1. Khi hai vợ chồng ly hôn ai là người phải trả nợ ngân hàng?

Thưa Luật sư. Tôi và vợ tôi đang chuẩn bị ly hôn ở Tòa án, nhưng trong quá trình kết hôn vợ chồng tôi có vay tiền của Ngân hàng để xây nhà, vậy khi ly hôn ai phải trả số tiền này, vợ tôi không đồng ý trả. Với lý do khi ly hôn vợ tôi sẽ không ở căn nhà này, mà nhà này do tôi sử dụng.
Vậy pháp luật quy định về nghĩa vụ trả nợ của vợ chồng khi ly hôn như thế nào?
Rất mong Luật sư tư vấn.
Khi hai vợ chồng ly hôn ai là người phải trả nợ ngân hàng ?

Trả lời:

1.1 Nghĩa vụ trả nợ chung của vợ chồng:

Trong trường hợp của bạn việc hai vợ chồng đứng ra vay tiền ngân hàng để xây nhà và sau khi vợ chồng ly hôn thì ai là người phải có trách nhiệm trả khoản nợ này. Khi hai vợ chồng cùng đứng ra vay tiền thì đây sẽ là khoản nợ chung của vợ chồng. Như vậy vợ chồng có trách nhiệm liên đới đến việc trả nợ cho Ngân hàng.

Căn cứ theo điều 37, Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau:

Điều 37. Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng

Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:

1. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;

2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;

3. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;

4. Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;

5. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;

6. Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan.

Như vậy: Nợ chung của vợ chồng thì vợ chồng có nghĩa vụ phải trả nợ. Ngoài ra vợ chồng còn có thể tự thỏa thuận với nhau về việc phân chia tài sản chung và nợ chung.

1.2 Mẫu văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung và nợ chung:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------

VĂN BẢN THỎA THUẬN

CHIA TÀI SẢN CHUNG CỦA VỢ CHỒNG

Tại Phòng Công chứng số ..... thành phố Hà Nội (Trường hợp việc công chứng đựơc thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện công chứng và Phòng công chứng), chúng tôi gồm:

Ông:............................................................

Sinh ngày:...................................................

Chứng minh nhân dân số: .......... cấp ngày ... Nơi cấp ...

Hộ khẩu thường trú:(Trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi nơi đăng ký tạm trú)

Bà: …………………………………………

Sinh ngày:...............................................

Chứng minh nhân dân số: .........cấp ngày ... Nơi cấp:...

Hộ khẩu thường trú:(Trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi nơi đăng ký tạm trú)

Là vợ chồng theo Giấy đăng ký kết hôn số .......................... ngày ......................... do Uỷ ban nhân dân ... cấp.

Nay vì lý do (ghi rõ lý do chia tài sản)

Chúng tôi thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng như sau:

ĐIỀU 1: PHÂN CHIA TÀI SẢN LÀ BẤT ĐỘNG SẢN

Ghi rõ người vợ, người chồng được chia bất động sản nào (mô tả rõ đặc điểm của từng bất động sản kèm giấy tờ chứng minh quyền sở hữu) hoặc giá trị phần tài sản.. Các thỏa thuận khác của người vợ, người chồng về thời gian, điều kiện giao nhận tài sản, đăng ký quyền sở hữu....

ĐIỀU 2: PHÂN CHIA TÀI SẢN LÀ ĐỘNG SẢN VÀ CÁC QUYỀN TÀI SẢN

Ghi rõ người vợ, người chồng được chia động sản, quyền tài sản nào (mô tả rõ đặc điểm của từng động sản, quyền tài sản kèm giấy tờ chứng minh quyền sở hữu - nếu có) hoặc giá trị phần tài sản.. Các thỏa thuận khác của người vợ, người chồng về thời gian, địa điểm, điều kiện giao nhận tài sản, đăng ký quyền sở hữu (đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu)....

ĐIỀU 3: PHẦN TÀI SẢN CÒN LẠI KHÔNG CHIA

Liệt kê các tài sản chung của vợ chồng còn lại không chia (nếu có) kèm giấy tờ chứng minh quyền sở hữu (nếu có).

ĐIỀU 4: CÁC THỎA THUẬN KHÁC

(Có thể là các thỏa thuận về nợ chung)

............................................................................................

............................................................................................

............................................................................................

ĐIỀU 5: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

1.Việc thỏa thuận phân chia tài sản chung được thực hiện theo đúng ý chí của vợ chồng chúng tôi và không trái pháp luật;

2. Tài sản được phân chia thuộc sở hữu hợp pháp của vợ chồng chúng tôi, không bị tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng, không bị xử lý bằng Quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền mà chủ sở hữu chưa chấp hành. Những thông tin về tài sản trong Thỏa thuận này là đúng sự thật;

3. Việc thỏa thuận phân chia tài sản chung nêu trên không nhằm trốn tránh bất kỳ nghĩa vụ tài sản nào của chúng tôi. Thỏa thuận này sẽ bị vô hiệu nếu có cơ sở xác định việc phân chia tài sản nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản;

4. Những thông tin về nhân thân trong Thỏa thuận này là đúng sự thật;

5. Thỏa thuận được lập hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, ép buộc;

6. Thực hiện đúng và đầy đủ nội dung thỏa thuận nêu trên;

7. Các cam đoan khác ...

8. Văn bản này được lập thành …….. bản, mỗi bản………trang, Phòng Công chứng số………lưu 01 bản, có hiệu lực từ ngày ...

Hà Nội, ngày… tháng…năm

Vợ Chồng

(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký ghi rõ họ và tên)

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

2. Giải đáp về thời gian Tòa án giải quyết ly hôn?

Luật sư ơi cho em hỏi, chồng em ngoại tình và bỏ nhà đi nhưg lại không kí vào đơn ly hôn, nên em đã phải làm đơn ly hôn đơn phương nộp tòa án tới giờ cũng gần 1 tháng rồi nhưng không thấy tòa án gởi giấy mời, theo em biết thì kể từ ngày nộp đơn ly hôn trong vòng 15 ngày tòa án sẽ gửi giấy báo thụ án hay không phải không ạ?

Giải đáp về thời gian Tòa án giải quyết ly hôn ?

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến, gọi ngay: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 191 Luật tố tụng dân sự 2015 về thủ tục nhận và xử lý đơn khởi kiện.

Như vậy, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, thì Tòa án phải xem xét để ra một trong các quyết định như trên, trong đó có việc tiến hành thủ tục thụ lý vụ án.

Và theo quy định tại Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì:

"Điều 195. Thụ lý vụ án

1. Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án thì Toà án phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Toà án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.

2. Toà án dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào phiếu báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Toà án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí.

3. Toà án thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Toà án biên lai nộp tiền tạm ứng án phí."

Như vậy, sau khi tiến hành thụ lý vụ án thì Tòa án phải gửi giấy báo nộp tiền tạm ứng phí.

Theo quy định tại Điều 196 Bộ luật trên thì:

"Điều 196. Thông báo về việc thụ lý vụ án

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản cho nguyên đơn, bị đơn, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết vụ án, cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án.

Đối với vụ án do người tiêu dùng khởi kiện thì Tòa án phải niêm yết công khai tại trụ sở Tòa án thông tin về việc thụ lý vụ án trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án.....
"

Như vậy, sau 3 ngày làm việc, kể từ ngày bạn nộp biên lai tiền tạm ứng phí thì Tòa án có trách nhiệm phải thông báo bằng văn bản cho bạn về việc giải quyết ly hôn.

Nếu Tòa án vi phạm thời gian giải quyết như trên, bạn có quyền được thực hiện việc khiếu nại trực tiếp đối với Tòa án, để yêu cầu cơ quan này thực hiện theo đúng thời gian giải quyết được quy định trong Bộ luật Tố tụng dân sự.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Thời gian giải quyết ly hôn là bao nhiêu lâu ?

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại

3. Tư vấn về phân chia tài sản khi vợ chồng ly hôn?

Xin chào luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi xin được giải đáp: Vợ tôi hiện đang thực hiện ly hôn đơn phương với tôi, trong phần chia tài sản có diện tích đất 1165m2 mà mẹ tôi giao lai cho tôi để tôi làm thủ tục chia đều cho bốn anh chị em trong gia đình nhưng chỉ nói bằng lời, hiện nay mảnh đất mang tên vợ chồng tôi và vợ tôi đòi chia đôi.
Vậy xin công ty tư vấn cho tôi để lấy lại đất chia đều cho anh em trong gia đình? Xin cảm ơn.

Thủ tục nhận nuôi con sau khi ly hôn như thế nào?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình gọi: 1900.6162

Trả lời:

Tại khoản 5 điều 630 Bộ luật dân sự 2015 thì:

"....5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng."

Như vậy, ở thời điểm này, di chúc miệng của mẹ bạn đã không còn giá trị. Nếu từ thời điểm mẹ bạn mất đến thời điểm hiện tại chưa quá 10 năm thì bạn có thể khởi kiện ra Tòa để chia di sản thừa kế của mẹ bạn theo pháp luật vì đó là di sản thừa kế chưa chia. Vì theo quy định tại điều 623 BLDS thì:

Điều 623. Thời hiệu khởi kiện về thừa kế

1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:

a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;

b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.....

Nếu đã quá thời hạn 30 năm thì bạn có thể khởi kiện chia tài sản chung của các đồng thừa kế đối với di sản chưa chia của mẹ bạn. Từ khi mẹ bạn mất, di chúc bị vô hiệu, chưa hề có thỏa thuận của các đồng thừa kế về việc chia di sản này nên việc vợ chồng bạn đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất về cơ bản là không đúng. Các đồng thừa kế hoàn toàn có quyền kiện để hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

>> Xem thêm:  Tư vấn quyền nuôi con khi ly hôn theo quy định mới năm 2020 ?

4. Thủ tục nhận nuôi con sau khi ly hôn như thế nào?

Xin chào công ty Luật Minh Khuê. Em có một vấn đề thắc mắc muốn được giải đáp như sau: 2 vợ chồng e vừa rồi có xảy ra cãi vã , thường thì vợ chồng cãi nhau là chuyện bình thường e tưởng sẽ như những lần trước cãi nhau rồi thôi, nhưng giờ vợ e bỏ đi được hơn 2 tháng. Từ khi đi đến giờ không 1 lời hỏi han, không 1 tin nhằn về hỏi thăm xem con ra sao con khỏe mạnh hay ốm đau. Cả bên gia đình nhà vợ cũng chả thèm đoái hoài cháu chắt. Hơn nữa bao nhiêu lâu nay vợ e bệnh tật thỉnh thoảng lại lên cơn co giật và khi đi khám thì còn có triệu chứng của viêm gan B và nhiễn trùng đường huyết . Đi bao lâu ko thèm đoái hoài đến con cái nay tự nhiên lại nhắn tin cho em đòi ly hôn .
Vậy xin luật sư tư vấn giúp em là liệu sau khi ly hôn e có thể nhận quyền chăm sóc con được không? Con em dưới 36 tháng?
Em xin cảm ơn!

Vợ cho con đi làm con nuôi sau khi ly hôn thì chồng có quyền đòi lại con không?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến gọi:1900.6162

Trả lời:

Về việc giành quyền nuôi con khi ly hôn được quy định trong điều 81, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau:

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Vậy muốn giành quyền nuôi con, anh phải chứng minh chị ý không có điều kiện nuôi con và những điều kiện về vật chất và tinh thần anh hoàn toàn đủ. Những điều kiện cần chứng minh là về vật chất và tinh thần cụ thể như sau:

- Điều kiện về vật chất (kinh tế):

Chị phải chứng minh được mình có đầy đủ các điều kiện về vật chất như:

+ Thu nhập thực tế

+ Công việc ổn định

+ Có chỗ ở ổn đinh (nhà ở hợp pháp)

- Điều kiện về tinh thần:

Các điều kiện về tinh thần bao gồm: thời gian chăm sóc, dạy dỗ, giáo dục con, tình cảm dành cho con từ trước đến nay, điều kiện cho con vui chơi, giải trí, nhân cách đạo đức của cha mẹ...

Theo đó Anh phải có điều kiện về tài chính, mức thu nhập, nơi cư trú của bạn phải đủ để đảm bảo điều kiện về nuôi dưỡng, học tập và vui chơi cho cháu bé.

Để chứng minh được vấn đề này Anh cần cung cấp cho Toà án những giấy tờ như: hợp đồng lao động, bảng lương, giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu đất, sở hữu nhà (sổ đỏ),... Đông thời kèm theo căn cứ về việc Chị ý không đủ khả năng nuôi con.

Như vậy, để giành quyền nuôi con Anh phải chứng minh được các điều kiện mọi mặt mà Anh giành được cho con.

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?

5. Vợ cho con đi làm con nuôi sau khi ly hôn thì chồng có quyền đòi lại con không?

Luật sư cho hỏi con năm nay 17 tuổi cha mẹ ly hôn hơn 10 năm. Trong thời gian sống chung cha mẹ có thêm 2 đứa con gái sinh đôi, bây giờ mẹ con đã đưa 2 đứa em sinh đôi đi trốn và cho người khác nuôi. Vậy giờ cha con có quyền đòi lại 2 đứa em không.
- Tường vĩ

Luật sư trả lời:

5.1. Quy định về quyền thay đổi người trực tiếp sau khi ly hôn:

Căn cứ Điều 21 Luật nuôi con nuôi 2010

"Điều 21. Sự đồng ý cho làm con nuôi

1. Việc nhận nuôi con nuôi phải được sự đồng ý của cha mẹ đẻ của người được nhận làm con nuôi; nếu cha đẻ hoặc mẹ đẻ đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc không xác định được thì phải được sự đồng ý của người còn lại; nếu cả cha mẹ đẻ đều đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc không xác định được thì phải được sự đồng ý của người giám hộ; trường hợp nhận trẻ em từ đủ 09 tuổi trở lên làm con nuôi thì còn phải được sự đồng ý của trẻ em đó...."

Bên cạnh đó, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về vấn đề Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn:

"Điều 84. Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều này, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

2. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây:

a) Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con;

b) Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

3. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên.

4. Trong trường hợp xét thấy cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự.

5. Trong trường hợp có căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân, cơ quan, tổ chức sau có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con:

a) Người thân thích;

b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;

c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;

d) Hội liên hiệp phụ nữ".

Trong trường hợp này, mẹ bạn đang là người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn nhưng không có khả năng nuôi dưỡng, chăm sóc cho hai em của bạn nên đã cho hai em của bạn làm con nuôi mà chưa có sự đồng ý của bố bạn vì vậy bố bạn hoàn toàn có quyền nộp đơn yêu cầu tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

5.2. Thẩm quyền giải quyết việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Theo quy định Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015 về thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ:

"Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết...."

Theo đó, căn cứ theo quy định nêu trên thì tòa án nhân dân quận, huyện nơi mẹ của bạn cư trú có thẩm quyền giải quyết việc yêu cầu thay đổi quyền nuôi con. Do đó, nếu bố bạn muốn giành lại quyền nuôi con thì phải làm đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con gửi lên Tòa án nhân dân quận, huyện nơi mẹ bạn đang cư trú để được yêu cầu giải quyết, kèm theo đó bố bạn phải đưa ra được những căn cứ chứng minh mẹ bạn không còn đáp ứng đủ điều kiện để nuôi con như: không có thu nhập, không có nơi ở hợp pháp, điều kiện nuôi con khác không còn đảm bảo và cho con làm con nuôi khi chưa có sự đồng ý từ bố bạn. Tuy nhiên quy định này chỉ áp dụng được khi nguyên đơn biết địa chỉ cư trú của bị đơn.

Trong trường hợp nếu bố bạn không thể liên lạc cũng như không xác định được nơi cư trú của mẹ bạn để nộp đơn thì theo Khoản 1 Điều 40 Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015 quy định:

"​Điều 40. Thẩm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu

1. Nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp sau đây:

a) Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết;..."

Như vậy, bố bạn có quyền yêu cầu Tòa án nơi mẹ bạn cư trú cuối cùng để giải quyết hoặc yêu cầu Tòa án nơi bố bạn cư trú giải quyết trong trường hợp không biết nơi cư trú của bị đơn là mẹ bạn.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Việc chia tài sản trước khi ra tòa ly hôn có vi phạm pháp luật không ?