1. Khái niệm, nội dung, mục đích và hậu quả pháp lý của cầm cố tài sản ?

Chào luật sư ạ! Cháu đang là sinh viên năm nhất ngành kinh tế nhưng lại rất muốn tìm hiểu về luật. Cháu đang rất muốn tìm hiểu về vấn đê Cầm Cố.(Khái niệm, nội dung, mục đích và hậu quả pháp lý)
Cháu rất mong luật sư có thể giúp cháu giải đáp thắc mắc này ạ ? Cháu cảm ơn! Mong sớm nhận được hồi âm từ Luật sư.
Người hỏi: Đỗ Tùng Ngọc

Khái niệm, nội dung, mục đích và hậu quả pháp lý của cầm cố tài sản ?

Tư vấn pháp luật dân sự về cầm cố tài sản, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn Đỗ Tùng Ngọc, rất hân hạnh được trả lời câu hỏi của bạn như sau.

Đối với quy định của pháp luật về cầm cố tài sản, bạn tham khảo thêm tại BLDS Phần thứ ba: Nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự, Chương XVII: Những quy định chung, Mục 5: Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự, phần II-Cầm cố tài sản.

1.1 Mục đích cầm số tài sản:

Cầm cố tài sản là một trong những biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự của bên có nghĩa vụ với bên có quyền. Khi lựa chọn biện pháp cầm cố tài sản, bên có nghĩa vụ với mục đích đảm bảo với bên có quyền rằng bản thân mình chắc chắn thực hiện nghĩa vụ đó, nếu không thực hiện được hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ, bên có quyền sẽ sử dụng những biện pháp được pháp luật quy định nhằm xử lý tài sản cầm cố thay cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ. Ngược lại, đối với bên có quyền, lựa chọn biện pháp cầm cố tài sản là để đảm bảo rằng quyền của mình sẽ được bảo đảm bằng hành vi hoặc bằng tài sản của bên có nghĩa vụ. Để hiểu rõ hơn về biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự cầm cố tài sản, những nội dung dưới đây sẽ giúp bạn làm rõ.

1.2 Khái niệm cầm số tài sản:

Điều 326 Bộ luật Dân sự 2005 đưa ra định nghĩa về cầm cố tài sản như sau: “Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự”.

Dựa vào định nghĩa trên, ta có thể chỉ ra một số đặc điểm của biện pháp bảo đảm cầm cố tài sản, qua đó cũng cho thấy sự khác biệt của cầm cố tài sản với những biện pháp bảo đảm nghĩa vụ dân sự khác:

Thứ nhất, quan hệ cầm cố đòi hỏi phải có sự chuyển giao tài sản bảo đảm từ bên cầm cố sang bên nhận cầm cố quản lý trong thời hạn của hợp đồng cầm cố. Như vậy, những tài sản là vật hữu hình sẽ là đối tượng của cầm cố. Còn những tài sản tồn tại dưới dạng quyền hay những tài sản sẽ hình thành trong tương lai thì sao? Quyền tài sản hay tài sản hình thành trong tương lai phải có các giấy tờ pháp lý cụ thể để xác định quyền sở hữu của bên bảo đảm và chắc chắn nó sẽ hình thành trong tương lai sẽ trở thành đối tượng của các giao dịch bảo đảm. Do vậy, các bên có thể lựa chọn các loại tài sản này là đối tượng của biện pháp cầm cố bằng cách khi giao kết hợp đồng sẽ chuyển giao các giấy tờ liên quan và khi tài sản hình thành hay quyền tài sản được thanh toán sẽ yêu cầu bên cầm cố chuyển giao bản thân những tài sản đó cho bên nhận cầm cố.

Khi tài sản đc chuyển giao, bên nhận cầm cố sẽ giữ tài sản đó hoặc ủy quyền cho người thứ ba giữ tài sản; trường hơp ủy quyền cho người thứ ba thì bên nhận cầm cố vẫn phải chịu trách nhiệm chính trước bên cầm cố về những thiệt hại gây ra cho tài sản cầm cố.

Thứ hai, hợp đồng cầm cố là hợp đồng thực tế. Cầm cố tài sản có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản đó cho bên nhận cầm cố. Do vậy, biên bản bàn giao tài sản hay việc ký kết nhận tài sản bảo đảm là căn cứ làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ cầm cố.

Thứ ba, quan hệ cầm cố là 1 hình thức phát triển của quan hệ cầm cố mang tính chất chuyên nghiệp dưới dạng là 1 dịch vụ kinh doanh tiền tệ có biện pháp bảo đảm là cầm cố - được gọi là cầm đồ. Bên nhận cầm đồ phải là chủ thể có đăng kí kinh doanh dịch vụ cầm đồ, phải tuân thủ các quy định của pháp luật về lãi suất cho vay, bảo quản và xử lý tài sản cầm đồ…

1.3 Nội dung cầm số tài sản:

Nội dung của quan hệ cầm cố tài sản bao gồm các quy định về:

3.1: Hình thức cầm cố tài sản;

3.2: Hiệu lực của cầm cố tài sản;

3.3: Thời hạn cầm cố tài sản;

3.4: Quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ cầm cố tài sản

3.5: Hủy bỏ việc cầm cố tài sản;

3.6: Xử lý tài sản cầm cố và thanh toán tiền bán tài sản;

3.7: Trường hợp cầm cố nhiều tài sản;

3.8: Chấm dứt cầm cố tài sản; Trả lại tài sản cầm cố

3.9: Thay đổi biện pháp bảo đảm khác.

Những nội dung trên được quy định trong BLDS năm 2005, từ Điều 327 đến Điều 339. Dưới đây, chúng tôi làm rõ cho bạn nội dung quan trọng:

+ Xử lý tài sản cầm cố và chấm dứt quan hệ cầm cố tài sản:

- Các trường hợp xử lý tài sản cầm cố:

+ Đến hạn thực hiện nghĩa vụ dân sự được bảo đảm mà bên cầm cố không thực hiện hoặc thực hiện không đúng không đầy đủ nghĩa vụ;

+ Bên cầm cố phải thực hiện nghĩa vụ trước thời hạn do vi phạm nghĩa vụ theo thỏa thuận hoặc theo quy định của PL;

+ PL quy định tài sản cầm cố phải đc xử lý để bên cầm có thực hiện nghĩa vụ khác.

- Phương thức xử lý:

+ Phương thức xử lý tài sản cầm cố trước hết là căn cứ vào sự thỏa thuận của các chủ thể như: bán, bên nhận cầm cố nhận chính tài sản đó để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên cầm cố, bên nhận cầm cố nhận các khoản tiền hoặc tài sản khác từ người từ người thứ 3 trong trường hợp cầm cố quyền đòi nợ, các quyền yêu cầu khác phát sinh từ hợp đồng…

+ Nếu các bên không có thỏa thuân thì tài sản cầm cố đc bán đấu giá theo quy định của PL.

- Thanh toán tiền bán tài sản cầm cố: tiền bán tài sản cầm cố đc thanh toán bao gồm các khoản theo thứ tự sau:

+ Chi phí bảo quản, bán tài sản và các chi phí cần thiết khác có liên quan;

+ Nếu nghĩa vụ là 1 khoản vay thì sẽ thanh toán tiền gốc, lãi, tiền phạt, tiền bồi thường thiệt hại nếu có;

+ Nếu tiền bán tài sản còn thừa thì phải hoàn lại cho bên cầm cố;

+ Nếu tiền bán không đủ để thanh toán thì bên cầm cố phải trả tiếp tiền còn thiếu đó.

- Chấm dứt quan hệ cầm cố: quan hệ cầm cố chấm dứt trong những trường hợp sau:

+ Nghĩa vụ đc bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt;

+ Việc cầm cố đc hủy bỏ hoặc đc thay thế bằng 1 biện pháp bảo đảm khác;

+ Tài sản cầm cố đã được xử lý;

+ Theo thỏa thuận của các bên.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Mức thuế thu nhập cá nhân khi nhận thừa kế ? Tư vấn tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất ?

2. Mẫu hợp đồng cầm cố tài sản

Công ty luật Minh Khuê cung cấp mẫu hợp đồng cầm cố tài sản để Quý khách hàng tham khảo và áp dụng trên thực tiễn. Thông tin pháp lý quý khách hàng có nhu cầu tư vấn vui lòng liên hệ 1900.6162 để được tư vấn, hỗ trợ trực tiếp:

Mẫu hợp đồng cầm cố tài sản.

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

------------------------------------

>> Tải ngay: Mẫu hợp đồng cầm cố tài sản

>> Tải ngay: Mẫu hợp đồng cầm cố tài sản lập tại văn phòng công chứng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------------------

HỢP ĐỒNG CẦM CỐ TÀI SẢN

Tại Phòng Công chứng số............thành phố Hồ Chí Minh (Trường hợp việc công chứng được thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện Công chứng và Phòng Công chứng), chúng tôi gồm có

Bên cầm cố tài sản (sau đây gọi là bên A):

Ông(Bà):...............................................………………………………

Sinh ngày…………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số: ... cấp ngày.......tháng.......năm........tại ......

Hộ khẩu thường trú (truờng hợp không có hộ khẩu thường trú, thì ghi Đăng ký tạm trú): ....

Có thể chọn một trong các chủ thể sau:

1. Chủ thể là vợ chồng:

ông : ....................................................................................................

Sinh ngày:............................................................................................

Chứng minh nhân dân số:................... cấp ngày.................................

tại.........................................................................................................

Hộ khẩu thường trú: ............................................................................

...............................................................................................................

Cựng vợ là bà: .....................................................................................

Sinh ngày:.............................................................................................

Chứng minh nhân dân số:................... cấp ngày..................................

tại...........................................................................................................

Hộ khẩu thường trú:................................................................................

...............................................................................................................

(Trường hợp vợ chồng có hộ khẩu thường trú khác nhau, thì ghi hộ khẩu thường trú của từng người).

2. Chủ thể là hộ gia đình:

Họ và tên chủ hộ: ...........................................................................................

Sinh ngày:.......................................................................................................

Chứng minh nhân dân số:................... cấp ngày.............................................

tại....................................................................................................................

Hộ khẩu thường trú:........................................................................................

........................................................................................................................

Các thành viên của hộ gia đình:

Họ và tên:........................................................................................................

Sinh ngày:.......................................................................................................

Chứng minh nhân dân số:................... cấp ngày.............................................

tại....................................................................................................................

Hộ khẩu thường trú:........................................................................................

........................................................................................................................

* Trong trường hợp các chủ thể nêu trên có đại diện thì ghi:

Họ và tên người đại diện:................................................................................

Sinh ngày:.......................................................................................................

Chứng minh nhân dân số:................... cấp ngày.............................................

tại....................................................................................................................

Hộ khẩu thường trú:........................................................................................

........................................................................................................................

Theo giấy ủy quyền (trường hợp đại diện theo ủy quyền) số: ………………………..

ngày ……………….do ……………………………………………………..lập

3.. Chủ thể là tổ chức:

Tên tổ chức: ....................................................................................................

Trụ sở: ............................................................................................................

Quyết định thành lập số:................. ngày............ tháng ............ năm.............

do ........................................................................................................... cấp.

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:...... ...ngày..... tháng ...... năm.......

do ........................................................................................................... cấp.

Số Fax: ........................................... Số điện thoại:.........................................

Họ và tên người đại diện: ...............................................................................

Chức vụ: .........................................................................................................

Sinh ngày:.......................................................................................................

Chứng minh nhân dân số:................... cấp ngày.............................................

tại....................................................................................................................

Theo giấy ủy quyền (trường hợp đại diện theo ủy quyền) số: …………………

ngày ……………….do ……………………………………………………..lập.

Bên nhận cầm cố tài sản (sau đây gọi là bên B):

(Chọn một trong các chủ thể nêu trên)

:……………………………………………………..……………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

Hai bên đồng ý thực hiện việc cầm cố tài sản với những thoả thuận sau đây:

ĐIỀU 1: NGHĨA VỤ ĐƯỢC BẢO ĐẢM

1. Bên A đồng ý cầm cố tài sản thuộc quyền sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho bên B (bao gồm: nợ gốc, lãi vay, lãi quá hạn và phí).

2. Số tiền mà bên B cho bên A vay là: ........................... đ (bằngchữ:......................đồng).

Các điều kiện chi tiết về việc cho vay số tiền nêu trên đã được ghi cụ thể trong Hợp đồng tín dụng.

ĐIỀU 2: TÀI SẢN CẦM CỐ

1. Tài sản cầm cố là ..........................................., có đặc điểm như sau:

2. Theo ........................................…………………………...............………………….,

:……………………………………………………..…………..……………………………

………………………………………………………………………………………………

thì bên A là chủ sở hữu của tài sản cầm cố nêu trên.

3. Hai bên thỏa thuận tài sản cầm cố sẽ do Bên …… giữ.

(Nếu hai bên thỏa thuận giao tài sản cầm cố cho người thứ ba giữ thì ghi rõ chi tiết về bên giữ tài sản)…………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

ĐIỀU 3 : GIÁ TRỊ TÀI SẢN CẦM CỐ

1. Giá trị của tài sản cầm cố nêu trên là: ... đ (bằng chữ: ... đồng)

2. Việc xác định giá trị của tài sản cầm cố nêu trên chỉ để làm cơ sở xác định mức cho vay của bên B, không áp dụng khi xử lý tài sản để thu hồi nợ.

ĐIỀU 4: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A

1. Nghĩa vụ của bên A:

- Giao tài sản cầm cố nêu trên cho bên B theo đúng thoả thuận; nếu có giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản cầm cố, thì phải giao cho bên B bản gốc giấy tờ đó, trõ trường hợp có thoả thuận khác;

- Báo cho bên B về quyền của người thứ ba đối với tài sản cầm cố, nếu có;

- Đăng ký việc cầm cố nều tài sản cầm cố phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của pháp luật;

- Thanh toán cho bên B chi phí cần thiết để bảo quản, giữ gỡn tài sản cầm cố, trõ trường hợp có thoả thuận khác;

- Trong trường hợp vẫn giữ tài sản cầm cố, thì phải bảo quản, khụng được bán, trao đổi, tặng cho, cho thuê, cho mượn và chỉ được sử dụng tài sản cầm cố, nếu được sự đồng ý của bên B; nếu do sử dụng mà tài sản cầm cố có nguy cơ bị mất giá trị hoặc giảm sút giá trị, thì bên A khụng được tíêp tục sử dụng theo yêu cầu của bên B;

2. Quyền của bên A

- Yêu cầu bên B đình chỉ việc sử dụng tài sản cầm cố, nếu do sử dụng mà tài sản cầm cố có nguy cơ bị mất giá trị hoặc giảm giá trị;

- Yêu cầu bên B giữ tài sản cầm cố hoặc người thứ ba giữ tài sản cầm cố hoàn trả tài sản cầm cố sau khi nghĩa vụ đó được thực hiện; nếu bên B chỉ nhận giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản cầm cố, thì yờu cầu hoàn trả giấy tờ đó;

- Yêu cầu bên B giữ tài sản cầm cố hoặc người thứ ba giữ tài sản cầm cố bồi thường thiệt hại xảy ra đối với tài sản cầm cố hoặc các giấy tờ về tài sản cầm cố.

ĐIỀU 5

NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B

1. Nghĩa vụ của bên B :

- Giữ gỡn, bảo quản tài sản cầm cố và các giấy tờ về tài sản cầm cố nêu trên, trong trường hợp làm mất, hư hỏng, thì phải bồi thường thiệt hại cho bên A;

- Không được bán, trao đổi, tặng cho, cho thuê, cho mượn hoặc dùng tài sản cầm cố để bảo đảm cho nghĩa vụ khác;

- Khụng được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố, nếu không được bên A đồng ý;

- Trả lại tài sản cầm cố và các giấy tờ về tài sản cầm cố nêu trên cho bên A khi nghĩa vụ bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.

2. Quyền của bên B

- Yêu cầu người chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật tài sản cầm cố hoàn trả tài sản đó;

- Yêu cầu bên A thực hiện đăng ký việc cầm cố, nếu tài sản cầm cố phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.

- Yêu cầu xử lý tài sản cầm cố theo phương thức đó thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật để thực hiện nghĩa vụ, nếu bên A không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ;

- Được khai thác công dụng tài sản cầm cố và hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố, nếu có thoả thuận;

- Được thanh toán chi phí hợp lý bảo quản tài sản cầm cố khi trả lại tài sản cho bên A.

ĐIỀU 6: VIỆC NỘP LỆ PHÍ CÔNG CHỨNG

Bên .................... chịu trách nhiệm nộp lệ phí công chứng Hợp đồng này.

ĐIỀU 7: XỬ LÝ TÀI SẢN CẦM CỐ

1. Trong trường hợp hết thời hạn thực hiện nghĩa vụ trả nợ mà bên A không trả hoặc trả không hết nợ, thì bên B có quyền yêu cầu xử lý tài sản cầm cố nêu trên theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ với phương thức:

Chọn một hoặc một số phương thức sau đây:

- Bán đấu giá tài sản cầm cố

- Bên B nhận chính tài sản cầm cố để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm

- Bên B được nhận trực tiếp các khoản tiền hoặc tài sản từ bên thứ ba trong trường hợp bên thứ ba có nghĩa vụ trả tiền hoặc tài sản cho bên A

2. Việc xử lý tài sản cầm cố nêu trên được thực hiện để thanh toán cho bên B theo thứ tự nợ gốc, lãi vay, lãi quá hạn, các khoản phí khác (nếu có), sau khi đã trõ đi các chi phí bảo quản, chi phí bán đấu giá và các chi phí khác có liên quan đến việc xử lý tài sản cầm cố.

ĐIỀU 8: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 9: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

1. Bên A cam đoan:

a. Những thông tin về nhân thân và về tài sản cầm cố đã ghi trong hợp đồng này là đúng sự thật;

b. Tài sản cầm cố nêu trên không có tranh chấp;

c. Tài sản cầm cố không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật;

d. Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

e. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này;

g. Các cam đoan khác…

2. Bên B cam đoan:

a. Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b. Đã xem xét kỹ, biết rõ về tài sản cầm cố nêu trên và các giấy tờ về tài sản cầm cố, đồng ý cho bên A vay số tiền nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này;

c. Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

d. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này;

e. Các cam đoan khác…

ĐIỀU 10

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

1. Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết hợp đồng này.

2. Hai bên đã đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của công chứng viên.

Hoặc chọn một trong các trường hợp sau đây:

- Hai bên đã đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của công chứng viên.

- Hai bên đã đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của công chứng viên.

- Hai bên đã nghe công chứng viên đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của công chứng viên.

- Hai bên đã nghe công chứng viên đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của công chứng viên.

- Hai bên đã nghe công chứng viên đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của công chứng viên.

- Hai bên đó nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đó hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

- Hai bên đó nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đó hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

- Hai bên đó nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đó hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

3. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ..................................

Bên A

(ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

Bên B

(ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

Ngày.........tháng...........năm.............. (bằng chữ ...........................................)

(Trường hợp công chứng ngoài giờ làm việc hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, thì ghi thêm giờ, phút và cũng ghi bằng chữ trong dấu ngoặc đơn)

tại Phòng Công chứng số......... thành phố Hồ Chí Minh

(Trường hợp việc công chứng được thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện công chứng và Phòng Công chứng)

Tôi.............................…………….., Công chứng viên Phòng Công chứng số.........thành phố Hồ Chí Minh

Chứng nhận:

Hợp đồng cầm cố tài sản được giao kết giữa bên A là ...và bên B là ... ; các bên đã tự nguyện thoả thuận giao kết hợp đồng và cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung hợp đồng;

- Tại thời điểm công chứng, các bên đã giao kết hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;

- Nội dung thoả thuận của các bên trong hợp đồng phù hợp với pháp luật, đạo đức xã hội;

- Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

Hoặc chọn một trong các trường hợp sau:

- Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong hợp đồng và đã ký và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

- Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong hợp đồng và đã điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

- Các bên giao kết đã nghe công chứng viên đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

- Các bên giao kết đã nghe công chứng viên đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong hợp đồng và đã ký và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

- Các bên giao kết đã nghe công chứng viên đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong hợp đồng và đã điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

- Các bên giao kết đó nghe người làm chứng đọc Hợp đồng này, đó đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng đó ký và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

- Các bên giao kết đó nghe người làm chứng đọc Hợp đồng này, đó đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đó điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

- Các bên giao kết đó nghe người làm chứng đọc Hợp đồng này, đó đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đó ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

- Hợp đồng này được lập thành .......... bản chính (mỗi bản chính gồm ......... tờ, ........trang), cấp cho:

+ Bên A ..... bản chính;

+ Bên B ..... bản chính;

+ Lưu tại Phòng Công chứng một bản chính.

Số công chứng ..., quyển số ..........TP/CC-SCC/HĐGD.

Công chứng viên

(ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

------------------------------------------------------

THAM KHẢO DỊCH VỤ TƯ VẤN LUẬT LIÊN QUAN:

1. Tư vấn soạn thảo hợp đồng;

2. Dịch vụ trước bạ sang tên nhà đất;

3. Tư vấn thừa kế quyền sử dụng đất;

4. Dịch vụ công chứng sang tên sổ đỏ;

5. Dịch vụ công chứng uy tín, chuyên nghiệp;

6. Dịch vụ soạn thảo và công chứng hợp đồng;

>> Xem thêm:  Giải quyết tranh chấp di sản thừa kế là quyền sử dụng đất như thế nào ? Quyền định đoạt tài sản

3. Tư vấn thủ tục khởi kiện đòi tiền cho vay có cầm cố ?

Thưa Luật sư, Tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: A có vay của tôi 1 số tiền là 15.000.000 triệu đồng, có giấy vay nợ. Và tôi cầm cố cà vẹc xe của anh A. Đã quá hạn. Nhưng anh A không trả, còn nhắn tin chửi bới, nói không trả. Vậy giờ tôi kiện ra toà có được không? Và trình tự thủ tục như thế nào?
Trân trọng cảm ơn.
Người gửi: M.L

Tư vấn thủ tục khởi kiện đòi tiền cho vay có cầm cố ?

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự về cầm cố tài sản, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo như bạn trình bày thì A có vay của bạn là 15.000.000 triệu đồng, có giấy vay nợ. Hiện tại đã quá hạn mà A vẫn không trả lại số tiền đã vay của bạn, theo quy định tại Điều 474 Bộ luật dân sự năm 2005 thì A đã vi phạm "nghĩa vụ trả nợ của bên vay". Ngoài ra A còn bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội: "lừa đảo chiếm đoạt tài sản" hoặc " lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản" theo quy định tại điều 139 và 140 của Bộ luật Hình sự năm 1999 nếu như hành vi của A cấu thành nên các tội phạm này. Như vậy, trong trường hợp này bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết vụ việc của mình.

Để thực hiện việc kiện bạn cần lưu ý các vấn đề sau:

Tại điểm a khoản 3 Điều 159 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004; Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2011 có quy định: “Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Toà án giải quyết vụ án dân sự là hai năm, kể từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức, lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước bị xâm phạm”. Ngoài ra, tại Điều 427 BLDS năm 2005 có quy định: “Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Toà án giải quyết tranh chấp hợp đồng dân sự là hai năm, kể từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, pháp nhân, các chủ thể khác bị xâm phạm”. Do đó, trong khoảng thời gian 2 năm kể từ ngày mà quyền lợi của bạn bị xâm phạm thì bạn có thể làm đơn khởi kiện yêu cầu tòa án bảo vệ quyền lợi của mình. Hồ sơ khởi kiện tại tòa án bao gồm:

- Đơn khởi kiện (theo mẫu);

- Các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp.

- Chứng minh thư nhân dân, hộ khẩu gia đình (có chứng thực hoặc công chứng).

- Bản kê các tài liệu nộp kèm theo đơn khởi kiện (bạn phải ghi rõ số lượng bản chính, bản sao)- các tài liệu này bạn phải đảm bảo có tính căn cứ và hợp pháp.

Dựa trên quy định của pháp luật tố tụng dân sự thì tranh chấp về hợp đồng dân sự trong trường hợp của bạn thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án nhân dân cấp huyện - theo đó, tòa án nhân dân cấp huyện nơi xảy ra việc thực hiện hợp đồng có quyền giải quyết tranh chấp của bạn . Theo quy định tại Điều 166 BLTTDS năm 2004, bạn có thể nộp đơn trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi đến tòa án qua bưu điện; ngày khởi kiện sẽ được tính từ ngày bạn nộp đơn tại Tòa án hoặc ngày có dấu bưu điện nơi gửi.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Trình tự thủ tục khởi kiện đòi lại tài sản thừa kế làm như thế nào ? Quyền quản lý tài sản thừa kế

4. Nhận cầm đồ cho kẻ trộm, lấy lại số tiền đã cầm được không ?

Thưa luật sư, nhờ luật sư tư vấn giúp tôi việc này: Tôi có mở một cửa hàng cầm đồ nhỏ tại nhà. Tháng 12/2015 tôi có cầm chiếc laptop của một cậu thanh niên (Cậu này cũng vài lần cầm giấy tờ chỗ tôi nên cũng quen) với số tiền 5 triệu đồng/nửa tháng.
Khi kiểm tra máy (không có mật khẩu ) tôi có hỏi một vài chi tiết thì cậu trả lời đúng, tôi đòi chứng minh nhân dân thì cậu bảo cầm chỗ khác rồi. Vài câu trao đổi, tôi viết biên nhận cầm cho cậu. Trước ngày thứ 15, cậu thành niên ghé lại xin tôi để thêm ít hôm vì chưa có tiền chuộc. Ngày hôm sau, công an phường còng tay cậu ta tới và thông báo máy tôi cầm là do cậu lấy của bạn cùng phòng (sinh viên trọ chung) mang đến cầm. Tôi giao nộp lại máy và giữ lại biên bản làm việc. Vài lần tôi ghé lại trụ sở công an phường (không phải nơi tôi cư trú) để hỏi thăm thì được biết laptop đã giao về cho chủ, cậu thành niên đã đóng tiền tại công an phường (cậu ở tỉnh khác) nhưng công an bảo tôi là số tiền 5 triệu đó tôi không lấy lại được vì lỗi không lấy chứng minh thư của cậu ta.
Tôi không đồng ý vì máy laptop không có mật khẩu; hỏi vài chi tiết cậu ấy trả lời được; trong máy có hình ảnh người đến cầm. Nhưng đến giờ này tôi cũng không thấy công an gọi cho tôi ?
Xin nhờ luật sư tư vấn giúp tôi với. Chân thành cảm ơn!

Nhận cầm đồ cho kẻ trộm, lấy lại số tiền đã cầm được không ?

Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điểm i, Khoản 2, Điều 6 Thông tư 33/2010/TT-BCA quy định cụ thể về điều kiện an ninh trật tự đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiệnquy định:

"Điều 6. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân làm ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự

2. Trách nhiệm cụ thể đối với từng ngành, nghề kinh doanh

i) Dịch vụ cầm đồ

- Khi thực hiện dịch vụ cầm đồ chủ cơ sở kinh doanh phải lập hợp đồng theo quy định. Người đến cầm đồ, thế chấp phải xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng để chủ cơ sở kiểm tra, đối chiếu và photocopy lưu lại tại cơ sở.

- Đối với những hàng hóa, tài sản cầm đồ thuộc sở hữu của người thứ ba phải có giấy ủy quyền hợp lệ của chủ sở hữu.

- Không được nhận cầm đồ đối với hàng hóa, tài sản không rõ nguồn gốc hoặc tài sản do các hành vi vi phạm pháp luật mà có.

- Khi có nghi ngờ hàng hóa, tài sản do phạm tội mà có phải thông báo ngay với cơ quan Công an có thẩm quyền kiểm tra, xử lý."

Qua những thông tin mà bạn cung cấp, có thể thấy bạn đã không tuân thủ đúng pháp luật đối với dịch vụ cầm đồ đã được quy định rõ tại điểm i, khoản 2, điều 6, thông tư 33/2010/TT-BCA: Cầm cố tài sản (máy tính) cho người đến cầm đồ mà không kiểm tra, đối chiếu và photocopy Chứng minh thư hoặc hộ chiếu của người đó để lưu lại tại cửa hàng. Vì thế, khi công an phường tịch thu chiếc máy tính do người cầm cố đã lấy trộm của người bạn cùng phòng thì bạn không được công an trả cho bạn số tiền mà bạn đã đưa cho người cầm cố chiếc máy tính đó. Giao dịch của bạn với người cầm đồ không được xác định là ngay tình vì không có căn cứ chứng minh cụ thể, không thể lấy lý do chỗ quen biết nên không lấy giấy tờ được.

>> Tham khảo thêm bài viết: Sổ đỏ có thể là tài sản cầm cố không?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thủ tục phân chia di sản thừa kế như thế nào ? Thời hiệu yêu cầu chia di sản thừa kế là bao lâu ?