1. Khởi kiện đòi tài sản sau khi ly hôn ?

Xin chào Luật sư mong luật sư tư vấn giúp tôi vấn đề sau: Đầu năm 2012 cô H bạn của O xây nhà nghỉ thiếu tiền hoàn thiện nên có nhờ vợ chồng O thế chấp nhà của mình vay ngân hàng hộ 1 tỷ đồng. Đến tháng 6/2012 khi Hương vay tiền có làm thế chấp sang tên mảnh đất 118m2 có nhà cấp 4 tại quận Dương Kinh HP (mà thực chất là đang xây nhà nghỉ) có cô Oanh. Mảnh đất mang tên bố đẻ của H, nhưng sự thực là đất của vợ chồng cô Hương. Vợ chồng Hương đã ly hôn xong từ tháng 8/2015 và hiện nay chồng H đang chiếm giữ toàn bộ nhà nghỉ và vẫn hoạt động bình thường. Cô H muốn kết hợp với vợ chồng O kiện chồng mình ra tòa để đòi lại nhà để bán trả nợ cho Oanh, còn lại sẽ chia cho Hiếu.
Vậy luật sư cho hỏi cô H có đòi lại được không?
Xin cảm ơn!

Khởi kiện đòi tài sản sau khi ly hôn ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ vào quy định về tài sản chung của vợ chồng được quy định trong Luật hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung."

Theo đó, ngôi nhà nghỉ là tài sản được hình thành trong thời kì hôn nhân của vợ chồng chị H, không phải được xây dựng từ khoản tiền do chị H được tặng cho hay thừa kế riêng.. nên đó sẽ là tài sản chung của vợ chồng chị H trong thời kì hôn nhân. Trường hợp vợ chồng chị H ly hôn xong rồi mà trong quyết định ly hôn của tòa án không đề cập đến vấn đề tài sản được chia thế nào thì tất cả tài sản chung của vợ, chồng sau khi ly hôn sẽ trở thành tài sản chung theo quy định pháp luật dân sự và sẽ không được chia đôi như tài sản chung vợ chồng. Việc chia tài sản chung lúc này sẽ dựa trên sự đóng góp của mỗi người vào khối tài sản chung đó và thời gian chia sẽ phụ thuộc vào sự thỏa thuận của các bên. Như vậy ngồi nhà nghỉ sẽ được chia cho hai vợ chồng chị H tương ứng với tỷ lệ đóng góp của hai người theo pháp luật dân sự, chứ chị H không có quyền đòi sử dụng hết ngôi nhà đó. Chị H có thể gửi đơn yêu cầu đến tòa án dân sự để yêu cầu chia ngồi nhà nghỉ là tài sản chung theo quy định của pháp luật dân sự trong trường này

Còn về vấn đề trả nợ cho vợ chồng O, thì theo quy định tại Điều 25 Luật hôn nhân và gia đình có quy định về trách nhiệm liên đới của vợ, chồng đối với giao dịch do một bên thực hiện là:

"Vợ hoặc chồng phải chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch dân sự hợp pháp do một trong hai người thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt thiết yếu của gia đình".

Như vậy, việc vay mượn của chị H là nhằm đáp ứng nhu cầu hợp pháp của gia đình nên thì dù chị H là người đứng tên vay mượn thì chồng chị H cũng phải liên đới chịu trách nhiệm trả nợ khi ly hôn

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

2. Hướng dẫn thủ tục kiện đòi tiền trợ cấp nuôi con sau khi ly hôn ?

Thưa luật sư, Tôi và chồng tôi ly hôn tháng 6/2012 quyết định tòa án chồng tôi phải trợ cấp hàng tháng 1tr3 cho con tôi, sau đó chồng tôi trợ cấp đến tháng 6/2013 thì không trợ cấp, tôi có nộp đơn ra thi hành án , chồng tôi yêu cầu tôi rút đơn và tiếp tục trợ cấp tới tháng 9/2013 thì không trợ cấp nữa cho đến nay với lý do không có tiền và phải lo gia đình mới.
Hiện tại chồng tôi sống bên nhà vợ mới không ở nhà, tôi phải làm sao để đòi tiền trợ cấp chồng tôi nợ lâu nay và chồng tôi có quyền ngưng trợ cấp lý do kinh tế khó khăn vì có gia đình mới không, cách nào tốt để tôi đòi quyền lợi cho con tôi ?
Cảm ơn luật sư!

Luật sư trả lời:

Cấp dưỡng là việc một người có nghĩa vụ đóng góp tiền hoặc tài sản khác để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người không sống chung với mình mà có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng trong trường hợp người đó là người chưa thành niên, người đã thành niên mà không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình hoặc người gặp khó khăn, túng thiếu theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa cha, mẹ với con đặt ra khi cha hoặc mẹ không sống chung với con hoặc sống chung với con nhưng vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng con.

Như vậy, khi cha, mẹ ly hôn, người không trực tiếp nuôi dưỡng con sẽ phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng theo thỏa thuận hoặc theo bản án của hội đồng xét xử. Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha, mẹ đối với con chấm dứt khi thuộc một trong những trường hợp sau đây:

- Con đã thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình;

- Con được nhận làm con nuôi;

- Cha hoặc mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng trở thành người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con;

- Người được cấp dưỡng hoặc người cấp dưỡng chết, theo Luật hôn nhân và gia đình năm 2014:

"Điều 118. Chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng Nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

1. Người được cấp dưỡng đã thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình;

2. Người được cấp dưỡng được nhận làm con nuôi;

3. Người cấp dưỡng đã trực tiếp nuôi dưỡng người được cấp dưỡng;

4. Người cấp dưỡng hoặc người được cấp dưỡng chết;

5. Bên được cấp dưỡng sau khi ly hôn đã kết hôn;

6. Trường hợp khác theo quy định của luật.

Như vậy, cha cháu bé không được dừng việc cấp dưỡng (trợ cấp) vì lý do phải lo cho gia đình mới.

Luật sư: Lê Minh Trường - Hướng dẫn ly hôn và quyền nuôi con trên CAFE Sáng với VTV3

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn thủ tục đòi trợ cấp tiền nuôi con, gọi: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại

3. Nộp đơn ly hôn ở đâu khi vợ muốn ly hôn ?

Chào luật sư. Tôi lấy chồng ở huyện Quỳ Hợp, con tôi thì ở thị xã Thái Hòa. Vậy khi tôi muốn ly hôn với chồng thì tôi phải nộp đơn ở đâu? Hộ khẩu chồng tôi vẫn ở Quỳ Hợp.
Xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật hôn nhân trực tuyến qua tổng đài: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Trong trường hợp của bạn, vì bạn không nói rõ là hai bạn thuận tình ly hôn hay đơn phương ly hôn nên chúng tôi chia làm 2 trường hợp :

- Trường hợp 1: hai vợ chồng thuận tình ly hôn

Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau:

"Điều 55. Thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

Theo điều 35, khoản 2, điểm h thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết sẽ là Tòa án nhân dân cấp huyện:

"h) Toà án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;"

Theo điều 12, Luật cư trú 2006 sửa đổi bổ sung 2013 thì nơi cư trú của công dân được xác định là "chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú." Như vậy, bạn và chồng bạn hoàn toàn có quyền lựa chọn nộp đơn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bạn hoặc chồng bạn cư trú, làm việc để yêu cầu giải quyết.

Trường hợp 2 : hai vợ chồng đơn phương ly hôn

Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau:

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hônnếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ củavợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."

Trong trường hợp này, thẩm quyền của Tòa án được xác định theo khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004 sửa đổi bổ sung 2011. Cụ thể Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi mà:

"a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 25,27,29, 31 của Bộ luật này;

c) Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết những tranh chấp về bất động sản".

Như vậy, Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn của bạn là nơi chồng bạn cư trú, làm việc là tòa án nhân dân huyện Qùy Hợp.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Nộp đơn ly hôn ở đâu là đúng quy định pháp luật ?

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?

4. Thủ tục ly hôn, thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

Thưa luật sư, Hiện tại tôi và chồng tôi đã ly hôn.chúng tôi có 1 đứa con chung.con tôi đang ở chung với tôi.bé đã được 3 tuổi.bây giờ tôi muốn đổi họ cho con tôi mà không cần sự đồng ý của chồng tôi có được không? vì hiện tại nhà tôi và nhà chồng ở xa nhau.với lại chúng tôi cũng không còn liên lạc với nhau.nếu được thì thủ tục như thế nào? mà không được thì tôi cần phải làm những gì để có thể đổi họ cho con tôi được?

Luật sư tư vấn:

Theo Điều 27 Bộ luật dân sự năm 2005 thì cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ tên trong hai trường hợp sau: Việc sử dụng họ tên đang dùng gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền và lợi ích hợp pháp của người đó; Thay đổi họ cho con từ họ của cha sang họ của mẹ hoặc ngược lại.

Căn cứ Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định như sau:

" Điều 7. Điều kiện thay đổi, cải chính hộ tịch

1. Việc thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tuổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 của Luật Hộ tịch phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện rõ trong Tờ khai; đối với người từ đủ 9 tuổi trở lên thi còn phải có sự đồng ý của người đó.

2. Cải chính hộ tịch theo quy định của Luật Hộ tịch là việc chỉnh sửa thông tin cá nhân trong Sổ hộ tịch hoặc trong bản chính giấy tờ hộ tịch và chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch".

Việc thay đổi họ tên cho con phải xuất phát từ quyền và lợi ích hợp pháp của con bạn và việc thay đổi họ không được gây ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, nhân phẩm, tinh thần của người khác. Nếu việc yêu cầu thay đổi từ họ cho con bạn với mục đích là cản trở quyền và nghĩa vụ người cha trong việc cấp dưỡng, thăm nom, chăm sóc, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của con bạn, chia rẽ tình cảm của con với cha như bạn trình bày, thì việc yêu cầu đó được coi là không có lý do chính đáng và không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.

Đối với quan hệ hôn nhân giữa hai vợ chồng đã chấm dứt, chồng hoặc vợ là người không trực tiếp nuôi con sau ly hôn, nhưng quyền và nghĩa vụ của chồng hoặc vợ đối với con không thay đổi và được pháp luật thừa nhận, cả cha và mẹ đều có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với con của mình. Vì vậy, trường hợp yêu cầu thay đổi họ cho con của bạn từ họ cha sang họ mẹ phải được sự thỏa thuận, đồng ý của cả cha và mẹ.

Thủ tục thay đổi họ tên cho con: Về cơ quan có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi họ tên là Ủy ban nhân dân cấp xã; tờ khai (theo mẫu), bản chính giấy khai sinh của con, các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc thay đổi (chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu…). Ngoài các giấy tờ trên, trường hợp mà bạn nêu còn phải có văn bản thể hiện sự đồng ý của cả cha và mẹ về việc đổi họ cho con...

Thưa luật sư, Vợ chồng tôi chưa ly hôn nhưng chồng tôi đuổi mẹ con tôi ra khỏi nhà, nay tôi cần một số đồ dùng giấy tờ và yêu cầu chồng cho lấy nhưng không cho tôi cậy cửa vào lấy, vậy tôi có vi phạm pháp luật hay không ? xin luật sư giúp tôi

Căn cứ quy định tại Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau:

" Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

Điều 44. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng

1. Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng không thể tự mình quản lý tài sản riêng và cũng không ủy quyền cho người khác quản lý thì bên kia có quyền quản lý tài sản đó. Việc quản lý tài sản phải bảo đảm lợi ích của người có tài sản.

3. Nghĩa vụ riêng về tài sản của mỗi người được thanh toán từ tài sản riêng của người đó.

4. Trong trường hợp vợ, chồng có tài sản riêng mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản này phải có sự đồng ý của chồng, vợ".

Bạn có quyền sử dụng và định đoạt tài sản riêng của bạn mà không cần có sự đồng ý của chồng bạn. Bạn cũng không vi phạm pháp luật khi về nhà lấy đồ dùng cá nhân, tài sản của mình. Chồng bạn không có quyền ngăn cấm bạn vào nhà nếu ngôi nhà đó là nhà của riêng bạn hoặc nhà của vợ chồng bạn cùng ghóp công sức tạo lập nên.

Thưa Luật Sư, xin cho em hỏi là em và chồng cũ kết hôn đã được 3 năm và đã ly hôn được gần 1 năm. Khi kết hôn em đã tách khẩu về nhà chồng nhưng bây giờ đã ly hôn em muốn chuyển lại về nhà em. Chúng em ở cùng xã. Em đã nhiều lần gọi cho chồng cũ hỏi mượn sổ hộ khẩu để tách khẩu nhưng nhà chồng cũ không cho mượn. Nay em muốn chuyển hộ khẩu về nhà Bố Mẹ em mà ko cần sổ hộ khẩu có được không ạ ? Mong luật sư tư vấn giúp ạ.

Theo quy định tại khoản 1 điều 27 Luật cư trú năm 2006 sửa đổi năm 2013, các trường hợp được tách hộ khẩu bao gồm :

“a) Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu.

b) Người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 điều 25 và khoản 2 điều 26 của luật này mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản”.

Theo thông tin mà bạn cung cấp, để tách được hộ khẩu bạn cần được chủ hộ đồng ý bằng văn bản.

Trong trường hợp chồng bạn không đồng ý, bạn vẫn có thể tách hộ khẩu. Tuy nhiên, để thực hiện thủ tục này, bạn phải có nơi cư trú hợp pháp nghĩa là bạn phải thực hiện thủ tục đăng ký hộ khẩu thường trú theo thủ tục quy định tại điều 21 Luật Cư trú:

“Điều 21. thủ tục đăng ký thường trú

1. Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan công an sau đây:
a) Đối với thành phố trực thuộc trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;
b) Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

2. Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:
a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;
b) Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này;
c) Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này.

3. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”

Sau khi thực hiện xong thủ tục này, bạn có thể tiến hành xóa đăng ký thường trú tại nơi ở cũ theo quy định tại điểm đ khoản 1 điều 22:

“ Người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị xóa đăng ký thường trú:

đ: Đã đăng ký thường trú ở nơi cư trú mới; trong trường hợp này, cơ quan đã làm thủ tục đăng ký thường trú cho công dân ở nơi cư trú mới có trách nhiệm thông báo ngay cho cơ quan đã cấp giấy chuyển hộ khẩu để xoá đăng ký thường trú ở nơi cư trú cũ”

Theo đó, thủ tục xóa hộ khẩu thường trú sẽ được thực hiện theo quy định tại điều 11 Thông tư số 35/2014/TT-BCA Quy định chi tiết thi hành một số điều của luật Cư trú.

Do vậy, bạn vẫn có thể tách khẩu và nhập khẩu vào gia đình cha mẹ bạn được.

Chào luật sư, xin cho em hỏi là em giờ không còn tình cảm với chồng em hiện tại và muốn giải thoát cho cả 2 người cho đỡ khổ nhưng giờ chúng em đã có một cháu em muốn nuôi cháu thi phải làm sao và giả sử chồng em không ký vào giấy ly hôn thì em có thể đơn phương nộp đơn ly hôn được không a ?

Căn cứ quy định tại điều 81, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau:

" Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Như vậy, ở đây việc chăm sóc nuôi con sau khi ly hôn do hai bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì theo quyết định của Tòa án và theo ý kiến của con. Nếu con dưới 36 tháng tuổi thì được giao cho mẹ nuôi dường trực tiếp.

Căn cứ quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau:

" Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia".

Bạn vẫn có quyền ly hôn đơn phương theo quy định trên mà không cần sự đồng ý của chồng theo quy định của pháp luật.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Việc chia tài sản trước khi ra tòa ly hôn có vi phạm pháp luật không ?

5. Làm thế nào để ly hôn nhanh nhất, không mất nhiều thời gian ?

Chào Luật sư, Tôi muốn hỏi Luật sư làm thế nào để ly hôn nhanh nhất, khi hai vợ chồng đã không còn tình cảm, không tiếp tục chung sống với nhau được nữa ?
Luật sư hướng dẫn giúp em, xin cảm ơn Luật sư.

Làm thế nào để ly hôn nhanh nhất, không mất nhiều thời gian ?

Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân về ly hôn, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Nếu trong trường hợp hôn nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thì hai vợ chồng có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

Theo quy định của pháp Luật có hai trường hợp ly hôn là: Ly hôn thuận tình và ly hôn theo yêu cầu một bên.

Nếu hai vợ chồng muốn giải quyết vấn đề ly hôn nhanh, không mất nhiều thời gian thì hai vợ chồng nên đồng thuận ly hôn (thuận tình ly hôn).

Căn cứ theo điều 55, Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về ly hôn thuận tình như sau:

Điều 55. Thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

Ly hôn thuận tình là hai vợ chồng đồng thuận ly hôn, các vấn đề về hồ sơ ly hôn, quyền nuôi con, tài sản khi ly hôn của hai vợ chồng đều được thỏa thuận và thống nhất, không bên nào gay cản trở cho bên nào trong cả quá trình giải quyết ly hôn thì thủ tục sẽ được giải quyết nhanh hơn so với đơn phương.

Để được Tòa án thụ lý và giải quyết ly hôn bạn cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ:

Thủ tục ly hôn thuận tình bao gồm:

- Đơn xin ly hôn

- Giấy đăng ký kết hôn bản chính

- Chứng minh thư hoặc thẻ căn cước công dân của hai vợ chồng (bản sao công chứng)

- Sổ hộ khẩu của hai vợ chồng (bản sao công chứng)

- Bản sao giấy khai sinh của con (nếu có)

- Các giấy tờ về tài sản chung của hai vợ chồng như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, sổ tiết kiệm, giấy đăng ký xe...

Sau đó nộp lên Tòa án nhân dân quận/huyện nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng.

Trong tất cả các quá trình giải quyết của Tòa hai vợ chồng phải thống nhất vấn đề ly hôn và các vấn đề về tài sản và quyền nuôi con. Khi đã đồng thuận ly hôn thì thủ tục ly hôn sẽ nhanh hơn.

Vậy để giải quyết vấn đề ly hôn làm sao cho nhanh và không mất nhiều thời gian, hai vợ chồng nên lựa chọn ly hôn thuận tình. Ly hôn thuận tình là mong muốn, nguyện vọng của hai vợ chồng và đã thỏa thuận được các vấn đề liên quan thì Tòa án sẽ ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Trường hợp ly hôn thuận tình sẽ nhanh hơn so với ly hôn đơn phương.

Tóm lại nếu muốn ly hôn nhanh cần lựa chọn phương thức giải quyết ly hôn và thỏa thuận được các vấn đề liên quan đến quá trình chung sống của hai vợ chồng.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Hướng dẫn viết đơn xin ly hôn như thế nào ? Giải quyết tranh chấp tài sản sau ly hôn ?