1. Thời hiệu khởi kiện là gì?

Căn cứ theo quy định tại Khoản 3, Điều 150 Bộ luật dân sự 2015 thì:

>>> Thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện.

Điều 154. Bắt đầu thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự

>>> Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự được tính từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Có áp dụng thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế hay không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 155. Không áp dụng thời hiệu khởi kiện

>>> Yêu cầu bảo vệ quyền nhân thân không gắn với tài sản.

>>> Yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.

>>> Tranh chấp về quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai.

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư giải quyết các tranh chấp về thừa kế

>>> Trường hợp khác do luật quy định.

3. Thời hiệu thừa kế là gì?

Theo quy định tại Điều 623 Bộ luật dân sự 2015 thì :

>>> Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:

- Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;

- Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.

>>> Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

>>> Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Ví dụ: Ông A và bà B có tài sản chung là căn nhà 3 tầng trên diện tích đất 500m2, đã được cấp giấy chứng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất năm 2013. Khi chết hai ông bà không để lại di chúc, có 5 người con đẻ. 1 người con nuôi hợp pháp (4 trai, 2 gái). Năm 2018 hai ông bà không may qua đời trong vụ tai nạn giao thông, khi mất ông bà đều 60 tuôi và không còn cha mẹ già. Như vậy, nếu không để lại di chúc thì di sản của ông bà để lại sẽ được chia đều theo pháp luật cho 5 người con, không phân biệt trai hay gái, con đẻ, con nuôi, con trong giá thú, con ngoài giá thú.

Thời điểm mở thừa kế là thời điểm ông bà chết, những người con muốn nhận di sản thừa kế thì phải tiến hành thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo quy định của pháp luật.

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục khởi kiện vụ án dân sự - hôn nhân - gia đình

Nhưng nếu như các con ông bà không làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế, thì sẽ có thời hiệu 30 năm, tức đến thời điểm năm 2048 vẫn còn thời hiệu để phân chia di sản thừa kế là bất động sản.

4. Phân chia di sản thừa kế khi có di chúc thế nào?

Điều 630 Bộ luật dân sự 2015 quy định về di chúc hợp pháp như sau:

“1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật…”

Điều 631 Bộ luật dân sự 2015 quy định về nội dung di chúc như sau:

“1. Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Ngày, tháng, năm lập di chúc;

b) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn pháp luật về thừa kế uy tín, chuyên nghiệp

c) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

d) Di sản để lại và nơi có di sản.

2. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, di chúc có thể có các nội dung khác.

3. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.”

Nếu di chúc của được lập hợp pháp, nội dung di chúc cũng nêu rõ ai là người được hưởng di sản và các vấn đề khác (nếu có) thì phải tôn trọng và thực hiện theo đúng nội dung di chúc.

Nếu di chúc có nội dung không hợp pháp được cơ quan có thẩm quyền xác định không phù hợp theo quy định của pháp luật thì phần tài sản của ông bạn sẽ được chia theo pháp luật cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Quyền thừa kế sau khi cha mẹ mất theo pháp luật như thế nào ?