Thưa luật sư, xin hỏi: Em làm công nhân ở 1 công ty tại Thái Nguyên từ tháng 1 năm 2019. Tháng 3/2019 công ty đã và ký hợp đồng lao động và đóng bảo hiểm. Em nghỉ sinh con vào tháng 6 năm 2020. Sau khi sinh con em có nộp hồ sơ cho công ty để hưởng bảo hiểm thai sản.

Đến nay em vẫn chưa nhận được trợ cấp vậy cho em hỏi công ty có làm trái pháp luật không ạ? và em có thể khởi kiện như thế nào để đòi quyền lợi cho mình ạ ?

Cảm ơn luật sư!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Lao động, gọi: 1900 6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

 

1. Cơ sở pháp lý xử lý khiếu nại thanh toán tiền thai sản

- Luật bảo hiểm xã hội năm 2014

- Nghị định 28/2020/NĐ-CP về xử lý vi phạm trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đưa người lao động VIệt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

 

2. Điều kiện hưởng chế độ thai sản là gì ?

Bảo hiểm thai sản là chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014.

Điều 30 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về đối tượng áp dụng chế độ thai sản như sau:

“Đối tượng áp dụng chế độ thai sản là người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này”.

Chiếu đến khoản 1 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội, bạn thuộc trường hợp quy định tại điểm a (người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Do đó, bạn thuộc đối tượng áp dụng chế độ thai sản.

Cùng với đó Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

b) Lao động nữ sinh con;

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Theo thông tin bạn cung cấp bạn đã đóng bảo hiểm từ tháng 3 năm 2019 đến tháng 6 năm 2020. Do đó, bạn hoàn toàn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.

 

3. Thời gian giải quyết chế độ thai sản

Về thời gian giải quyết chế độ thai sản được quy định tại khoản 3 Điều 102 như sau:

"2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ quy định tại Điều 100 và Điều 101 của Luật này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

3. Trách nhiệm giải quyết của cơ quan bảo hiểm xã hội:

a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động".

Theo đó, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ phía bạn, công ty có trách nhiệm lập hồ sơ và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Và trong vòng 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ công ty, cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ chi trả chế độ cho bạn.

Bởi vậy, trường hợp của bạn sau hơn 7 tháng mà bạn vẫn chưa nhận được tiền thai sản là không đúng quy định pháp luật.

 

4. Phương án xử lý công ty chậm trả tiền bảo hiểm thai sản ?

Có rất nhiều lý do cho việc chậm trễ thanh toán tiền thai sản cho người lao động:

- Có thể là công ty của bạn chưa nộp hồ sơ cho bạn, hoặc có thể là công ty nợ tiền bảo hiểm dẫn đến việc cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết chế độ thai sản cho bạn
- Có thể là do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả chậm hay hồ sơ của bạn bị thất lạc…..

Và để đảm bảo quyền lợi cho mình, bạn liên hệ trực tiếp với công ty hoặc cơ quan bảo hiểm xã hội quận/huyện nơi công ty đóng bảo hiểm cho nhân viên để có câu trả lời chính xác nhất.

Khi đã tìm hiểu được rõ nguyên nhân và nếu vẫn chưa được giải quyết thỏa đáng, để đảm bảo quyền lợi cho mình bạn có thể tiến hành khiếu nại hành vi vi phạm của công ty. Trình tự thủ tục khiếu nại được quy định tại Điều 119 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 như sau:

"1. Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi hành chính về bảo hiểm xã hội được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại.

2. Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thì người khiếu nại có quyền lựa chọn một trong hai hình thức sau đây:

a) Khiếu nại lần đầu đến cơ quan, người đã ra quyết định hoặc người có hành vi vi phạm. Trường hợp cơ quan, người có quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội bị khiếu nại không còn tồn tại thì cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện có trách nhiệm giải quyết;

b) Khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp người khiếu nại được quy định tại điểm a khoản 2 Điều này không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Tòa án hoặc khiếu nại đến cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Tòa án.”

Như vậy, trong trường hợp do công ty bạn làm sai bạn có quyền khiếu nại hành vi của công ty đề nghị công ty giải trình bằng văn bản về việc không nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản của bạn. Trường hợp công ty không giải quyết rõ ràng bạn có thể khiếu nại đến thanh tra bảo hiểm tại Sở lao động thương binh và xã hội tỉnh Thái Nguyên hoặc khởi kiện đến Tòa án có thẩm quyền thụ lý để được bảo vệ quyền lợi chính đáng.

Trường hợp cơ quan bảo hiểm làm sai thì bạn gửi đơn khiếu nại đến cơ quan quản lý trực tiếp về bảo hiểm xã hội của bạn hoặc khởi kiện tại Tòa án. Trường hợp không được giải quyết thỏa đáng bạn tiếp tục khiếu nại theo quy định tại Khoản 3 Điều 119 Luật bảo hiểm xã hội 2014.

 

5. Giấy tờ cần thiết khiếu nại công ty chậm thanh toán bảo hiểm thai sản ?

Bạn cần chuẩn bị đầy đủ tài liệu, thông tin có giá trị chứng minh cho hành vi chậm thanh toán bảo hiểm thai sản của công ty:

  • Số sổ bảo hiểm để đối chiếu về thời gian đóng;
  • Giấy xác nhận về việc đã nộp hồ sơ thai sản đúng thời hạn;
  • Giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con (bản sao có chứng thực);
  • Văn bản trả lời từ công ty về vấn đề chậm thanh toán.
  • Đơn khiếu nại trình bày rõ thông tin sự việc.

Nộp hồ sơ tại thanh tra lao động thuộc Sở Lao động thương binh và xã hội tỉnh Thái Nguyên để được giải quyết thích đáng.

 

6. Xử phạt công ty chậm đóng bảo hiểm cho người lao động

Theo quy định pháp luật bảo hiểm các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm chế độ thai sản, ốm đau, chế độ hưu trí, tử tuất và chế độ tai nạn lao dộng, bệnh nghề nghiệp. Đây là quyền lợi mà người lao động được hưởng khi có quá trình tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Tuy vậy không phải người sử dụng lao động nào cũng thực hiện đúng các quy định làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của người lao động. Do đó, để bảo vệ quyền lợi cho người lao động, Nhà nước đã ban hành một số quy định về chế tài xử phạt đối với các hành vi chậm đóng hoặc không đóng bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động.

Căn cứ theo quy định tại điều 17 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 thì việc chậm đóng bảo hiểm là hành vi vi phạm pháp luật. Cụ thể:

Điều 17. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

2. Chậm đóng tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

3. Chiếm dụng tiền đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

4. Gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

Khi công ty chậm đóng tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Điều 38 Nghị định 28/2020/NĐ-CP như sau:

Điều 38. Vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Hằng năm, không niêm yết công khai thông tin đóng bảo hiểm xã hội của người lao động do cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp theo quy định tại khoản 7 Điều 23 của Luật Bảo hiểm xã hội;

b) Không thực hiện thủ tục xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động để người lao động hoàn thiện hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định

c) Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ thông tin về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp của người lao động khi người lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan bảo hiểm xã hội.

4. Phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau:

a) Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp;

b) Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức quy định mà không phải là trốn đóng;

c) Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp không đủ số người thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp mà không phải là trốn đóng.

5. Phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả

a)Buộc truy nộp số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp phải đóng đối với các hành vi vi phạm quy định tại các khoản 4, 5,6 Điều này;

b) Buộc nộp số tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng, không đóng, trốn đóng; nếu không thực hiện thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp số tiền chưa đóng, chậm đóng và lãi của số tiền này tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt vào tài khoản của cơ quan bảo hiểm xã hội đối với những hành vi vi phạm quy định tại các khoản 4, 5, 6 Điều này từ 30 ngày trở lên.

Theo đó, tùy mức độ vi phạm của công ty, bạn có thể liên hệ các lao động khác cùng trường hợp như mình để cũng thực hiện việc khiếu nại công ty đã chậm đóng bảo hiểm cho người lao động để thanh tra bảo hiểm vào cuộc xử lý vi phạm của công ty, đảm bảo quyền lợi chính đáng cho cá nhân bạn nói riêng và những người lao động cùng chung cảnh ngộ như bạn nói chung.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay tới số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê