệp định về việc hỗ trợ vật chất, kinh phí cho các cơ sở nuôi dưỡng trẻ em của Việt Nam.

Các Bộ, ngành, địa phương và các cơ quan liên quan cần nhận thức rằng: đây là khoản kinh phí hỗ trợ, mang tính chất nhân đạo để các cơ sở nuôi dưỡng trẻ em có khả năng tiếp nhận thêm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và cải thiện chất lượng nuôi dưỡng trẻ em trong các cơ sở này, không phải là điều kiện để giải quyết việc cho, nhận con nuôi.

Văn phòng Chính phủ thông báo để các Bộ, ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương biết, thực hiện.

Trần Quốc Toản

(Đã ký)

3. Nghị quyết 14/2012/NQ-HĐND bãi bỏ quy định về lệ phí đăng ký nuôi con nuôi tại Nghị quyết 14/2008/NQ-HĐND về mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch do Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VIII, kỳ họp thứ 4 ban hành

NGHỊ QUYẾT VỀ BÃI BỎ MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ NUÔI CON NUÔI TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 14/2008/NQ-HĐND NGÀY 29/7/2008 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/2012/NQ-HĐND

Đồng Xoài, ngày 06 tháng 8 năm 2012

NGHỊ QUYẾT

VỀ BÃI BỎ MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ NUÔI CON NUÔI TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 14/2008/NQ-HĐND NGÀY 29/7/2008 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ TƯ

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Nuôi con nuôi ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 37/TTr-UBND ngày 08/6/2012; Báo cáo thẩm tra số 32/BC-HĐND-PC ngày 12/7/2012 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.Bãi bỏ một số quy định về lệ phí đăng ký nuôi con nuôi tại Nghị quyết số 14/2008/NQ-HĐND ngày 29/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII - Kỳ họp thứ mười ba về mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch, cụ thể như sau:

1. Bãi bỏ Điều 3 Nghị quyết số 14/2008/NQ-HĐND ngày 29/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Bãi bỏ Điểm 2 Mục A và Điểm 1 Mục C của Biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch ban hành kèm theo Nghị quyết số 14/2008/NQ-HĐND ngày 29/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VIII, kỳ họp thứ tư thông qua ngày 26/7/2012 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Tấn Hưng

4. Quyết định 32/2014/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp liên ngành giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Kon Tum

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 32/2014/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 13 tháng 06 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐNƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật tổ chức HĐND vàUBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bảnquy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm2004;

Căn cứ Luật nuôi con nuôi ngày17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3năm 2011 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số điều củaLuật nuôi con nuôi;

Căn cứ Quyết định số 376/QĐ-BTP ngày 18/02/2014 của Bộ Tư pháp về việc Ban hành Quy chế mẫu về phối hợp liênngành tại địa phương về giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài;

Xét đề nghịcủa Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 52/TTr-STP ngày 09/5/2014.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp liên ngành vềgiải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốccác sở, ngành: Tư pháp, Y tế, Lao động Thương binh Xã hội, Tài chính, Công an tỉnh, Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh. Chủ tịchỦy ban nhân dân các huyện, thành phố vàThủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Bộ Tư pháp (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Thường trực UBMTTQVN tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Báo Kon Tum, Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh; Cổng thông tin điện tử tỉnh, Công báo tỉnh;
- Chi cục Văn thư lưu trữ tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Như Điều 3;
- Lưu VT, NC2.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Hữu Hải

QUY CHẾ

PHỐIHỢP LIÊN NGÀNH VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊABÀN TỈNH KON TUM.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2014của UBND tỉnh Kon Tum)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạmvi điều chỉnh

Quy chế này quy định nguyên tắc,hình thức và nội dung phối hợp liên ngành giữa SởTư pháp, Sở Lao động - Thương binh và xã hội, Công an tỉnh, Văn phòng Ủy bannhân dân tỉnh, Sở Tài chính, Sở Y tế, các cơ sở nuôi dưỡng được UBND tỉnh chỉđịnh cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài và các cơ quan khác trong việc giảiquyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Điều 2. Nguyên tắc phối hợp

1. Tuân thủ quy định của pháp luậtvề nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài và các điều ước quốc tế về nuôi con nuôimà Việt Nam là thành viên.

2. Quá trình phối hợp không làm ảnh hưởng đến chức năng, nhiệm vụ vàhoạt động chuyên môn của các cơ quan có liên quan.

3. Chủ động, thường xuyên, chặt chẽ, kịp thời và có hiệu quả.

Điều 3. Hình thức phối hợp

1. Trao đổi ý kiến bằng văn bảnhoặc cung cấp thông tin bằng văn bản theo yêu cầu của cơ quan chủ trì, cơ quanphối hợp.

2. Tổ chức họp liên ngành.

3. Tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết.

4. Thành lập các đoàn kiểm traliên ngành.

5. Các hình thức khác.

Chương II

NỘI DUNG PHỐI HỢP TRONG GIẢI QUYẾT VIỆC NUÔI CON NUÔICÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

Điều 4. Phối hợp trong việc lập Biên bản trẻ em bị bỏ rơi và tiếp nhậntrẻ em bị bỏ rơi vào cơ sở nuôi dưỡng

1. Người phát hiện trẻ em bị bỏrơi có trách nhiệm thông báo ngay cho Ủy ban nhân dân xã/ phường/thị trấn (sauđây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) hoặc Công an xã/phường/thị trấn (sau đây gọilà Công an cấp xã) nơi trẻ em bị bỏ rơi để lập Biên bản trẻ em bị bỏ rơi.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻem bị bỏ rơi có trách nhiệm tìm người tạm thời nuôi dưỡng trẻ em. Trường hợpkhông có người nhận tạm thời nuôi dưỡng trẻ em thì Ủy ban nhân dân cấp xã liênhệ ngay với cơ sở nuôi dưỡng trẻ em gần nhất để tiến hành thủ tục tiếp nhận trẻem bị bỏ rơi theo thủ tục tiếp nhận đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp.

Trường hợp người tạm thời nuôidưỡng không còn đủ khả năng tiếp tục nuôi dưỡng, hoặc không còn nguyện vọngtiếp tục tạm thời nuôi dưỡng, hoặc hết thời hạn thông báo tìm cha, mẹ đẻ củatrẻ em mà không tìm được cha, mẹ đẻ hoặc không có người trong nước nhận trẻ emlàm con nuôi thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ em bị bỏ rơi lập hồ sơ đề nghịtiếp nhận trẻ em bị bỏ rơi vào cơ sở nuôi dưỡng.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi lậpbiên bản có trách nhiệm thông báo trên Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình địaphương để tìm cha, mẹ đẻ của trẻ em. Hết thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báocuối cùng, nếu không tìm thấy cha, mẹ đẻ của trẻ em thì người đang tạm thờinuôi dưỡng hoặc cơ sở nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đi đăng ký khai sinh chotrẻ em theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch.

Điều 5. Phối hợp trong việc lậpdanh sách và hồ sơ trẻ em cần tìm gia đình thay thế

1. Cơ sở nuôi dưỡng có trách nhiệmlập danh sách và hồ sơ trẻ em đã được tiếp nhận chính thức vào cơ sở nuôi dưỡng(có Quyết định tiếp nhận của Người đứng đầu cơ quan quản lý trực tiếp cơ sởnuôi dưỡng) thuộc đối tượng cần tìm gia đình thay thế.

2. Danh sách trẻ em ở cơ sở nuôidưỡng cần tìm gia đình thay thế được lập thành Danh sách 1 (trẻ em có sức khỏebình thường) theo mẫu TP/CN- 2011/DS .01 và Danh sách 2 (trẻ em khuyết tật, trẻem mắc bệnh hiểm nghèo, trẻ em từ 5 tuổi trở lên hoặc hai trẻ em trở lên cùnglà anh chị em ruột) theo mẫu TP/CN-2011/DS .02, ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành vàhướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi.

3. Đối với trẻ em thuộc Danh sách1, cơ sở nuôi dưỡng hồ sơ và danh sách trẻ em, xin ý kiến Sở Lao động - Thươngbinh và Xã hội trước khi gửi Sở Tư pháp. Trong thời hạn 05 ngày kể từngày nhận được Danh sách, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến trả lờicơ sở nuôi dưỡng. Sau khi có ý kiến của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cơsở nuôi dưỡng gửi danh sách và hồ sơ trẻ em cho Sở Tư pháp để thông báo tìm giađình thay thế cho trẻ em theo quy định.

4. Đối với trẻ em thuộc Danh sách2, cơ sở nuôi dưỡng lập danh sách trẻ em kèm theo hồ sơ của trẻ em, xin ý kiếnSở Lao động - Thương binh và Xã hội trước khi gửi Sở Tư pháp.

Sở Tư pháp gửi ngay Danh sách 2cho Cục Con nuôi, Bộ Tư pháp (sau đây gọi là Cục Con nuôi) để Cục đề nghị Văn phòng con nuôi nước ngoài hỗ trợ khám sức khỏe chuyên sâu, chăm sóc y tếvà tìm gia đình thay thế ở nước ngoài cho trẻ em.

Điều 6. Phối hợp trong việcthông báo tìm gia đình thay thế cho trẻ em Danh sách 1

1. Việc thông báo tìm gia đìnhthay thế cho trẻ em ở địa phương theo quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 15 Luậtnuôi con nuôi có thể được thực hiện trên đài phát thanh, truyền hình, báo viếtcủa tỉnh hoặc đăng trên trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp.

2. Trong thời hạn 7 ngày kể từngày hết thời hạn thông báo tìm gia đình thay thế cho trẻ em, nếu không cóngười trong nước nhận trẻ em làm con nuôi, thì Sở Tư pháp chuyển Danh sách trẻem cần tìm gia đình thay thế cho Cục Con nuôi để tiến hành thủ tục tìm gia đìnhthay thế trên phạm vi toàn quốc.

Điều 7. Phối hợp trong việc xácminh hồ sơ của trẻ em bị bỏ rơi được cho làm con nuôi nước ngoài

1. Sở Tư pháp có trách nhiệm đềnghị Công an tỉnh xác minh nguồn gốc trẻ em đối với các trường hợp trẻ em bị bỏrơi được cho làm con nuôi nước ngoài.

2. Việc xác minh nguồn gốc trẻ embị bỏ rơi thuộc Danh sách có thể thực hiện đồng thời với việc thông báo tìm giađình thay thế cho trẻ em ngay khi Sở Tư pháp nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ củatrẻ em.

Công an tỉnh có trách nhiệm xácminh và trả lời bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đềnghị của Sở Tư pháp. Nội dung trả lời xác minh của Công an tỉnh cần nêu rõnguồn gốc trẻ em bị bỏ rơi, không xác định được cha, mẹ đẻ. Trường hợp xác địnhđược cha, mẹ đẻ của trẻ em thì nêu rõ họ, tên, nơi cư trú của cha, mẹ đẻ củatrẻ em để Sở Tư pháp tiến hành thủ tục lấy ý kiến của những người lao động vềviệc cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài.

3. Công an tỉnh rút ngắn tối đathời hạn xác minh nguồn gốc của trẻ em bị bỏ rơi thuộc diện Danh sách 2 để tạođiều kiện cho trẻ em khuyết tật, mắc bệnh hiểm nghèo sớm tìm được gia đình thaythế ở nước ngoài và được chữa trị, chăm sóc sức khỏe trong điều kiện y tế hiệnđại.

Điều 8. Phối hợp trong việc xác nhận trẻ em đủ điều kiện làm con nuôinước ngoài

1. Đối với trẻ em thuộc Danh sách1: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ của trẻem, Sở Tư pháp tiến hành lấy ý kiến của những người lao động về việc cho trẻ emlàm con nuôi nước ngoài. Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, thực hiện việc xác minhhồ sơ của trẻ em theo quy định tại Điều 33 của Luật nuôi con nuôi và Điều 7 Quychế này.

Sau khi kiểm tra, xác minh hồ sơtrẻ em theo quy định, nếu thấy trẻ em có đủ điều kiện để cho làm con nuôi nước ngoài,Sở Tư pháp xác nhận, lập danh sách trẻ em đủ điều kiện làm con nuôi nước ngoài,gửi Cục Con nuôi. Việc xác nhận phải được thực hiện đối với từng trường hợp trẻem cụ thể và phải đảm bảo các yêu cầu tại Điều 16 của Nghị định số19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhmột số điều của Luật nuôi con nuôi.

2. Đối với trẻ em thuộc Danh sách2: Khi nhận được hồ sơ trẻ em và Danh sách 2, Sở Tư pháp kiểm tra hồ sơ của trẻem, tiến hành lấy ý kiến của những người liên quan theo quy định tại Điều 20 vàĐiều 21 của Luật nuôi con nuôi về việc cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài và cóCông văn kèm hồ sơ yêu cầu Công an tính xác minh đối với trường hợp trẻ em bịbỏ rơi. Trường hợp hồ sơ trẻ em đầy đủ, hợp lệ, thì xác nhận trẻ em đủ điềukiện làm con nuôi nước ngoài và gửi danh sách kèm theo hồ sơ trẻ em cho Cục Connuôi để tìm gia đình nước ngoài nhận đích danh trẻ em làm con nuôi.

Điều 9. Phối hợp trong việcgiới thiệu trẻ em làm con nuôi người nước ngoài

1. Việc giới thiệu trẻ em thuộcDanh sách 1 làm con nuôi người nước ngoài phải bảo đảm các căn cứ để giới thiệutrẻ em làm con nuôi nước ngoài quy định tại Điều 35 Luật nuôi con nuôi và thựchiện như sau:

Sở Tư pháp gửi công văn kèm theophụ lục tóm tắt hồ sơ của trẻ em và hồ sơ của người nhận con nuôi cho các SởLao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, Công an tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhândân tỉnh, cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở nuôi dưỡng, cơ sở nuôi dưỡng có trẻem được giới thiệu làm con nuôi nước ngoài đề nghị cho ý kiến về các phương ángiới thiệu trẻ em cho người nhận con nuôi.

Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngàynhận được đề nghị của Sở Tư pháp, các cơ quan, ban ngành được hỏi ý kiến có vănbản trả lời Sở Tư pháp. Sở Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp, tiếp thu hoặc giảitrình ý kiến của các cơ quan, ban ngành hữu quan và báo cáo Ủy ban nhân dântỉnh kết quả giới thiệu trẻ em làm con nuôi.

2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp trình, Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến vềviệc đồng ý hoặc không đồng ý với việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi nướcngoài của Sở Tư pháp. Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý, thì trong thờihạn 5 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp báocáo kết quả giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài cho Cục Con nuôi. Trườnghợp không đồng ý, Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo rõ lý do để Sở Tư pháp tiếnhành giới thiệu lại.

Điều 10. Phối hợp trong việclấy ý kiến của những người có liên quan về việc đồng ý cho trẻ em làm con nuôinước ngoài.

1. UBND các huyện, thành phố cótrách nhiệm chỉ đạo Phòng Tư pháp, UBND cấp xã phối hợp với Sở Tư pháp trongviệc tiến hành ý kiến của những người có liên quan về việc đồng ý cho trẻ emlàm con nuôi nước ngoài.

2. UBND cấp xã nơi người được lấyý kiến cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài thường trú có trách nhiệm chứng thựcchữ ký hoặc điểm chỉ của người được lấy ý kiến trên văn bản lấy ý kiến của SởTư pháp.

Điều 11. Xác nhận đơn cấp hộchiếu cho trẻ em được nhận làm con nuôi nước ngoài.

1. Sở Tư pháp có trách nhiệm xác nhậnđơn xin cấp hộ chiếu cho trẻ em được nhận làm con nuôi nước ngoài trong trườnghợp trẻ em được nuôi dưỡng tại cơ sở nuôi dưỡng.

2. UBND cấp xã hoặc công an cấp xãcó trách nhiệm xác nhận đơn xin cấp hộ chiếu cho trẻ em được nhận làm con nuôinước ngoài trong trường hợp trẻ em được nuôi dưỡng tại gia đình.

Điều 12. Phối hợp trong việcquản lý và sử dụng lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài, chi phí giải quyếtviệc nuôi con nuôi nước ngoài

1. Căn cứ vào thông báo của CụcCon nuôi về số lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài và chi phí giải quyếtviệc nuôi con nuôi nước ngoài chuyển về địa phương. Sở Tài chính có trách nhiệmthông báo cho Sở Tư pháp, cơ sở nuôi dưỡng trên địa bàn tỉnh để thực hiện việcrút dự toán chi tiêu trong phạm vi số kinh phí được điều chuyển và có tráchnhiệm hướng dẫn các đơn vị này sử dụng, chấp hành và quyết toán kinh phí theoquy định tại Thông tư liên tịch số 146/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 7 tháng 9 năm2012 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụngvà quyết toán kinh phí hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực nuôi connuôi từ nguồn thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp, gia hạn, sửa đổigiấy phép của tổ chức con nuôi nước ngoài, chi phí giải quyết nuôi con nuôinước ngoài.

2. Sở Tư pháp, cơ sở nuôi dưỡng cótrách nhiệm sử dụng, chấp hành, quyết toán kinh phí và báo cáo việc sử dụngkinh phí theo quy định tại Thông tư liên tịch số 146/2012/TTLT-BTC-BTP .

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Trách nhiệm của Sở Tưpháp

1. Chủ trì tổ chức thực hiện Quychế này.

2. Cung cấp thông tin, tài liệucần thiết theo đề nghị của cơ quan phối hợp.

3. Chủ động xây dựng chương trình,kế hoạch hoặc đề xuất nội dung phối hợp liên ngành trong việc giải quyết việcnuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh.

4. Chủ động chuẩn bị nội dung, tổchức các cuộc họp liên ngành thường kỳ hoặc đột xuất hoặc trao đổi ý kiến liênngành bằng văn bản để đảm bảo hiệu quả của công tác giải quyết việc nuôi connuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh.

5. Chịu trách nhiệm đảm bảo cơ sởvật chất và điều kiện cho các cuộc họp liên ngành do Sở Tư pháp chủ trì.

6. Đôn đốc, theo dõi, đánh giá vềcông tác phối hợp.

7. Phối hợp với các cơ quan cóliên quan trong việc tham mưu UBND tỉnh chỉ định cơ sở nuôi dưỡng được cho trẻem làm con nuôi nước ngoài theo quy định của pháp luật.

8. Chủ trì, phối hợp với các cơquan liên quan tổ chức họp liên ngành để tổng kết, đánh giá kết quả việc thựchiện Quy chế, kinh nghiệm, những vướng mắc, giải pháp nâng cao hiệu quả côngtác giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh.

Điều 14. Trách nhiệm của Sở Y tế

1. Sở Y tế hướng dẫn, kiểm trachặt chẽ các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh thực hiện nghiêm túcviệc cấp các giấy tờ về sự kiện sinh, tử, lập hồ sơ trẻ em bị bỏ rơi đúng theoquy định của pháp luật để tránh tình trạng làm hồ sơ giả cho trẻ em làm connuôi, mua bán trẻ em.

2. Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sởkhám bệnh, chữa bệnh tạo điều kiện thuận lợi trong trường hợp có xác minh lailịch trẻ em bị bỏ rơi tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc các sự kiện sinh,tử khác theo yêu cầu của Công an tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặcSở Tư pháp.

Điều 15. Trách nhiệm của Côngan tỉnh

Công an tỉnh có trách nhiệm xácminh nguồn gốc của trẻ em bị bỏ rơi được cho làm con nuôi người nước ngoài;giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, điềutra, xử lý hành vi phạm tội trong lĩnh vực nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.

Điều 16. Trách nhiệm của Sở Laođộng - Thương binh và Xã hội, các cơ sở nuôi dưỡng và các cơ quan có liên quan

Căn cứ vào đề nghị của cơ quan chủtrì, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, Sở Lao động - Thương binh vàXã hội, các cơ sở nuôi dưỡng và các cơ quan có liên quan có trách nhiệm:

1. Tham gia, thực hiện theo tiếnđộ, bảo đảm chất lượng các nội dung phối hợp.

2. Cử cán bộ tham gia họp liênngành và tham gia Đoàn công tác liên ngành (nếu có) và tạo điều kiện cho cán bộthực hiện nhiệm vụ được giao.

3. Đôn đốc, theo dõi, đánh giá vàbáo cáo kết quả thực hiện công tác phối hợp trong lĩnh vực quản lý của mình,gửi cơ quan chủ trì tổng hợp, xây dựng báo cáo chung theo Quy chế này.

Điều 17. Kinh phí thực hiện

1. Hàng năm, các Sở, ngành, địaphương chủ động cân đối dự toán được UBND tỉnh giao để thực hiện cho phù hợp vàquyết toán theo quy định pháp luật.

2. Sở Tài chính có trách nhiệm chủtrì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí ngân sáchđảm bảo cho việc thực hiện các nhiệm vụ theo Quy chế này theo đúng quy định củapháp luật.

Trong quá trình thực hiện nếu cókhó khăn vướng mắc, các đơn vị, địa phương phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợpbáo cáo, đề xuất UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

5. Quyết định 1835/QĐ-BTP của Bộ Tư pháp về việc ban hành Kế hoạch hoạt động năm 2013 của Tổ công tác liên ngành bảo đảm thực thi Công ước Lahay số 33 về bảo vệ trẻ em và hợp tác trong lĩnh vực nuôi con nuôi quốc tế

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NĂM 2013 CỦA TỔ CÔNG TÁC LIÊN NGÀNH BẢO ĐẢM THỰC THI CÔNG ƯỚC LAHAY SỐ 33 VỀ BẢO VỆ TRẺ EM VÀ HỢP TÁC TRONG LĨNH VỰC NUÔI CON NUÔI QUỐC TẾ
BỘ TƯ PHÁP
--------
----
Số: 1835/QĐ-BTP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
---------------
Hà Nội, ngày 16 tháng 07 năm 2013
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NĂM 2013 CỦA TỔ CÔNG TÁC
LIÊN NGÀNH BẢO ĐẢM THỰC THI CÔNG ƯỚC LAHAY SỐ 33 VỀ BẢO VỆ TRẺ EM
VÀ HỢP TÁC TRONG LĨNH VỰC NUÔI CON NUÔI QUỐC TẾ
----------------------------
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Quyết định số 1233/QĐ-TTg ngày 07 tháng 9 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đán triển khai thực hiện Công ước Lahay số 33 về bảo vệ trẻ em và hợp tác trong lĩnh vực nuôi con nuôi quốc tế;
Căn cứ Quyết định số 1064/QĐ-BTP ngày 09 tháng 05 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc thành lập Tổ công tác liên ngành bảo đảm thực thi Công ước Lahay số 33 về bảo vệ trẻ em và hp tác trong lĩnh vực nuôi con nuôi quốc tế;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Con nuôi,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hoạt động năm 2013 của Tổ công tác liên ngành bảo đảm thực thi Công ước Lahay số 33 về bảo vệ trẻ em và hợp tác trong lĩnh vực nuôi con nuôi quốc tế.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Các thành viên của Tổ công tác liên ngành bảo đảm thực thi Công ước Lahay số 33 về bảo vệ trẻ em và hợp tác trong lĩnh vực nuôi con nuôi quốc tế và Tổ giúp việc Tổ công tác liên ngành chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc (để báo cáo);
- Bộ trưởng Bộ Tư pháp (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (để phối hợp);
- Các thành viên Tổ công tác (để thi hành);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp (để đăng tải);
- Lưu: VT, CCN.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG





Đinh Trung Tụng
PHỤ LỤC
CHI TIẾT NỘI DUNG KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CÔNG TÁC LIÊN NGÀNH NĂM 2013
(Kèm theo Quyết định số 1835/QĐ-BTP ngày 16/7/2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)
TT
Nội dung
Cơ quan, đơn vị, tổ chc chủ trì thực hin
Cơ quan, đơn vị, tổ chức phối hp thực hiện
Thi gian thực hiện
Sản phẩm chủ yếu
Nguồn kinh phí đảm bảo
Ghi chú
1
Ban hành Quyết định thành lập tổ công tác liên ngành (Tổ công tác) đảm bảo thực thi Công ước Lahay số 33 về bảo vệ trẻ em và hợp tác trong lĩnh vực nuôi con nuôi quốc tế
Cục Con nuôi
Văn phòng Chính phủ, Bộ LĐTBXH, Ngoại giao, Công an, Cục Hộ tịch, quốc tịch và Vụ HTQT- BTP
Tháng 5/2013
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
2
Ban hành Quyết định thành lập Tổ giúp việc Tổ công tác
Cục Con nuôi
Tháng 5/2013
Quyết định của Cục trưởng Cục Con nuôi
3
Xây dựng dự thảo Quy chế hoạt động và dự thảo Kế hoạch hoạt động năm 2013 của Tổ công tác
Tổ công tác
Vụ KHTC, Vụ TCCB - BTP
Tháng 6/2013
Dự thảo Quy chế hoạt động và Dự thảo Kế hoạch hoạt động năm 2013 của Tổ công tác
Bộ Tư pháp
4
Họp ra mắt tổ công tác liên ngành:
- Công bố Quyết định thành lập Tổ công tác liên ngành đảm bảo thực thi Công ước Lahay số 33 về bảo vệ trẻ em và hợp tác trong lĩnh vực nuôi con nuôi quốc tế;
- Thảo luận dự thảo Quy chế hoạt động của Tổ công tác;
- Thảo luận dự thảo Kế hoạch hoạt động năm 2013 của Tổ công tác.
- Báo cáo tình hình thực thi Luật nuôi con nuôi và Công ước Lahay
Tổ công tác
Vụ TCCB, Vụ KHTC- Bộ Tư pháp
Tháng 6/2013
- Tổ chức cuộc họp ra mắt;
- Tiếp thu ý kiến đóng góp vào dự thảo các văn bản
Bộ Tư pháp
5
Ban hành Quy chế làm việc và Kế hoạch hoạt động năm 2013 của tổ công tác liên ngành
Bộ Tư pháp
Tổ công tác
Tháng 7/2013
Quy chế làm việc và Kế hoạch hoạt động năm 2013 của tổ công tác liên ngành
6
Xây dựng dự thảo Báo cáo tổng kết mô hình hoạt động nhóm công tác hỗn hợp theo các Hiệp định song phương về nuôi con nuôi.
Tổ công tác
Văn phòng Chính phủ, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ LĐTBXH và một số STP
Tháng 6 - 8/2013
Dự thảo Báo cáo tổng kết của nhóm công tác hỗn hợp
Bộ Tư pháp
7
Xây dựng dự thảo Quy chế mẫu về phối hợp liên ngành ở địa phương về con nuôi quốc tế
Tổ công tác
Tháng 6-8/2013
Dự thảo Quy chế mẫu của Bộ Tư pháp
Bộ Tư pháp
8
Tổ chức lấy ý kiến vào dự thảo Báo cáo tổng kết mô hình hoạt động nhóm công tác hỗn hợp theo các Hiệp định song phương về nuôi con nuôi và dự thảo Quy chế mẫu về phối hợp liên ngành ở địa phương về con nuôi quốc tế
Tổ công tác
Văn phòng Chính phủ, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ LĐTBXH và một số STP
Tháng 8/2013
Bộ Tư pháp
9
T chc hội nghị vi những nội dung sau:
- Tổng kết mô hình hoạt động của nhóm công tác hỗn hợp theo các Hiệp định song phương về nuôi con nuôi;
- Thảo luận và thông qua Quy chế mẫu về phối hợp liên ngành ở địa phương về con nuôi quốc tế
Tổ công tác
Văn phòng Chính phủ, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ LĐTBXH, một số STP và Cục HTQTCT, Vụ HTQT, Vụ TCCCB, Vụ PLQT- Bộ Tư pháp
Tháng 9/2013
- Báo cáo tổng kết;
- Ban hành Quy chế mẫu
Bộ Tư pháp
10
Kiểm tra tình hình triển khai xây dựng Quy chế mẫu về phối hợp liên ngành ở địa phương về con nuôi quốc tế và tình hình thực hiện Luật Nuôi con nuôi và công ước Lahay tại một số tỉnh trọng điểm về nuôi con nuôi
Tổ công tác
STP các địa phương đoàn đến kiểm tra
Tháng 10-11/2013
Báo cáo đánh giá của đoàn công tác về tình hình địa phương
Bộ Tư pháp và các Bộ ngành cử cán bộ công tác
11
Xây dựng báo cáo Tổng kết đánh giá hoạt động của Tổ công tác liên ngành năm 2013
Tổ công tác
Tháng 11/2013
Báo cáo Tổng kết
12
Hp tổng kết năm 2013, nội dung:
- Đánh giá hoạt động của Tổ công tác liên ngành năm 2013 và tình hình thực hiện Quy chế mẫu ở địa phương;
- Thảo luận về phương hướng, kế hoạch hoạt động năm 2014 của Tổ Công tác liên ngành
Tổ công tác
Văn phòng Chính phủ và một số đơn vị thuộc Bộ Tư pháp
Tháng 12/2013
Dự thảo Kế hoạch hoạt động năm 2014 của Tổ công tác
Bộ Tư pháp

6. Quyết định số 145/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng : Quyết định ban hành quy định tạm thời về việc cho người nước ngoài nhận con nuôi là trẻ em Việt nam bị mồ côi, bị bỏ rơi, bị tàn tật ở các cơ sở nuôi dưỡng do ngành Lao động - Thương binh và xã hội quản lý

Về việc điều chỉnh địa giới hành chính của huyện Cao Lộc và thị xã Lạng Sơn thuộc tỉnh Lạng Sơn
HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 1986

QUYẾT ĐỊNH

Về việc chỉnh địa giới hành chính của huyện Cao Lộc và thị xã Lạng Sơn thuộc

tỉnh Lạng Sơn

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG

Căn cứ điều 107 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 18-12-1980;
Căn cứ điều 16 của Luật tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4-7-1981;
Căn cứ Quyết định của Hội đồng Bộ trưởng số 64b-HĐBT ngày 12-9-1981;
Xét đề nghị của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Lạng Sơn và Ban Tổ chức của Chính phủ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. - Nay điều chỉnh địa giới hành chính huyện Cao Lộc và thị xã Lạng Sơn thuộc tỉnh Lạng Sơn như sau:

- Tách xã Hợp Thành (trừ hợp tác xã Liên Thành) của thị xã Lạng Sơn với diện tích tự nhiên 1.289 hécta và 2.925 nhân khẩu để sáp nhập vào huyện Cao Lộc; sáp nhập hợp tác xã Liên Thành với diện tích tự nhiên 106 hécta và 757 nhân khẩu vào xã Đông Kinh cùng thị xã.

Địa giới xã Hợp Thành ở phía đông giáp xã Gia Cát; phía tây giáp xã Hoàng Đồng và xã Việt Thắng; phía nam giáp quốc lộ 4b; phía bắc giáp xã Hoà Cư và xã Hoàng Đồng.

- Xã Đông Kinh có diện tích tự nhiên 220,9 hécta với 3.109 nhân khẩu.

Địa giới xã Đông Kinh ở phía đông giáp xã Mai Pha; phía tây giáp phường Chi Lăng và Đông Kinh; phía nam giáp xã Mai Pha và phường Chi Lăng; phía bắc giáp xã Hợp Thành của huyện Cao Lộc.

- Thị xã Lạng Sơn có 5 xã, 4 phường với diện tích tự nhiên 7.885 hécta và 46.401 nhân khẩu.

Địa giới thị xã Lạng Sơn ở phía đông, phía tây, phía nam và phía bắc giáp huyện Cao Lộc.

- Huyện Cao Lộc có 18 xã, 1 thị trấn với diện tích tự nhiên 896,345 hécta và 50.725 nhân khẩu.

Địa giới huyện Cao Lộc ở phía đông và phía bắc giáp Trung Quốc; phía tây giáp huyện Văn Lãng và huyện Văn Quán; phía nam giáp huyện Chi Lăng.

Điều 2. - Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn và Ban Tổ chức của Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

TM. Hội đồng Bộ trưởng

KT. Chủ tịch

Phó Chủ tịch

(đã ký)

Võ Chí Công

Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng

(Đã ký)

Võ Chí Công

7. Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điểm về chế độ bảo hiểm xã hội đối với nữ công nhân, viên chức nhận trẻ sơ sinh làm con nuôi và trợ cấp bồi dưỡng cho nữ công nhân viên chức khi sẩy thai, nạo thai

Thông tư

THÔNG TƯ

CỦA TỔNGCÔNG ĐOÀN VIỆT NAMSỐ 23-TT/TCĐ NGÀY 20-5-1983
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỂM VỀ CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM Xà HỘI ĐỐI VỚI NỮ CÔNG NHÂNVIÊN CHỨC NHẬN TRẺ SƠ SINH LÀM CON NUÔI VÀ TRỢ CẤP BỒI DƯỠNG CHO NỮ CÔNG NHÂNVIÊN CHỨC
KHI SẨY THAI, NẠO THAI

Để phù hợp với quyếtđịnh số 7-HĐBT ngày 15-1-1983 của Hội đồng bộ trưởng về việc sửa đổi, bổ sungchế độ thai sản đối với nữ công nhân viên chức Nhà nước, tăng cường việc bảo vệtrẻ em, tạo điều kiện giúp đỡ nữ công nhân viên chức gặp khó khăn trong việc nuôicon nuôi, và nâng cao sức khoẻ cho nữ công nhân viên chức khi sẩy thai, nạothai; Tổng công đoàn Việt Nam sửa đổi một số điểm về chế độ bảo hiểm xã hội,đối với nữ công nhân viên chức nhận trẻ sơ sinh làm con nuôi và tiền trợ cấpbồi dưỡng cho nữ công nhân viên chức khi sẩy thai, nạo thai như sau:

1. Nữ công nhân viên chức chưa có con hoặc không còn khảnăng sinh đẻ, nhận trẻ sơ sinh dưới hai tháng tuổi làm con nuôi hợp pháp (đượcpháp luật công nhận) được trợ cấp 600 đồng tiền nuôi con nhỏ, 100 đồng tiền muavật dụng cho con nhỏ và được hưởng chế độ nghỉ chăm sóc con nhỏ ốm đau theo quyđịnh hiện hành.

Trường hợp nữ công nhân viên chức đã nhận trẻ sơ sinh làmcon nuôi, sau quá trình điều trị bệnh nay sinh đẻ thì con mới đẻ này tính làcon thứ hai và nữ công nhân viên chức được hưởng trợ cấp nuôi con nhỏ (nếu làđối tượng của trợ cấp này), trợ cấp bồi dưỡng, mua vật dụng cho con nhỏ quyđịnh trong thông tư số 21-TT/TCĐ ngày 12-3-1983 của Tổng công đoàn Việt Namhướng dẫn thi hành quyết định số 7-HĐBT ngày 15-1-1983 của Hội đồng bộ trưởng.

2. Nữ công nhân viên chức Nhà nước khi sẩy thai, nạo thaiđược trợ cấp tiền bồi dưỡng là 100 đồng.

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ban hành và thay thếnhững quy định đối với nữ công nhân viên chức nhận trẻ sơ sinh làm con nuôitrong thông tư số 19-TT3a ngày 26-7-1975 và tiền bồi dưỡng đối với nữ công nhânviên chức khi sẩy thai, nạo thai quy định trong thông tư số 16-TT/TCĐ ngày27-6-1981 của Tổng công đoàn Việt Nam .

Riêng trường hợp nữ công nhân viên chức đã nhận con nuôitrước ngày ban hành thông tư này, nếu tính đến ngày ban hành thông tư mà đứacon đó chưa đủ hai tháng tuổi thì cũng được hưởng tiền trợ cấp nuôi con nhỏ vàtiền mua vật dụng cho con theo quy định mới.

Yêu cầu các ngành, các địa phương tổ chức thực hiện, điểmnào chưa rõ kịp thời phản ánh về Tổng công đoàn Việt Nam để nghiên cứu giảiquyết.

8. Quyết định 1845/QĐ-UBND năm 2015 Quy chế phối hợp liên ngành về giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1845/QĐ-UBND

Quảng Nam, ngày 25 tháng 5 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP LIÊNNGÀNH VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNHQUẢNG NAM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chứcHĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Nuôicon nuôi ngày 17/6/2010;

Căn cứ Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một sốđiều của Luật Nuôi con nuôi;

Căn cứ Thông tưliên tịch số 146/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 07/9/2012 của Bộ Tư pháp và Bộ TàichínhQuy định việc lập dự toán,quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ tronglĩnh vực nuôi con nuôi từ nguồn thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp,gia hạn, sửa đổi giấy phép của tổ chức con nuôi nước ngoài, chi phí giải quyếtnuôi con nuôi nước ngoài;

Theo Quyết định số 376/QĐ-BTP ngày 18/02/2014 của Bộ Tư pháp ban hành Quy chế mẫu về phối hợp liênngành tại địa phương về giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài;

Xét đề nghị củaGiám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp liênngành về giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnhQuảng Nam.

Điều2. Quyết địnhnày có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các cơ quan:Sở Tư pháp, Sở Lao động- Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh, Sở Tài chính, SởY tế; thủ trưởng các cơ sở nuôi dưỡng; thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vịvà cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;

- Cục Nuôi con nuôi-BTP;
- CVP, PVP- a.Viên;
- Lưu: VT, VX, NC.
D:\Kien 2015\Tu phap\QD ban hanh Quy che phoi hop lien nganh ve nuoi con nuoi.doc

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Đình Tùng

QUY CHẾ

PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH VỀ GIẢI QUYẾTVIỆC NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1845/QĐ-UBND ngày 25 /5/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam)

ChươngI

QUY ĐỊNHCHUNG

Điều1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy địnhnguyên tắc, hình thức và nội dung phối hợp liên ngành giữa Sở Tư pháp, Sở Laođộng- Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, SởTài chính, Sở Y tế, các cơ sở nuôi dưỡng và các cơ quan khác có liên quan trongviệc giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh QuảngNam.

Điều2. Nguyên tắc phối hợp

1. Tuân thủ quy địnhcủa pháp luật về nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài và các điều ước quốc tế vềnuôi con nuôi mà Việt Nam là thành viên.

2. Không làm ảnh hưởngđến chức năng, nhiệm vụ và hoạt động chuyên môn của các cơ quan có liên quan.

3. Chủ động, thườngxuyên, chặt chẽ, kịp thời.

Điều3. Hình thức phối hợp

1. Trao đổi ý kiếnhoặc cung cấp thông tin bằng văn bản theo yêu cầu của cơ quan chủ trì, cơ quanphối hợp.

2. Tổ chức họp liênngành.

3. Tổ chức hội nghị sơkết, tổng kết.

4. Thành lập các đoànkiểm tra liên ngành.

5. Các hình thức khác.

ChươngII

NỘI DUNGPHỐI HỢP GIẢI QUYẾT VIỆC NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

Điều4. Phối hợp lập Biên bản trẻ em bị bỏ rơi và tiếp nhận trẻ em bị bỏ rơi vào cơsở nuôi dưỡng

1. Ủy ban nhân dân xã,phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) hoặc Công an xã,phường, thị trấn (sau đây gọi là Công an cấp xã) nơi trẻ em bị bỏ rơi lập Biênbản trẻ em bị bỏ rơi khi nhận được thông báo về việc có trẻ em bị bỏ rơi và cótrách nhiệm tìm người tạm thời nuôi dưỡng trẻ em đó.

Trường hợp không cóngười nhận tạm thời nuôi dưỡng trẻ em thì Ủy ban nhân dân cấp xã liên hệ ngayvới cơ sở nuôi dưỡng trẻ em gần nhất hoặc Trung tâm công tác xã hội tỉnh QuảngNam (Sở Lao động- Thương binh và Xã hội) để tiến hành thủ tục tiếp nhận trẻ embị bỏ rơi theo thủ tục tiếp nhận đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp.

Trường hợp người tạmthời nuôi dưỡng không còn đủ khả năng tiếp tục nuôi dưỡng hoặc không còn nguyệnvọng tiếp tục tạm thời nuôi dưỡng hoặc hết thời hạn thông báo tìm cha, mẹ đẻcủa trẻ em mà không tìm được cha, mẹ đẻ hoặc không có người trong nước nhận trẻem làm con nuôi thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi phát hiện trẻ em bị bỏ rơi lậphồ sơ đề nghị Sở Lao động- Thương binh và Xã hội tiếp nhận trẻ em bị bỏ rơi vàocơ sở nuôi dưỡng.

2. Ủy ban nhân dân cấpxã nơi lập biên bản có trách nhiệm thông báo trên Đài Phát thanh hoặc Đàitruyền hình địa phương 03 lần trong 03 ngày liên tiếp để tìm cha, mẹ đẻ của trẻem. Hết thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo cuối cùng, nếu không tìm thấycha, mẹ đẻ của trẻ em thì hướng dẫn người đang tạm thời nuôi dưỡng hoặc cơ sởnuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em theo quy định củapháp luật về đăng ký hộ tịch.

Điều5. Phối hợp lập danh sách và hồ sơ trẻ em cần tìm gia đình thay thế

1. Cơ sở nuôi dưỡng cótrách nhiệm lập danh sách và hồ sơ trẻ em đã được tiếp nhận chính thức vào cơsở nuôi dưỡng (có Quyết định tiếp nhận của Người đứng đầu cơ quan quản lý trựctiếp cơ sở nuôi dưỡng) thuộc đối tượng cần tìm gia đình thay thế.

a) Đối với trẻ em cótình trạng sức khỏe bình thường, không thuộc đối tượng có nhu cầu chăm sóc đặcbiệt (sau đây được gọi là trẻ em thuộc danh sách 1) thì chỉ cơ sở nuôi dưỡngđược Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ định là cơ sở nuôi dưỡng được cho trẻ em làm connuôi nước ngoài lập danh sách và hồ sơ đầy đủ của trẻ em, xin ý kiến Sở Laođộng - Thương binh và Xã hội trước khi gửi hồ sơ cho Sở Tư pháp để thông báotìm gia đình thay thế cho trẻ em theo quy định.

b) Đối với trẻ emthuộc thuộc đối tượng có nhu cầu chăm sóc đặc biệt, được quy định tại Thông tưsố 15/2014/TT-BTP ngày 20/5/2014 của Bộ Tư pháp thì cơ sở nuôi dưỡng (bao gồmcơ sở được chỉ định hay chưa được chỉ định giới thiệu trẻ em làm con nuôi nướcngoài) lập danh sách kèm theo hồ sơ của trẻ em, có ý kiến của Sở Lao động -Thương binh và Xã hội trước khi gửi Sở Tư pháp (sau đây được gọi là trẻ emthuộc danh sách 2) .

2. Trong thời hạn 07 ngàylàm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của trẻ em đầy đủ, hợp lệ do cơ sở nuôidưỡng gửi đến, Sở Tư pháp có trách nhiệm gửi hồ sơ cho Cục Con nuôi, Bộ Tư pháp(sau đây gọi là Cục Con nuôi) để Cục Con nuôi đề nghị Văn phòng con nuôi nướcngoài hỗ trợ khám sức khỏe chuyên sâu, chăm sóc y tế và tìm gia đình thay thế ởnước ngoài cho trẻ em.

Điều6. Phối hợp thông báo tìm gia đình thay thế cho trẻ em Danh sách 1

1. Sở Tư pháp thựchiện việc thông báo tìm gia đình thay thế cho trẻ em thuộc Danh sách 1 trên ĐàiPhát thanh- Truyền hình tỉnh và đăng trên trang thông tin điện tử của Sở Tưpháp ngay sau khi tiếp nhận danh sách và hồ sơ đầy đủ của trẻ em. Việc thôngbáo được thực hiện theo quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều 15 Luật Nuôi connuôi.

2. Trong thời hạn 7 ngàykể từ khi hết thời hạn thông báo tìm gia đình thay thế cho trẻ em, nếu không cóngười trong nước nhận trẻ em làm con nuôi, thì Sở Tư pháp chuyển Danh sách vàhồ sơ trẻ em cần tìm gia đình thay thế cho Cục Con nuôi để tiến hành thủ tụctìm gia đình thay thế trên phạm vi toàn quốc.

Điều7. Phối hợp xác minh hồ sơ của trẻ em bị bỏ rơi được cho làm con nuôi nước ngoài

1. Sở Tư pháp có tráchnhiệm đề nghị Công an tỉnh xác minh nguồn gốc trẻ em đồng thời với việc thôngbáo tìm gia đình thay thế cho trẻ (đối với trẻ em thuộc danh sách 1) hoặc đồngthời với việc gửi hồ sơ trẻ em cho Cục Con nuôi (đối với trẻ em thuộc danh sách2).

2. Công an tỉnh cótrách nhiệm xác minh và trả lời bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngàynhận được đề nghị của Sở Tư pháp. Nội dung trả lời cần nêu rõ nguồn gốc trẻ embị bỏ rơi, không xác định được cha, mẹ đẻ. Trường hợp xác định được cha, mẹ đẻcủa trẻ em thì nêu rõ họ, tên, nơi cư trú của cha, mẹ đẻ của trẻ em để Sở Tưpháp tiến hành thủ tục lấy ý kiến của những người liên quan về việc cho trẻ emlàm con nuôi nước ngoài.

3. Công an tỉnh cầnrút ngắn tối đa thời hạn xác minh nguồn gốc của trẻ em bị bỏ rơi thuộc Danhsách 2 để tạo điều kiện cho trẻ em sớm tìm được gia đình thay thế ở nước ngoàivà được chữa trị, chăm sóc sức khỏe trong điều kiện y tế hiện đại.

Điều8. Phối hợp xác nhận trẻ em đủ điều kiện làm con nuôi nước ngoài

1. Đối với trẻ emthuộc danh sách 1: Sau khi kiểm tra, xác minh hồ sơ trẻ em, nếu thấy trẻ em cóđủ điều kiện để cho làm con nuôi nước ngoài, Sở Tư pháp xác nhận, lập danh sáchtrẻ em đủ điều kiện làm con nuôi nước ngoài, gửi Cục Con nuôi theo quy định tạiĐiều 16 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Đối với trẻ emthuộc Danh sách 2: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơdo cơ sở nuôi dưỡng gửi đến, đồng thời với việc gửi hồ sơ cho Cục Con nuôi theoquy định tại Khoản 2 Điều 5 Quy chế này, Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồsơ, lấy ý kiến của những người liên quan về việc cho trẻ em làm con nuôi nướcngoài, đồng thời đề nghị Công an tỉnh xác minh nguồn gốc trẻ em bị bỏ rơi.

Trước khi xác nhận trẻem đủ điều kiện làm con nuôi nước ngoài, nếu hồ sơ sức khỏe trẻ em chưa thểhiện rõ được tình trạng khuyết tật, bệnh tật của trẻ em, thì Sở Tư pháp đề nghịcơ sở nuôi dưỡng, cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ của trẻ em bổ sung hồ sơ sứckhỏe của trẻ em, lấy ý kiến của bác sỹ chuyên khoa về các loại khuyết tật, bệnhtật mà trẻ em mắc phải.

Khi hồ sơ trẻ em đầyđủ, hợp lệ, thì xác nhận trẻ em đủ điều kiện làm con nuôi nước ngoài và gửi danhsách kèm theo hồ sơ trẻ em cho Cục Con nuôi để tìm gia đình nước ngoài nhậnđích danh trẻ em làm con nuôi.

Điều9. Phối hợp giới thiệu trẻ em thuộc Danh sách 1 làm con nuôi người nước ngoài

1. Trong thời hạn 30ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ của người nhận con nuôi do Cục Con nuôi chuyểnđến, Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan để tham mưu, tư vấntrong việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi người nước ngoài bảo đảm chặt chẽ,khách quan, phù hợp với nhu cầu và lợi ích tốt nhất của trẻ em. Việc phối hợpliên ngành có thể thực hiện chủ yếu qua hình thức lấy ý kiến bằng văn bản vềviệc giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài, trường hợp cần thiết Sở Tư phápchủ trì tổ chức họp liên ngành.

a) Trường hợp họp liênngành thì thành phần gồm: đại diện lãnh đạo các cơ quan, đơn vị sau: Sở Tưpháp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, Công an tỉnh, Văn phòng Ủyban nhân dân tỉnh, cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở nuôi dưỡng, cơ sở nuôi dưỡngcó trẻ em được giới thiệu làm con nuôi nước ngoài. Trường hợp cần thiết, Sở Tưpháp có thể mời chuyên gia y tế, tâm lý, gia đình, xã hội tham gia ý kiến đểxem xét tư vấn việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi người nước ngoài.

Sở Tư pháp có tráchnhiệm gửi cho các đại biểu tham gia họp liên ngành phương án giới thiệu trẻ emkèm theo phụ lục tóm tắt hồ sơ của trẻ em và hồ sơ của người nhận con nuôitrước thời gian họp ít nhất 03 ngày .

Trong cuộc họp, cácđại biểu tham gia họp liên ngành cho ý kiến, thảo luận về các phương án giớithiệu trẻ em cho người nhận con nuôi. Sở Tư pháp tổng hợp ý kiến tham gia vàkết luận về phương án giới thiệu trẻ em.

Căn cứ vào kết luậncủa cuộc họp liên ngành, Sở Tư pháp có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnhvề kết quả giới thiệu trẻ em làm con nuôi người nước ngoài.

b) Trường hợp trao đổiý kiến bằng văn bản thì Sở Tư pháp gửi công văn kèm theo phụ lục tóm tắt hồ sơcủa trẻ em và hồ sơ của người nhận con nuôi cho các cơ quan, ban ngành nêutrên, đề nghị cho ý kiến về các phương án giới thiệu trẻ em cho người nhận connuôi.

Trong thời hạn 7 ngàykể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, các cơ quan, ban ngành được hỏi ýkiến có văn bản trả lời. Sở Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp, tiếp thu hoặc giảitrình ý kiến của các cơ quan, ban ngành hữu quan và báo cáo Ủy ban nhân dântỉnh kết quả giới thiệu trẻ em làm con nuôi.

Quá thời hạn 07 ngày,nếu có không quá ½ các cơ quan được hỏi ý kiến có ý kiến phản hồi thì Sở Tưpháp tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và chủ động đề xuất phương án giớithiệu trẻ em cho người nhận con nuôi.

2. Trong thời hạn 10ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp trình, Ủy ban nhân dân tỉnh có ýkiến về việc đồng ý hoặc không đồng ý với việc giới thiệu trẻ em làm con nuôinước ngoài. Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý, thì trong thời hạn 5 ngàykể từ ngày nhận được ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp báo cáo kếtquả giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài cho Cục Con nuôi . Trường hợpkhông đồng ý, Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo rõ lý do để Sở Tư pháp báo cáo CụcCon nuôi.

Điều10. Phối hợp trong việc quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nướcngoài, chi phí giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài

1. Sở Tài chính: Cótrách nhiệm thông báo cho Sở Tư pháp, cơ sở nuôi dưỡng để thực hiện việc rút dựtoán chi tiêu trong phạm vi số kinh phí được điều chuyển (theo thông báo củaCục Con nuôi về số lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài và chi phí giảiquyết việc nuôi con nuôi nước ngoài chuyển về tỉnh)

Hướng dẫn các cơ quan,đơn vị liên quan sử dụng, chấp hành và quyết toán kinh phí theo quy định tạiThông tư liên tịch số 146/2012/TTLT-BTC-BTP của Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính.

2. Sở Tư pháp, cơ sởnuôi dưỡng có trách nhiệm sử dụng, chấp hành, quyết toán kinh phí và báo cáoviệc sử dụng kinh phí theo quy định.

ChươngIII

TỔ CHỨC THỰCHIỆN

Điều11. Trách nhiệm của Sở Tư pháp

1. Chủ trì tổ chứctriển khai thực hiện Quy chế này.

2. Cung cấp thông tin,tài liệu cần thiết theo đề nghị của cơ quan phối hợp.

3. Chủ động xây dựngchương trình, kế hoạch hoặc đề xuất nội dung phối hợp liên ngành trong việcgiải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.

4. Đôn đốc, theo dõi,đánh giá về công tác phối hợp.

5. Chủ trì, phối hợpvới các cơ quan liên quan định kỳ hằng năm tổng kết, đánh giá kết quả việc thựchiện Quy chế; tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Quy chếphù hợp với tình hình thực tế và các quy định pháp luật có liên quan.

Điều12. Trách nhiệm của Sở Y tế

1. Hướng dẫn, kiểm tracác cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh thực hiện nghiêm túc việc cấpcác giấy tờ về sự kiện sinh, tử, lập hồ sơ trẻ em bị bỏ rơi đúng theo quy địnhcủa pháp luật để tránh tình trạng làm hồ sơ giả cho trẻ em làm con nuôi, muabán trẻ em.

2. Chỉ đạo, hướng dẫncác cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tạo điều kiện thuận lợi trong trường hợp có xácminh lai lịch trẻ em bị bỏ rơi tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc các sựkiện sinh, tử khác theo đề nghị của Công an tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Lao động -Thương binh và Xã hội .

Điều13. Trách nhiệm của Công an tỉnh

Xác minh nguồn gốc củatrẻ em bị bỏ rơi được giới thiệu làm con nuôi người nước ngoài; giúp Ủy bannhân dân tỉnh thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, điều tra, xử lýhành vi phạm tội trong lĩnh vực nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.

Điều14. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các cơ sở nuôi dưỡngvà các cơ quan có liên quan

Căn cứ vào đề nghị củacơ quan chủ trì, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, Sở Lao động -Thương binh và Xã hội, các cơ sở nuôi dưỡng và các cơ quan có liên quan cótrách nhiệm:

1. Tham gia, thực hiệntheo tiến độ, bảo đảm chất lượng các nội dung phối hợp.

2. Cử cán bộ tham giahọp liên ngành và tham gia Đoàn công tác liên ngành (nếu có) và tạo điều kiệncho cán bộ thực hiện nhiệm vụ được giao.

3. Đôn đốc, theo dõi,đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện công tác phối hợp trong lĩnh vực quản lýcủa mình, gửi cơ quan chủ trì tổng hợp, xây dựng báo cáo chung theo Quy chế này.

Điều15. Kinh phí thực hiện

1. Hàng năm, căn cứvào kế hoạch công tác và nhiệm vụ được giao, các đơn vị thực hiện việc dự toánngân sách đảm bảo cho việc thực hiện Quy chế.

2. Sở Tài chính thẩmđịnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bố trí theo quy định./.