1. Không đăng ký kết hôn khi chia tay có phải ly hôn không ?

Thưa luật sư, tôi muốn hỏi: hai vợ chồng tôi cưới nhau năm 2004 nhưng chưa đăng ký kết hôn, hai bên gia đình tổ có tổ chức đám cưới, đến năm 2005 thì có 01 đứa con chung. Năm 2007 thì do điều kiện nên hai vợ chồng tôi sống cách xa nhau. Đến đầu năm 2017 vợ chồng tôi quyết định chia tay nhau và đã tuyên bố hai bên gia đình.
Xin cho tôi hỏi: tôi có mua một căn nhà chung cư và đứng tên tôi, nếu sau này tôi muốn bán thì tôi có phải xin chữ ký xác nhận của chồng tôi không. Nếu có thì trước khi bán chúng tôi cần phải làm những thủ tục gì để luật pháp công nhận cho chúng tôi là không còn là vợ chồng của nhau nữa ?
Cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân về ly hôn, gọi: 1900.6162

Luật sư trả lời:

Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

"Điều 9. Đăng ký kết hôn
1. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch.
Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý.
2. Vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì phải đăng ký kết hôn."

Do đó, có thể xác định nếu như chị không thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì quan hệ hôn nhân của chị với chồng hoàn toàn không được cơ quan nhà nước công nhận. Tuy nhiên nếu chị muốn chắc chắn rằng quan hệ hôn nhân của chị không được thừa nhận thì chị có thể làm đơn yêu cầu ly hôn gửi tới cơ quan tòa án theo quy định tại Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Theo đó khi cơ quan tòa án tiếp nhận đơn từ của chị họ vẫn ra quyết định thụ lý và sẽ tuyên bố không công nhận quan hệ hôn nhân của vợ chồng chị:

"Điều 53. Thụ lý đơn yêu cầu ly hôn
1. Tòa án thụ lý đơn yêu cầu ly hôn theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
2. Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này; nếu có yêu cầu về con và tài sản thì giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này."

Về vấn đề tài sản, nếu như người chồng chị không có căn cứ chứng minh căn hộ chung cư này là tài sản chung của hai vợ chồng chị thì có thể xác định đây là tài sản riêng của chị, chị hoàn toàn có quyền định đoạt phần tài sản này mà không cần thông qua ý kiến của chồng.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

2. Ly hôn khi đã tổ chức lễ cưới nhưng chưa đăng ký kết hôn ?

Thưa luật sư, Tôi có 1 thắc mắc muốn hỏi xin ý kiến của luật sư: Tôi và chồng tôi chưa đăng ký kết hôn, nhưng đã có tổ chức đám cưới và hiện tại đã có 1 con chung được 21 tháng tuổi.

Và bé nhà tôi được mang họ cha, và vì cha cháu rất vô tâm, không quan tâm và chăm sóc cho bé, và vợ chồng tôi đã xa nhau từ khi bé hơn 1 tuổi, nay tôi muốn được đổi họ cho bé về họ của tôi thì thủ tục sẽ phải làm như thế nào vậy ạ ?

Xin cho tôi lời khuyên sớm. Xin chân thành cảm ơn luật sự và Chúc luật sư 1 ngày tốt lành !

Người hỏi: N.N.T.Thùy

Ly hôn khi đã tổ chức lễ cưới nhưng chưa đăng ký kết hôn ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo thông tin mà bạn cung cấp thì mặc dù vợ chồng bạn chưa đăng ký kết hôn nhưng con bạn đang mang họ của cha. Về xác định họ của người con, tại điểm e khoản 1 Mục II Thông tư 01/2008/TT-BTP nói trên cũng hướng dẫn: khi đăng ký khai sinh, họ và quê quán của con được xác định theo họ và quê quán của người cha hoặc họ và quê quán của người mẹ theo tập quán hoặc theo thỏa thuận của cha, mẹ. Trong trường hợp đăng ký khai sinh cho con ngoài giá thú, nếu không có quyết định công nhận việc nhận cha cho con, họ và quê quán của con được xác định theo họ và quê quán của người mẹ. Như vậy có thể hiểu là chồng bạn đã làm thủ tục nhận con khi con bạn khai sinh và họ của con bạn đang theo họ của " chồng " bạn. Như vậy khi bạn muốn đổi họ cho con thì cần có sự đồng ý của chồng bạn.

Điều 27 Bộ luật dân sự 2005 quy định: Quyền thay đổi họ, tên

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ, tên trong các trường hợp sau đây:

a) Theo yêu cầu của người có họ, tên mà việc sử dụng họ, tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;

b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi họ, tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi không làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ, tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;

c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;

d) Thay đổi họ cho con từ họ của cha sang họ của mẹ hoặc ngược lại;

đ) Thay đổi họ, tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

e) Thay đổi họ, tên của người được xác định lại giới tính;

g) Các trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

2. Việc thay đổi họ, tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.

Khoản 1 điều 36 Nghị định 158/2005 về đăng ký và quản lý hộ tịch:

"Thaỵ đổi họ, tên, chữ đêm đã được đăng ký đúng trong Sổ đăng ký khai sinh và bản chính giấy khai sinh, nhưng cá nhận có yêu cầu thay đổi khi có lý do chính đáng theo quy định của Bộ luật Dân sự"

Theo điểm d khoản 1 điều 27 ở trên thì bạn có thể thay đổi họ cho con từ họ của cha sang họ của mẹ. Theo điều 37 và điều 38 Nghị định 158/2005/NĐ-CP thì thủ tục thay đổi họ được thực hiện như sau: Bạn phải đến ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký khai sinh cho con bạn nộp: 01 tờ khai (có mẫu) và mang theo giấy khai sinh của con bạn, và các giấy tờ nhân thân của bạn như chứng minh thư, sổ hộ khẩu,.. Và bạn phải có văn bản ghi nhận sự đồng ý của cha đứa bé cho đổi họ từ họ của cha sang họ của mẹ.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại

3. Cách giải quyết tiền được nhà chồng cho khi ly hôn ?

Thưa luật sư là cháu có đăng ký kết hôn vào ngày 4/5/2015 với chồng và trong khoảng thời gian chung sống vợ chồng cháu thường xuyên mâu thuẫn bây giờ vợ chồng cháu đều thuận tình là ly dị nhau vậy luật sư cho cháu hỏi là trước khi đăng ký kết hôn cháu có nhận một số tiền là 25 triệu đồng từ nhà chồng và sau khi đăng ký kết hôn rồi thì không có yêu cầu gì thêm.
Vậy khi viết đơn thì chồng cháu yêu cầu phải ghi số tiền đó vào thì cháu có cần ghi vào hay không. Và chúng cháu không có tài sản chung không có con chung ?

>> Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân : 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014:

Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng....

Như vậy, chúng ta có thể thấy rằng: tài sản riêng được coi là tài sản thuộc sở hữu của một mình vợ/chồng, do có trước khi kết hôn, được thừa kế riêng, được hình thành từ tài sản riêng của mỗi người.

Trong trường hợp của bạn, bạn đã được nhận 25 triệu trước khi đăng ký kết hôn từ gia đình nhà chồng, như vậy thì theo như quy định tại khoản 1 Điều 43 bên trên thì đây có thể là tài sản riêng của bạn trừ khi lúc tặng cho tài sản là 25 triệu, gia đình chồng bạn nói là tặng cho tài sản cho cả hai vợ chồng bạn hoặc sau khi đăng ký kết hôn bạn và chồng bạn đã thỏa thuận đây là tài sản chung hợp nhất của hai vợ chồng bạn trong thời kỳ hôn nhân theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

....3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Trường hợp này của bạn, bạn phải có chứng cứ chứng minh về việc bạn đã được tặng cho riêng tài sản là 25 triệu của gia đình nhà chồng và tài sản đó cũng chưa được thỏa thuận xác lập là tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì khi ly hôn tài sản này mới không bị chia còn nếu bạn không chứng minh được đây là tài sản riêng của bạn thì rất khó và khi có tranh chấp xảy ra thì tài sản 25 triệu này vẫn được coi là tài sản chung.

Khi viết đơn xin ly hôn nếu mà chồng bạn có yêu cầu về việc đòi chia đôi tài sản là 25 triệu đó thì bạn hãy cứ ghi vào. Đây sẽ là yêu cầu Tòa án chia tài sản khi ly hôn và khi Tòa án thụ lý thì bạn hãy chứng minh tài sản này là của riêng bạn thì bạn sẽ không bị chia tài sản này khi ly hôn.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

- Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình gọi:1900.6162 nhấn phím 1;

- Luật sư tư vấn pháp luật hình sự gọi: 1900.6162 nhấn phím 2;

- Luật sư tư vấn pháp luật dân sự, thừa kế gọi: 1900.6162 nhấn phím 3;

- Luật sư tư vấn pháp luật đất đai, gọi: 1900.6162 nhấn phím 4;

- Luật sư tư vấn pháp luật thuế gọi: 1900.6162 nhấn phím 5;

- Tư vấn pháp luật lao động, Tư vấn luật bảo hiểm xã hội gọi 1900.6162 nhấn phím 6;

- Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp gọi 1900.6162 nhấn phím 7;

- Luật sư tư vấn pháp luật đầu tư nước ngoài gọi 1900.6162 nhấn phím 8;

- Luật sư tư vấn pháp luật sở hữu trí tuệ gọi 1900.6162 nhấn phím 9;

- Đặt lịch tư vấn trực tiếp tại văn phòng hoặc các tư vấn pháp luật llĩnh vực khác gọi 1900.6162 nhấn phím 0

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?

4. Khi ly hôn ai được nuôi con dưới 36 tháng tuổi không ?

Xin kính chào luật sư, Tôi có câu hỏi xin luật sư tư vấn. Con gái tôi kết hôn được gần 2 năm và sinh được 1 cháu trai 14 tháng rồi. Hiện tại cháu lại đang mang thai được vài tuần nhưng vì đời sống vợ chồng không hòa hợp nên cháu làm đơn xin ly hôn. Từ ngày về nhà chồng cháu mang thai rồi sinh nở và chỉ ở nhà chăm con.
Cháu chưa xin việc và ở chung cùng gia đình nhà chồng. Chồng thì kinh doanh cho vay hỗ trợ tài chính. Cháu không có tài sản chung. Vậy khi ly hôn cháu sẽ được giải quyết như thế nào? Về đứa trẻ dưới 3 tuổi cháu được quyền nuôi con chứ ạ. Cháu chưa xin được việc nhưng gia đình tôi và có khả năng nuôi được cháu ?
Mong luật sư tư vấn giúp tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn.

Khi ly hôn mẹ không có thu nhập được nuôi con dưới 36 tháng tuổi không?

Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân về quyền nuôi con, gọi: 1900.6162

Luật sư trả lời:

Theo căn cứ tại Điều 81 Luât hôn nhân và gia đình năm 2014quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn như sau:

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Vậy, con gái của chị có hai người con, một cháu 14 tháng tuổi và một cháu chưa sinh xét quy định trên nếu con gái và con rể chị không thỏa thuận được ai là người trực tiếp nuôi con thì cả hai cháu sẽ do con gái chị trực tiếp nuôi trừ trường hợp con gái chị không đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con ví dụ như không đủ điều kiện về sức khỏe, làm việc ở nước ngoài,.....Nếu gia đình chị có khả năng để nuôi hai cháu thì có thể hỗ trợ tài chính cho con gái chị để con gái chị có đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Việc chia tài sản trước khi ra tòa ly hôn có vi phạm pháp luật không ?

5. Muốn ly hôn nhanh vì thấy chung sống không hạnh phúc ?

Thưa luật sư, Tôi sinh năm 1990 ở Quận Hà Đông, chồng tôi sinh năm 1987 ở Phúc Thọ. Tôi và chồng lấy nhau từ tháng 3 năm 2011 rồi về Phúc Thọ quê chồng ở. Tôi sinh đôi 2 bé gái ngày 16/8/2015 từ đó 3 mẹ con tôi ở nhờ nhà mẹ đẻ ở Hà Đông.

Trong quá trình chung sống 2 vợ chồng cũng không có mâu thuẫn nào nghiêm trọng nhưng chúng tôi cảm thấy không hạnh phúc. Chồng không lo được cho vợ con nên chúng tôi thuận tình đưa ra quyết định ly hôn cho đối phương đi tìm hạnh phúc mới. Vậy luật sư có thể giúp tôi làm thủ tục ly hôn nhanh chóng được không ạ?

Người hỏi: Phương Chi

Muốn ly hôn nhanh vì thấy chung sống không hạnh phúc ?

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Kính chào bạn Phương Chi, rất hân hạnh được trả lời câu hỏi của bạn.

Việc cả hai vợ chồng bạn đều thuận tình ly hôn sẽ giúp cho việc ly hôn của vợ chồng bạn được nhanh chóng hơn. Bên cạnh việc cả 2 đều thống nhất ly hôn, vợ chồng bạn cũng cần thỏa thuận thống nhất về việc nuôi con và phân chia tài sản chung/nghĩa vụ chung của vợ chồng. Nếu như cả 2 vợ chồng bạn đều thỏa thuận được các vấn đề này, việc ly hôn của bạn sẽ không mất nhiều thời gian. Ngược lại, nếu như 2 vợ chồng bạn không thống nhất được việc nuôi con, cấp dưỡng, phân chia tài sản chung/nghĩa vụ chung của vợ chồng, việc ly hôn có thể kéo dài, bởi việc nuôi con và phân chia tài sản chung là vấn đề rắc rối trong vụ việc ly hôn.

Sau đây chúng tôi xin tư vấn cho chị về thủ tục thuận tình ly hôn:

1. Hồ sơ thuận tình ly hôn bao gồm:

- Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (theo mẫu của Tòa án nhân dân cấp huyện).

- Bản chính giấy chứng nhận đăng kí kết hôn của hai vợ chồng.

- Bản sao chứng thực giấy chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu của 2 vợ chồng.

- Bản sao chứng thực giấy khai sinh của con chung (nếu có).

- Bản sao chứng thực giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản chung của 2 vợ chồng: như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, sở hữu xe…

2. Về thời gian thụ lý vụ việc ly hôn:

- Sau khi vợ/chồng gửi hồ sơ xin ly hôn đến tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi 1 trong 2 vợ chồng cư trú, trong thời hạn 5 ngày làm việc tòa án sẽ kiểm tra đơn và gửi đến nguyên đơn thông báo nộp tạm ứng án phí.

- Sau khi nhận được thông báo tạm ứng án phí, nguyên đơn phải nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp biên lai tiền tạm ứng án phi cho Tòa án.

- Trong thời hạn 15 ngày làm việc Tòa án tiến hành mở phiên hòa giải. Nếu Hòa giải không thành, xét thấy 2 bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận về tài sản và con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con; nếu không thoả thuận được hoặc tuy có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Toà án quyết định.

- Trong thời 7 ngày làm việc từ ngày hòa giải không thành (không thay đổi quyết định về việc ly hôn), nếu các bên không thay đổi ý kiến Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

3. Về án phí của vụ việc ly hôn:

- Theo Điều 131 Bộ luật tố tụng dân sự: “Trong vụ án ly hôn, nguyên đơn phải nộp án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Trong trường hợp cả hai thuận tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu một nửa án phí sơ thẩm”.

- Trong thời hạn 15 ngày từ ngày nhận được thông báo nộp tiền tạm ứng án phí, đương sự phải nộp tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (nếu không có tranh chấp về tài sản).

- Về tiền cấp dưỡng nuôi con:

Tiền cấp dưỡng nuôi con bao gồm những chi phí tối thiểu cho việc nuôi dưỡng và học hành của con và do các bên thoả thuận. Trong trường hợp các bên không thoả thuận được thì tuỳ vào từng trường hợp cụ thể, vào khả năng của mỗi bên mà quyết định mức cấp dưỡng nuôi con cho hợp lý.

Về phương thức cấp dưỡng do các bên thoả thuận định kỳ hàng tháng, hàng quý, nửa năm, hàng năm hoặc một lần. Trong trường hợp các bên không thoả thuận được thì Toà án quyết định phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng.

Việc quyết định mức cấp dưỡng thì Tòa án căn cứ vào sự tự nguyện của người có nghĩa vụ cấp dưỡng. Tuy nhiên, nếu người có nghĩa vụ cấp dưỡng không tự nguyện, Tòa án sẽ quyết định mức cấp dưỡng. Khi Tòa án quyết định mức tiền cấp dưỡng sẽ cân nhắc tới điều kiện của người có nghĩa vụ cấp dưỡng, tình hình thực tế của đời sống sinh hoạt của cháu nhỏ; Tòa án cũng sẽ căn cứ vào mức thu nhập của người cấp dưỡng, vì vậy mức cấp dưỡng thường không cao hơn mức thu nhập của người cấp dưỡng.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Hướng dẫn viết đơn xin ly hôn như thế nào ? Giải quyết tranh chấp tài sản sau ly hôn ?