1. Thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế là bao lâu ?

Thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế là gì? Có áp dụng thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế hay không? Nếu hết thời hiệu khởi kiện thì di sản thừa kế phân chia như thế nào? Luật Minh Khuê sẽ đưa ra nội dung tư vấn về vấn đề này như sau:

Trả lời:

1. Thời hiệu khởi kiện là gì ?

Căn cứ theo quy định tại Khoản 3, Điều 150 Bộ luật dân sự 2015 thì:

+ Thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện.

Điều 154. Bắt đầu thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự

Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự được tính từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Có áp dụng thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế hay không ?

Căn cứ theo quy định tại Điều 155. Không áp dụng thời hiệu khởi kiện

- Yêu cầu bảo vệ quyền nhân thân không gắn với tài sản.

- Yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.

- Tranh chấp về quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai.

- Trường hợp khác do luật quy định.

3. Thời hiệu thừa kế là gì ?

Theo quy định tại Điều 623 Bộ luật dân sự 2015 thì :

+ Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:

- Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;

- Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.

+ Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

+ Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Ví dụ: Ông A và bà B có tài sản chung là căn nhà 3 tầng trên diện tích đất 500m2, đã được cấp giấy chứng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất năm 2013. Khi chết hai ông bà không để lại di chúc, có 5 người con đẻ. 1 người con nuôi hợp pháp (4 trai, 2 gái). Năm 2018 hai ông bà không may qua đời trong vụ tai nạn giao thông, khi mất ông bà đều 60 tuôi và không còn cha mẹ già. Như vậy, nếu không để lại di chúc thì di sản của ông bà để lại sẽ được chia đều theo pháp luật cho 5 người con, không phân biệt trai hay gái, con đẻ, con nuôi, con trong giá thú, con ngoài giá thú.

Thời điểm mở thừa kế là thời điểm ông bà chết, những người con muốn nhận di sản thừa kế thì phải tiến hành thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo quy định của pháp luật.

Nhưng nếu như các con ông bà không làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế, thì sẽ có thời hiệu 30 năm, tức đến thời điểm năm 2048 vẫn còn thời hiệu để phân chia di sản thừa kế là bất động sản.

4. Phân chia di sản thừa kế khi có di chúc thế nào ?

Điều 630 Bộ luật dân sự 2015 quy định về di chúc hợp pháp như sau:

“1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật…”

Điều 631 Bộ luật dân sự 2015 quy định về nội dung di chúc như sau:

“1. Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Ngày, tháng, năm lập di chúc;

b) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

c) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

d) Di sản để lại và nơi có di sản.

2. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, di chúc có thể có các nội dung khác.

3. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.”

Nếu di chúc của được lập hợp pháp, nội dung di chúc cũng nêu rõ ai là người được hưởng di sản và các vấn đề khác (nếu có) thì phải tôn trọng và thực hiện theo đúng nội dung di chúc.

Nếu di chúc có nội dung không hợp pháp được cơ quan có thẩm quyền xác định không phù hợp theo quy định của pháp luật thì phần tài sản của ông bạn sẽ được chia theo pháp luật cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Căn cứ để thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng và vì vi phạm pháp luật về đất đai ?

2. Đòi quyền thừa kế tài sản sau thời điểm mở thừa kế ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Mẹ nuôi của tôi có bán 1 cái nhà. Toàn bộ tiền bán nhà đều giao hết cho người em cùng cha khác mẹ với mẹ nuôi của tôi.

Mẹ tôi chết năm 2007, lúc đó tôi còn nhỏ nên họ không chịu cho tôi biết tiền bạc của mẹ tôi còn bao nhiêu? Mong luật sư tư vấn giúp tôi là tôi có quyền được thừa kế tài sản đó không? Mẹ tôi không để lại di chúc. Mẹ tôi còn có một người chị ruột và một người em ruột. Xin cho tôi biết nếu tôi được thừa kế thì theo pháp luật sẽ phân chia như thế nào? Tôi xin chân thành cảm ơn.

Người gửi: T.N

Đòi quyền thừa kế tài sản sau 8 năm từ thời điểm mở thừa kế ?

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến, gọi:1900.6162

Trả lời:

Mẹ nuôi bạn mất năm 2007 nên thời điểm mở thừa kế là vào năm 2007, đến nay là 13 năm. Theo quy định tại Điều 623 Bộ luật dân sự năm 2015 về thời hiệu khởi kiện thừa kế:

1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:

a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;

b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.

2. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

3. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Như vậy, bạn vẫn còn quyền khởi kiện yêu cầu chia di sản của mẹ bạn.

Mẹ nuôi của bạn có bán 1 cái nhà và toàn bộ tiền bán nhà đều giao hết cho người em cùng cha khác mẹ với mẹ nuôi của bạn. Bạn cần xác định lý do mẹ bạn giao toàn bộ tiền bán nhà cho người em cùng cha khác mẹ với mẹ nuôi của bạn. Nếu có tranh chấp về khoản tiền bán nhà này thì hai bên phải chứng minh về quyền sở hữu đối với tài sản. Trong trường hợp mẹ nuôi của bạn giao tài sản cho người em này nhưng không mất đi quyền sở hữu của mẹ bạn, thì bạn có thể khởi kiện yêu cầu chia di sản này.

Khi đó, di sản thừa kế được phân chia theo quy định tại Điều 651 Bộ luật dân sự 2015 như sau (vì mẹ bạn không để lại di chúc nên di sản thừa kế được chia theo pháp luật). Hàng thừa kế thứ nhất gồm vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của mẹ bạn được hưởng thừa kế, phần di sản được hưởng bằng nhau. Bạn thuộc hàng thừa kế thứ nhất nên có quyền được hưởng di sản thừa kế; còn anh, chị, em của mẹ bạn không được hưởng thừa kế theo pháp luật.

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Trên đây là những giải đáp hướng dẫn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Những vấn đề cần lưu ý khi chuyển nhượng bất động sản để tránh tranh chấp ?

3. Vợ có quyền thừa kế tài sản của chồng ?

Chào luật sư, xin hỏi: Tôi có một vấn đề muốn hỏi: tôi có một ông chú chết mà không để lại di chúc mà vợ còn sống. Chú mợ có một mảnh đất, 2 chú mợ không có con chung. Mà bà mợ có một con riêng khi lấy chú tôi đã đi lấy chồng.
Vậy luật sư cho tôi hỏi mợ tôi có được thừa kế tài sản của chú tôi. Mà được thừa kế thì có được thừa kế tài sản bao nhiêu ? Con riêng của mự tôi có quyền thừa kế tài sản của chú tôi không ?
Tôi xin chân thành cảm ơn luật sư ạ.

Luật sư trả lời:

Theo như thông tin bạn nêu trên thì bạn cần xác định một số nội dung sau để giải quyết vấn đề của mình:

Mảnh đất đó bạn nêu thông tin là mảnh đất của chú và mợ bạn ( bạn cần xác định rõ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên của cả chú và mợ của bạn hoặc tài sản đó được hình thành hay là được nhận chuyển nhượng sau khi chú và mợ bạn đăng ký kết hôn thì tài sản đó được gọi là tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân của chú và mợ bạn, theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình thì chú và mợ của bạn mỗi người có một nửa phần quyền với tài sản chung đó. Mợ bạn không phụ thuộc vào việc có thuộc đối tượng được quyền hưởng di sản hay không thì phần có quyền với khối tài sản này.

Đối với một nửa phần di sản thuộc quyền của chú bạn được xác định như sau:

Thứ nhất, những đối tượng không được quyền hưởng di sản theo pháp luật dân sự ( Bộ luật dân sự năm 2015)

Điều 621. Người không được quyền hưởng di sản

1. Những người sau đây không được quyền hưởng di sản:

a) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;

b) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;

c) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;

d) Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

2. Những người quy định tại khoản 1 Điều này vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.

Nếu như mợ bạn thuộc một trong những trường hợp trên thì mợ bạn sẽ không được quyền hưởng di sản thừa kế theo quy định của pháp luật dân sự với phần di sản chú bạn để lại, phần di sản này sẽ thuộc về những đồng thừa kế cùng hàng là cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của chú bạn ( nếu có)

Thứ hai, việc phân chia phần di sản của chú bạn ( Bộ luật dân sự năm 2015)

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Nếu như chú bạn không còn cha mẹ và không có con đẻ hoặc con nuôi vào thời điểm chú cậu mất thì trong hàng thừa kế thứ nhất chỉ có một mình mợ của bạn ( nếu mợ bạn không thuộc đối tượng ở phần thứ nhất) mợ bạn sẽ được hưởng toàn bộ phần di sản từ chú của bạn sau khi đã thanh toán các khoản sau ( nếu có)

Điều 658. Thứ tự ưu tiên thanh toán

Các nghĩa vụ tài sản và các khoản chi phí liên quan đến thừa kế được thanh toán theo thứ tự sau đây:

1. Chi phí hợp lý theo tập quán cho việc mai táng.

2. Tiền cấp dưỡng còn thiếu.

3. Chi phí cho việc bảo quản di sản.

4. Tiền trợ cấp cho người sống nương nhờ.

5. Tiền công lao động.

6. Tiền bồi thường thiệt hại.

7. Thuế và các khoản phải nộp khác vào ngân sách nhà nước.

8. Các khoản nợ khác đối với cá nhân, pháp nhân.

9. Tiền phạt.

10. Các chi phí khác.

Người con riêng của mợ bạn không phải con đẻ của chú bạn, cũng không có việc ghi nhận là con nuôi trong giấy khai sinh thì sẽ không được quyền thừa kế theo pháp luật.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Tính toán bồi thường thiệt hại trong tranh chấp hợp đồng ? Quyền thừa kế đất đai ?

4. Quyền thừa kế của con riêng ?

Năm 1973 gia đình tôi có được nhà nước phân một mảnh đất cho tiêu chuẩn gia đình liệt sỹ (bố tôi là liệt sỹ chống Pháp). Gia đình tôi có 4 anh chị em. Sau khi bố tôi hi sinh mẹ tôi lập gia đình với người khác và sinh được thêm 7 người con nữa. Sau khi mẹ tôi mất đi thì người em cùng mẹ khác cha của tôi có đưa di chúc của mẹ tôi ra và tuyên bố mẹ tôi đã để lại toàn bộ di sản cho em cùng mẹ khác cha của tôi và anh em chúng tôi không có quyền lợi gì đối với mảnh đất mà do tiêu chuẩn bố tôi là liệt sỹ mới có được. Vậy tôi xin nhờ Quý cơ quan tư vấn giúp sự việc trên có đúng pháp luật không, chúng tôi phải làm gì để lấy lại quyền lợi của chúng tôi? Gửi bởi: Bùi thị Hoa.

Quyền thừa kế của con riêng ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời :

Căn cứ điều 654 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định Quan hệ thừa kế giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế:

Con riêng và bố dượng, mẹ kế nếu có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con thì được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế di sản theo quy định tại Điều 652 và Điều 653 của Bộ luật này.

Theo quy định nêu trên thì 7 người con của mẹ chị sau khi lập gia đình với người khác không có quyền thừa kế di sản mà bố chị để lại vì không có quan hệ chăm sóc nuôi dưỡng nhau.

Theo quy định của pháp luật mảnh đất được nhà nước phân do tiêu chuẩn bố của chị là liệt sỹ là tài sản chung của bố mẹ chị. Chi nên thu thập chứng cứ để chứng minh đây là tài sản chung của bố mẹ chị. Nếu trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên bố mẹ chị thì mẹ chị chỉ được lập di chúc cho người em trong ½ khối tài sản của bố mẹ chị. Căn cứ điểm a khoản 1 điều 651 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:

“Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây: Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết”.

Như vậy mẹ chị và 4 anh em của chị được hưởng thừa kế phần tài sản mà bố chị để lại.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến qua tổng đài điện thoại

5. Tư vấn quyền thừa kế tài sản ?

Xin chào luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi muốn được tư vấn như sau: Ông A và bà B kết hôn ở Huế năm 1980 có ba con chung là X (sinh 1981), Y (sinh1983), Z (sinh 1996). Năm 2000 do mâu thuẫn gia đình A bỏ vào tp HCM sống và về sống chung như vợ chồng với bà C, có con chung với bà C là T (sinh 2002).

Tài sản chung của A và B là 1.2 tỷ, tài sản chung của A và C là 400 triệu. X kết hôn 2002, có 1 con là X1 (sinh 2002). Năm 2002 X chết, năm 2003 A chết, anh chị hãy chia tài sản của A trong các trường hợp sau:

1. A chết không để lại di chúc

2. A chết để lại di chúc là toàn bộ tài sản chia đều cho C và T

Em xin chân thành cảm ơn!

Tư vấn quyền thừa kế tài sản ?

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

1. A chết không để lại di chúc.

Thứ nhất xác định di sản thừa kế do A để lại.

Khoản 2 Điều 66 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về giải quyết tài sản của vợ chồng trong trường hợp một bên chết hoặc bị Tòa Án tuyên bố là đã chết như sau

"2. Khi có yêu cầu về chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về chế độ tài sản. Phần tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế."

Theo đó tài sản chung của A và B sẽ được chia đôi, tài sản thuộc di sản thừa kế của A là 600 triệu đồng.

Về tài sản chung giữa A và C vì A và C chỉ sống chung như vợ chồng nên về mặt pháp lý họ sẽ không được công nhận là vợ chồng nên về nguyên tắc phần tài sản chung đó sẽ được phân chia theo tỉ lệ đóng góp của từng người, ở đây không đề cập đến tỉ lệ đòng góp của A và C nên sẽ được chia đôi, như vậy di sản thừa kế của A là 200 triệu.

Vậy tổng số di sản thừa kế của A để lại là 800tr đồng.

Thứ hai xác định người hưởng thừa kế.

A không để lại di chúc nên di sản thừa kế sẽ được chia cho những người thừa kế theo pháp luật theo quy định tại Điều 651 Bộ luật dân sự 2015 như sau:

"Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản."

Theo đó di sản của A sẽ được chia cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất bao gồm B, X, Y,Z, T. Tuy nhiên vì X chết trước A nên áp dụng điều 642 về thừa kế thế vị như sau:

"Điều 652. Thừa kế thế vị

Trong trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống."

Như vậy X1 sẽ là người được hưởng phần di sản thừa kế mà X được hưởng. Theo đó di sản thừa kế của A sẽ được chia đều cho B, X1,Y, Z, T mỗi người 160 triệu.

2. A chết để lại di chúc là toàn bộ tài sản chia đều cho C và T

Điều 669 Bộ luật dân sự 2005 quy định những người thừa kế không phụ thuộc nội dung di chúc bao gồm:

"Điều 644. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc

1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.

2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này.

Do đó mặc dù A để lại di chúc chỉ cho C và T nhưng theo quy định trên thì B, Z (7 tuổi) mỗi người vẫn được hưởng 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật là: 2/3 của 160tr.

Vậy di sản còn lại của A là 800tr trừ đi phần mà B và Z được nhận, sẽ được chia đều cho C và T.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thừa kế - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thời điểm có hiệu lực của di chúc chung vợ chồng là khi nào ? Di chúc miệng có hiệu lực không ?