1. Không có chứng minh thư của chồng có ly hôn được không ?

Thưa luật sư! Em và chồng cũng chuẩn bị nộp đơn ly hôn nhưng chồng em bị mất CMND, không biết thiếu như vậy em có thể nộp đơn được hay không? Trong trường hợp không thuận tình ly hôn được thì em sẽ đơn phương ly hôn, nếu đơn phương thì có cần xác nhận của phường không ạ?
Em xin chân thành cảm ơn.

Luật sư tư vấn:

Theo Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định :

Điều 55. Thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hônnếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ củavợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

- Thủ tục xin ly hôn như sau:

Hồ sơ ly hôn bao gồm:

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

+ Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

+ Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);

+ Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

+ Đơn xin ly hôn (Theo mẫu)

- Nơi nộp hồ sơ: Tòa án nhân dân quận, huyện nơi chồng bạn cư trú, làm việc

>> Khi không có chứng minh thư nhân dân của chồng thì bạn có thể xin xác nhận của công an xã/phường nơi người chồng cư trú để xin xác nhận chồng bạn có nhân khẩu thường trú tại địa phương. và chồng bạn có thể đi làm lại chứng minh nhân dân theo quy định của pháp luật.

- Phân chia quyền nuôi con khi ly hôn thê nào ?

Cha hay Mẹ có quyền nuôi con sau khi ly hôn ?

+ Đối với ly hôn thuận tình thì hai người có thể thoả thuận với nhau để có quyền nuôi con.

+ Đối với ly hôn được phương và tranh chấp quyền nuôi con thì xảy ra các trường hợp sau đây:

– Khi con dưới 36 tháng tuổi thì theo nguyên tắc chung thì người mẹ được quyền nuôi con. Trừ trường hợp người mẹ không đủ khả năng về nhận thức, khả năng điều khiển hành vi thì người bố sẽ có quyền nuôi con.

– Khi con trên 36 tháng tuổi thì toà sẽ xem xét về điều kiện vật chất, điều kiện tinh thần giữa người bố và người mẹ. Bên nào có khả năng tạo điều kiện cho người con phát triển tốt nhất thì toà sẽ giành quyền nuôi con cho bên đó.

Điều kiện về vật chất (kinh tế):

(Vợ/Chồng) phải chứng minh được mình có đầy đủ các điều kiện về vật chất như:

+ Thu nhập thực tế

+ Công việc ổn định

+ Có chỗ ở ổn định (nhà ở hợp pháp)

+ … và các vấn đề khác.

Như vậy (Vợ/Chồng) phải có điều kiện về tài chính hơn so với (Vợ/Chồng), mức thu nhập, nơi cư trú của bạn phải đủ để đảm bảo điều kiện về nuôi dưỡng, học tập và vui chơi cho cháu bé.

Để chứng minh được vấn đề này (Vợ/Chồng) cần cung cấp cho Toà án những giấy tờ như: hợp đồng lao động, bảng lương, giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu đất, sở hữu nhà (sổ đỏ),…

Điều kiện về tinh thần:

Các điều kiện về tinh thần bao gồm: thời gian chăm sóc, dạy dỗ, giáo dục con, tình cảm dành cho con từ trước đến nay, điều kiện cho con vui chơi, giải trí, nhân cách đạo đức của cha mẹ…

Như vậy, để giành quyền nuôi con (Vợ/Chồng) phải chứng minh được các điều kiện mọi mặt mà (Vợ/Chồng) giành được cho con.

Trong trường hợp không đồng ý với phán quyết của toà thì (Vợ/Chồng) sẽ có quyền kháng cáo sau 15 ngày hoặc có thể chỉ ra được (Vợ/Chồng) không có đủ điều kiện về vật chất, đạo đức lối sống, tinh thần… ảnh hưởng đến con thì (Vợ/Chồng) sẽ gửi đơn ra toà để toà giải quyết.

– Chứng minh được đối phương trong thời gian chung sống không quan tâm con, bạo lực với con

Để được trực tiếp nuôi dưỡng con, người vợ/người chồng phải là người yêu thương và dành nhiều tình cảm cho con. Vì vậy, nếu bạn chứng minh được đối phương trong thời gian chung sống thường xuyên có những hành vi bạo lực với con về thể xác hoặc tinh thần, không quan tâm, lo lắng cho con, không hoàn thành tốt trách nhiệm của một người cha, người mẹ…thì bạn sẽ giành lợi thế khi Tòa án phán quyền nuôi con.

– Chứng minh bạn đủ điều kiện kinh tế để nuôi con

Đây là yếu tố quyết định thứ 2 để bạn có được quyền nuôi con. Vì thế, bạn phải chứng minh được thu nhập đảm bảo cho những nhu cầu tối thiểu của con.

– Chứng minh được đối phương có lỗi trong ly hôn

Như vợ/ chồng ngoại tình…. bạo lực gia đình… vi phạm hôn nhân

– Chứng minh được bạn có thời gian chăm sóc con

Người trực tiếp nuôi dưỡng con phải có thời gian dành cho con. Để trẻ phát triển toàn diện, trẻ cần phải được đáp ứng cả về yếu tố vật chất và tinh thần. Vì thế vợ hoặc chồng mà đi xa thì đó là bất lợi trong việc giành quyền nuôi con

– Các yếu tố khác…..

Như con muốn ở với bạn, tình cảm bạn dành cho con tốt hơn.

>> Xem thêm:  Khi ly hôn người vợ được hưởng quyền lợi gì không ? Ly hôn phải đóng những khoản phí gì ?

2. Tư vấn về nơi nộp hồ sơ ly hôn thực hiện ở đâu ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Hai vợ chồng tôi kết hôn hơn hai năm nay giờ có một con chung hơn 2 tuổi trong thời gian chung sống hai bên không có tình cảm hiện tại đã ly thân được một năm. Tôi đăng ký hộ khẩu thường trú tại bảo phòng chồng tôi ở vĩnh bảo nhưng đăng ký kết hôn ở quê chồng tôi giờ nộp đơn xin ly hôn ở đâu ?
Mong luật sư tư vấn.

Tư vấn về nơi nộp hồ sơ ly hôn thực hiện ở đâu ? Nộp tại nơi có hộ khẩu hay nơi sinh sống ?

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến, gọi ngay: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Với trường hợp của bạn, chúng tôi không rõ địa phương "Bảo Phòng" nơi bạn đang đăng ký thường trú là ở đâu. Tuy nhiên, chúng tôi có thấy các thông tin về nơi chồng bạn cư trú là ở Vĩnh Bảo, Hải Phòng và các bạn đăng ký kết hôn ở quê chồng. Theo quy định tại Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, nơi nộp hồ sơ ly hôn được quy định như sau:

Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;...

2. Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:...

h) Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;

Dựa theo quy định trên, nơi nộp hồ sơ phụ thuộc vào việc bạn giải quyết ly hôn theo thủ tục đơn phương hay thuận tình. Cụ thể:

- Nếu bạn ly hôn đơn phương (chồng bạn không đồng thuận ly hôn), bạn sẽ nộp đơn tại Tòa án nhân dân cấp quận, huyện nơi chồng bạn đang cư trú (gồm nơi thường trú hoặc tạm trú) tại huyện Vĩnh Bảo) hoặc nơi bạn cư trú (nếu bạn thỏa thuận được với chồng về nơi nộp hồ sơ xin ly hôn);

- Nếu bạn và chồng thuận tình ly hôn, bạn có thể nộp hồ sơ ly hôn tại Vĩnh Bảo hoặc tại nơi bạn đang cư trú đều được.

Như vậy, nơi nộp hồ sơ ly hôn không phụ thuộc vào nơi đăng ký kết hôn mà phụ thuộc vào việc bạn thuận tình hay đơn phương ly hôn và nơi cư trú được các bên.

>> Xem thêm:  Chưa ly hôn đã tổ chức đám cưới với người khác thì xử lý thế nào ? Quyền nuôi con sau khi ly hôn ?

3. Ly hôn được không khi có hộ khẩu chung với bố mẹ ?

Thưa Luật sư! Em có đọc và tham khảo những ý kiến cũng như những lời luật sư đã nói. Em đang muốn ly hôn đơn phương. Nhưng vợ chồng em chưa có hộ khẩu chung. Vẫn còn là hộ khẩu với gia đình. Như vậy em phải làm thế nào ?
Mong luật sư tư vấn giúp em. Xin chân thành cảm ơn!

Không có chứng minh thư của chồng có ly hôn được không ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân và gia đình gọi:1900.6162

Trả lời:

Trường hợp của bạn, vẫn tiến hành thực hiện thủ tục đơn phương như sau:

a. Hồ sơ ly hôn bao gồm:

-Đơn xin ly hôn

-Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

-Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của hai vợ chồng

-Bảo sao giấy khai sinh của con (nếu có)

-Các giấy tờ chứng minh tài sản chung (nếu có).

Bạn có thể tham khảo cách viết đơn xin ly hôn tại đây

b. Nơi nộp hồ sơ: Hồ sơ xin ly hôn sẽ nộp tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết

Về thẩm quyền theo cấp: Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 có quy định:

Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện

1. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;

b) Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 Điều 30 của Bộ luật này;

c) Tranh chấp về lao động quy định tại Điều 32 của Bộ luật này.

2. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết những yêu cầu sau đây:

a) Yêu cầu về dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 27 của Bộ luật này;

b) Yêu cầu về hôn nhân và gia đình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10 và 11 Điều 29 của Bộ luật này;

c) Yêu cầu về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 và khoản 6 Điều 31 của Bộ luật này;

d) Yêu cầu về lao động quy định tại khoản 1 và khoản 5 Điều 33 của Bộ luật này.

3. Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

4. Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam hủy việc kết hôn trái pháp luật, giải quyết việc ly hôn, các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ và con, về nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi và giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam theo quy định của Bộluật này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.

Về thẩm quyền theo lãnh thổ: Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 như sau:"a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này; "

Theo quy định của Điều 40 Bộ luật dân sự năm 2015, thì:

Điều 40. Nơi cư trú của cá nhân
1. Nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó thường xuyên sinh sống.
2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều này thì nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó đang sinh sống.
3. Trường hợp một bên trong quan hệ dân sự thay đổi nơi cư trú gắn với việc thực hiện quyền, nghĩa vụ thì phải thông báo cho bên kia biết về nơi cư trú mới.

Trường hợp không biết nơi cư trú, làm việc của bị đơn thì thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 40 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 như sau:

Điều 40. Thẩm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu

1. Nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp sau đây:

a) Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết;

b) Nếu tranh chấp phát sinh từ hoạt động của chi nhánh tổ chức thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi tổ chức có trụ sở hoặc nơi tổ chức có chi nhánh giải quyết;

c) Nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc, trụ sở ở Việt Nam hoặc vụ án về tranh chấp việc cấp dưỡng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết;

d) Nếu tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi xảy ra việc gây thiệt hại giải quyết;

đ) Nếu tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế,bảo hiểm thất nghiệp, quyền và lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương, thu nhập và các điều kiện lao động khác đối với người lao động thì nguyên đơn là người lao động có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc giải quyết;

e) Nếu tranh chấp phát sinh từ việc sử dụng lao động của người cai thầu hoặc người có vai trò trung gian thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi người sử dụng lao động là chủ chính cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi người cai thầu, người có vai trò trung gian cư trú, làm việc giải quyết;

g) Nếu tranh chấp phát sinh từ quan hệ hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi hợp đồng được thực hiện giải quyết;

h) Nếu các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở ở nhiều nơi khác nhau thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi một trong các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết;

i) Nếu tranh chấp bất động sản mà bất động sản có ở nhiều địa phương khác nhau thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi có một trong các bất động sản giải quyết.

2. Người yêu cầu có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình trong các trường hợp sau đây:

a) Đối với các yêu cầu về dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 27 của Bộ luật này thì người yêu cầu có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi có tài sản của người bị yêu cầu giải quyết;

b) Đối với yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật quy định tại khoản 1 Điều 29 của Bộ luật này thì người yêu cầu có thể yêu cầu Tòa án nơi cư trú của một trong các bên đăng ký kết hôn trái pháp luật giải quyết;

c) Đối với yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc quyền thăm nom con sau khi ly hôn thì người yêu cầu có thể yêu cầu Tòa án nơi người con cư trú giải quyết.

Như vậy, hồ sơ xin ly hôn sẽ được nộp tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc (nếu không biết nơi cư trú, làm việc thì sẽ là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc cuối cùng). Bạn nộp hồ sơ ly hôn đến Tòa án nhân dân nơi vợ bạn có hộ khẩu thường trú.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Muốn giành quyền nuôi cả hai con khi ly hôn có được không ?

>> Xem thêm:  Hạn chế quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau ly hôn ? Chia tài sản khi ly hôn ?

4. Muốn ly hôn mà vợ giữ hết giấy tờ thì làm thế nào ?

Chào luật sư, Tối muốn luật sư tư vấn giúp tôi trường hợp này. Tôi và vợ tôi kết hôn được với nhau 5 năm, chúng tôi cũng không có tài sản chung gì, tuy nhiên về con chung thì chúng tôi có 1 cháu năm nay 3 tuổi rưỡi. Trong quá trình hôn nhân chúng tôi thường xuyên xích mích cãi cọ nhau dẫn đến việc tôi có hành vi dọa đấm dọa chém vợ tôi. Nhưng thực chất tôi chỉ dọa thôi, nhưng do mâu thuânx quá nhiều nên không thể hòa giải. Chúng tôi thỏa thuận thủ tục thuận tình ly hôn. Tuy nhiên, sau đó vợ tôi không đồng ý ly hôn và cầm giấy đăg ký kết hôn bỏ trốn.
Trường hợp bây giờ tôi muốn ly hôn mà không có các giấy tờ thì làm thế nào? Tôi có được ly hôn không?

Luật sư tư vấn:

Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về ly hôn theo yêu cầu của một bên:

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Hồ sơ ly hôn đơn phương bao gồm các giấy tờ sau:

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bản chính.

- Chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu( bản sao có công chứng).

- Giấy khai sinh của con( bản sao có công chứng).

- Đơn xin ly hôn (theo mẫu).

Như vậy bạn có quyền đươc nộp đơn yêu cầu ly hôn đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền nếu có căn cứ về hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ vợ chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Tường hợp vợ bạn cầm giấy đăng ký kết hôn bỏ trốn, không chịu cung cấp cho bạn thì bạn nên liên lạc với ủy ban nhân dân cấp xã nơi trước đây bạn và vợ bạn thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn để xin trích lục.

Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn.

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Trường hợp bạn và vợ bạn không thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng con sau khi ly hôn, thì tòa án sẽ giải quyết dựa trên các quy định của pháp luật. Trường hợp này, con của bạn 3 tuổi rưỡi nên quyền nuôi con giữa bạn và vợ là ngang nhau. Tòa án sẽ xem xét các yếu tố về kinh tế, về khả năng chăm sóc giáo dục con để quyết định người trực tiếp nuôi dưỡng cấp dưỡng con sau khi ly hôn.

>> Xem thêm:  Việc chia tài sản trước khi ra tòa ly hôn có vi phạm pháp luật không ?

5. Ly hôn cần chuẩn bị những giấy tờ gì ?

Thưa luật sư. Em có 1 chuyện muốn xin nhờ luật sư tư vấn. Em đã từng kết hôn lần 1 và đã đổ vỡ. Sau gần 10 năm sống đơn thân em lại quyết định kết hôn lần 2. Kết hôn lần 2 này em không muốn làm thủ tục đăng ký nhưng đến lúc em có thai được 7 tháng thì em lại làm đăng ký để con em đủ bố đủ mẹ trong giấy khai sinh. Đến bây giờ con em đã được 10 tháng tuổi. Em lại muốn làm thủ tục ly hôn. Em muốn xin luật sư cho em biết thủ tục ly hôn bây giờ cần những giấy tờ gì ạ. Và cho e hỏi 1 điều nữa là lúc đăng ký kết hôn thì e đăng ký tại 1 xã của tỉnh Bắc Giang nhưng bây giờ hộ khẩu của em chuyển về tỉnh Bắc Ninh. Chồng e hộ khẩu tỉnh Thái Nguyên. Vậy em làm thủ tục ly hôn ở đâu là được ạ ?
Em mong luật sư tư vấn giúp em sớm ạ. Em cảm ơn luật sư nhiều ạ.

Luật sư tư vấn:

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về ly hôn như sau:

Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Điều 55. Thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Theo như quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, nếu hai vợ chồng bạn thuận tình ly hôn thì Tòa án sẽ giải quyết yêu cầu ly hôn. Trong trường hợp hai vợ chồng thuận tình ly hôn, bạn và chồng có thể thỏa thuận lựa chọn nộp đơn tại Tòa án nơi vợ hoặc chồng cư trú và cần chuẩn bị các giấy tờ sau để làm thủ tục ly hôn:

- Đơn ly hôn thuận tình/đơn yêu cầu;

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

- CMND và hộ khẩu (bản sao y chứng thực);

- Giấy khai sinh các con (bản sao);

- Các giấy tờ khác chứng minh sở hữu tài sản(nếu có);

Trường hợp hai vợ chồng bạn không thuận tình ly hôn mà ly hôn theo yêu cầu của một bên theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì căn cứ theo khoản 3, Điều 51 chồng bạn không có quyền yêu cầu ly hôn do con bạn dưới 12 tháng tuổi và bạn có quyền yêu cầu ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Trường hợp ly hôn đơn phương bạn cần gửi đơn lên Tòa án nơi chồng bạn cư trú và chuẩn bị các giấy tờ sau:

- Đơn yêu cầu/đơn khởi kiện (Theo mẫu);

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

- CMND và hộ khẩu;

- Giấy khai sinh các con;

- Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: GCNQSDĐ (sổ đỏ); Đăng ký xe; Sổ tiết kiệm…

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Chi phí ly hôn trọn gói để ly hôn hết bao nhiêu tiền ? Thủ tục có nhanh gọn không ?