Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý: 

Luật Việc làm năm 2013

Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp

Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Điều 52 của Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp

2. Luật sư tư vấn:

Căn cứ theo quy định tại Điều 46, Điều 49 Luật Việc làm năm 2013, bạn sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đáp ứng các điều kiện sau:

- Bạn phải chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng việc làm đúng quy định pháp luật, không thuộc trường hợp hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.

- Bạn phải đang đóng bảo hiểm thất nghiệp. Người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp là người lao động có tháng liền kề trước thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã đóng bảo hiểm thất nghiệp và được tổ chức bảo hiểm xã hội xác nhận. Tháng liền kề bao gồm cả thời gian sau: 

>> Xem thêm:  Tìm được việc làm mới hưởng trợ cấp thất nghiệp như thế nào ? Thủ tục đăng ký hưởng thất nghiệp ?

+ Có tháng liền kề trước thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc nghỉ việc hưởng chế độ thai sản hoặc ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên không hưởng tiền lương tháng tại đơn vị mà hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội; 

+ Có tháng liền kề trước thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã giao kết theo quy định của pháp luật không hưởng tiền lương tháng tại đơn vị. 

- Bạn đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn; Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

- Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, bạn phải nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập đễ xin hưởng trợ cấp thất nghiệp.

- Bạn chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

Như vậy, theo thông tin bạn cung cấp, bạn là người miền Bắc nhưng vào miền Nam làm việc được gần 02 năm. Sau khi nghỉ việc ở công ty, bạn đã mất Quyết định nghỉ việc. Căn cứ quy định tại Điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp có quy định về hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp gồm những giấy tờ sau:

Một là, đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Điều 52 của Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp.

Hai là, bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc: 

- Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; 

- Quyết định thôi việc; 

>> Xem thêm:  Đóng bảo hiểm thất nghiệp có gián đoạn hay phải liên tục ?

- Quyết định sa thải; 

- Quyết định kỷ luật buộc thôi việc; 

- Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. 

Ba là, Sổ bảo hiểm xã hội. 

Như vậy, nếu bạn bị mất Quyết định thôi việc của công ty nhưng bạn còn đang lưu giữ các giấy tờ khác có giá trị tương đương như là bản sao Hợp đồng lao động của công ty đã ký kết với bạn khi đã hết hạn hợp đồng hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động hoặc có thỏa thuận/Thông báo chấm dứt hợp đồng lao động thì bạn vẫn có thể nộp hồ sơ có đầy đủ các giấy tờ nêu trên tới Trung tâm dịch vụ việc làm nơi bạn đang cư trú (có thể là thường trú hoặc tạm trú) để hưởng trợ cấp thất nghiệp khi và chỉ khi bạn đáp ứng được đầy đủ tất cả  các điều kiện để được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định. Ngược lại, nếu trong trường hợp bạn mất Quyết định thôi việc mà bạn lại không có một trong các giấy tờ khác để thay thế thì bạn buộc phải liên hệ với công ty ở trong miền Nam để yêu cầu công ty cấp lại Quyết định thôi việc cho bạn. Bởi lẽ, nếu không có Quyết định thôi việc hoặc không có một trong các giấy tờ có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật thì bạn sẽ không thể đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp vì không đủ hồ sơ theo quy định.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về yêu cầu của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Mở công ty riêng khi đang xin trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thai sản ?