1. Không có giấy tờ xe có lấy được không ?

Thưa luật sư, xin cho em hỏi, Khi bị cảnh sát giao thông (CSGT) tạm giữ xe. Khi đi lấy xe không có giấy đăng kí xe thì có lấy xe được không ạ ? Hay là bị phạt khi không có giấy đăng kí xe ạ ?
Cảm ơn luật sư.

>> Luật sư tư vấn luật giao thông trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư trả lời:

Chào Bạn, về quy tình nhận lại xe tạm giữ sẽ được thực hiện như sau:

- Trong trường hợp của bạn để lấy được xe bị tạm giữ thì bạn cần mang giấy tờ xe đến để làm thủ tục nhận lại xe, nếu không sẽ không lấy được xe.

- Trong trường hợp bạn bị mất giấy tờ, thì trước tiên cần chủ sở hữu của chiếc xe đó phải làm một đơn trình báo mất giấy tờ rồi gửi lên ủy ban nhân dân cấp phường, xã hoặc công an địa phương để xin xác nhận về việc mất giấy đăng kí xe.

Sau khi có xác nhận vào đơn này, bạn cầm đơn này nộp lên Công an giao thông nơi đăng kí xe để làm thủ tục cấp lại giấy đăng kí xe. Cơ quan giao thông sẽ cấp cho bạn 1 phiếu hẹn để lấy giấy đăng kí xe.

Bạn cầm phiếu hẹn này đến nơi công an tạm giữ xe của bạn để nộp phạt và nhận lại xe của mình.

Bạn cần lưu ý, phiếu hẹn bạn được cấp phải đầy đủ số khung số máy của chiếc xe của bạn bị tạm giữ.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật giao thôngtrực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Công an xử phạt lỗi vi chạy quá tốc độ nhưng không chứng minh lỗi vi phạm có đúng luật ?

2. Giấy tờ xe bị tẩy xóa thì bị phạt bao nhiêu tiền ?

Thưa luật sư, chào luật sư, tôi muốn hỏi về mức xử phạt hành chính và thủ tục xử lý vi phạm hành chính khi người điều khiển xe tham gia giao thông nhưng không có giấy phép lái xe là như thế nào?
Tôi xin cảm ơn. Xin cám ơn !

>> Luật sư tư vấn pháp luật giao thông miễn phí, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều kiện Giấy phép lái xe theo quy định tại Điều 59 Luật giao thông đường bộ 2008 đường bộ quy định:

- Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3;

- Hạng A2 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;

- Hạng A3 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 và các xe tương tự.

Mức xử phạt

Theo Khoản 5 điều 21, Nghị định 100/2019/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính giao thông đường bộ đường sắt, người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy nếu không có Giấy phép lái xe (bằng lái xe) thì bị xử phạt như sau:

5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 đến 175 cm3, xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:

a) Có Giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển hoặc đã hết hạn sử dụng từ 06 (sáu) tháng trở lên;

b) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;

c) Có Giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ Giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo Giấy phép lái xe quốc gia.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Khi vận chuyển hàng hóa trên đường cần phải mang theo giấy tờ gì ?

3.Chỉ mang bản sao giấy tờ xe khi tham gia giao thông?

Trong những ngày qua, dư luận đang xôn xao khi cơ quan công an đưa văn bản khẳng định xử phạt vi phạm hành chính đối với tài xế không xuất trình được bản gốc Giấy đăng ký xe, đồng thời không chấp nhận dùng bản sao giấy đăng ký xe có công chứng - chứng thực và xác nhận của ngân hàng. Việc này đã khiến các chủ phương tiện mua xe theo diện trả góp hoang mang vì Giấy đăng ký xe bản gốc của họ đang thế chấp tại ngân hàng.

Do đó, để giải quyết vướng mắc, đảm bảo lợi ích của cả người lái xe và của cả ngân hàng Văn phòng chính phủ đã đưa ra một công văn để giải quyết, đó là công văn số 8601/VPCP-CN về việc sử dụng Giấy đăng ký phương tiện tham gia giao thông trong trường hợp thế chấp phương tiện giao thông tại tổ chức tín dụng. Cụ thể như sau:

"1. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông được sử dụng bản sao chứng thực Giấy đăng ký phương tiện giao thông, kèm theo bản gốc Giấy biên nhận của tổ chức tín dụng còn hiệu lực, thay cho bản chính Giấy đăng ký phương tiện giao thông để tham gia giao thông trên lãnh thổ Việt Nam trong thời gian tổ chức tín dụng giữ bản chính Giấy đăng ký phương tiện giao thông nhằm bảo đảm nghĩa vụ dân sự trong việc thế chấp phương tiện."

Như vậy, dựa vào nội dung công văn trên thì hiện tại người lái xe hoàn toàn có quyền sử dụng bản sao có chứng thực Giấy đăng ký phương tiện giao thông, kèm theo bản gốc Giấy biên nhận của tổ chức tín dụng còn hiệu lực, thay cho bản chính Giấy đăng ký phương tiện giao thông để tham gia giao thông.

>> Xem thêm:  Thẩm quyền kiểm tra hành chính của Cảnh sát giao thông, Cảnh sát cơ động ?

4. Tư vấn mất giấy tờ xử phạt của cảnh sát giao thông ?

Thưa luật sư, Tôi bị mất biên bản xử phạt giao thông, giấy tờ tùy thân mất hết. Tôi lên nộp phạt công an không xử lý cho tôi ...Tôi phải làm sao ?

>> Luật sư tư vấn pháp luật giao thông trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Dựa trên thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi , chúng tôi xin tư vấn vấn đề của bạn như sau :

Căn cứ khoản 3 điều 58 Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13, theo đó:

Điều 58. Lập biên bản vi phạm hành chính

3. Biên bản vi phạm hành chính phải được lập thành ít nhất 02 bản, phải được người lập biên bản và người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm ký; trường hợp người vi phạm không ký được thì điểm chỉ; nếu có người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại thì họ cùng phải ký vào biên bản; trường hợp biên bản gồm nhiều tờ, thì những người được quy định tại khoản này phải ký vào từng tờ biên bản. Nếu người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm, người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại từ chối ký thì người lập biên bản phải ghi rõ lý do vào biên bản.

Biên bản vi phạm hành chính lập xong phải giao cho cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính 01 bản; trường hợp vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền hoặc vượt quá thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản thì biên bản phải được chuyển ngay đến người có thẩm quyền xử phạt để tiến hành xử phạt.

Trường hợp người chưa thành niên vi phạm hành chính thì biên bản còn được gửi cho cha mẹ hoặc người giám hộ của người đó”.

Vậy nên, việc bạn làm mất biên bản nộp phạt sẽ không ảnh hưởng gì đến vấn đề xử lý vụ vi phạm này. Bạn chỉ cần đến kho bạc nhà nước mà bạn đã đến nộp phạt lần trước và trình bày vụ việc của mình. Do khi bạn vi phạm giao thông, cơ quan xử phạt đã lập thành 2 biên bản, giao cho bạn 1 biên bản, còn bên cơ quan sẽ lưu giữ lại 1 biên bản. Hồ sơ vi phạm của bạn đã được lưu giữ lại, nên khi bạn đến và trình bày vấn đề của mình thì việc xử lý vi phạm sẽ vẫn được tiến hành như bình thường. Và việc lấy lại bằng lái xe của mình là đương nhiên sẽ lấy lại được.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Làm mất quyết định xử phạt của cảnh sát giao thông phải làm thế nào ?

>> Xem thêm:  Trường hợp nào cảnh sát giao thông sẽ tạm giữ xe người vi phạm giao thông ?

5. Yêu cầu cảnh sát giao thông báo lỗi trước khi kiểm tra ?

Thưa luật sư, Khi cảnh sát giao thông yêu cầu dừng xe và kiểm tra giấy tờ thì người chủ phương tiện có quyền yêu cầu cảnh sát giao thông thông báo lỗi hoặc kiểm tra hành chính có quyền xem chuyên đề hay không, chủ phương tiện có quyền quay phim khi làm việc với cảnh sát hay không ?
Cảm ơn!
- Lê Văn Duy

Trả lời:

Theo quy định tại điểm đ khoản 1, điểm d khoản 2 điều 3 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012, trong mọi trường hợp người dân đều có quyền yêu cầu người xử phạt chứng minh rằng mình đã có hành vi vi phạm hành chính như sau: “Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm chứng minh vi phạm hành chính. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp chứng minh mình không vi phạm hành chính”.

Do đó khi bạn bị dừng xe mà cho rằng việc đưa ra lỗi là không chính xác thì bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu CSGT chứng minh về lỗi của mình.

Tại Khoản 2 Điều 14 Thông tư 01/2016/TT-BCA quy định về nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung tuần tra, kiểm soát của CSGT đường bộ có quy định như sau:

Khi đã ghi nhận được hành vi vi phạm về trật tự, an toàn giao thông của người và phương tiện tham gia giao thông thông qua các phương tiện thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, cán bộ thực hiện hiệu lệnh dừng phương tiện để kiểm soát phải lập biên bản vi phạm hành chính và xử lý theo quy định.

Trường hợp người vi phạm yêu cầu được xem hình ảnh, kết quả ghi, thu được về hành vi vi phạm thì phải cho xem ngay nếu đã có hình ảnh, kết quả ghi thu được tại đó; nếu chưa có ngay hình ảnh, kết quả ghi, thu được thì hướng dẫn người vi phạm xem hình ảnh, kết quả ghi thu được khi đến xử lý vi phạm tại trụ sở đơn vị.

Khi đó việc chứng minh này có thể thông qua các bằng chứng cụ thể như: ảnh chụp, video…Vì thế, CSGT phải áp dụng các biện pháp kĩ thuật như camera, máy đo nồng độ cồn, máy bắn tốc độ và sử dụng nó làm chứng cứ để lập biên bản để xử phạt vi phạm.

Nếu CSGT không chứng minh được vi phạm thì không có quyền xử phạt bạn trong trường hợp đó. Một số trường hợp nếu không chứng minh được vi phạm mà vẫn cố tình xử phạt thì sau khi nhận được quyết định xử phạt vi phạm hành chính, bạn có quyền khiếu nại theo quy định.

Tuy nhiên, việc tài xế không chịu xuất trình giấy tờ khi CSGT yêu cầu là sai. Bởi lẽ, điều 5 Thông tư 01/2016/TT-BCA quy định: CSGT được dừng các phương tiện đang tham gia giao thông đường bộ; kiểm soát phương tiện, giấy tờ của phương tiện; kiểm soát người và giấy tờ của người điều khiển phương tiện, giấy tờ tùy thân của người trên phương tiện đang kiểm soát, việc thực hiện các quy định về hoạt động vận tải đường bộ theo quy định pháp luật.

Nói cách khác, CSGT được quyền yêu cầu người điều khiển phương tiện xuất trình giấy tờ, còn khi xử phạt thì người điều khiển phương tiện được quyền yêu cầu CSGT đưa ra bằng chứng chứng minh vi phạm.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Giao thông - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Hỏi về quyền và nghĩa vụ của cảnh sát giao thông ? Trách nhiệm hình sự khi gây tai nạn giao thông