Như vậy, nếu cơ quan nhà nước có thẩm quyền biết về vụ việc này thì công tôi sẽ bị xử lý như thế nào ? Và những loại hợp đồng lao động nào phải đóng bảo hiểm xã hội ?

Trả lời

1. Cơ sở pháp lý.

Luật bảo hiểm xã hội 2014

Nghị định 95/2013/NĐ-CP

2. Luật sư trả lời.

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Về các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định tại Khỏan 1 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội 2014, bao gồm:

1. Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

2. Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

3. Cán bộ, công chức, viên chức;

4. Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

5. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

6. Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

7. Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

8. Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

9. Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

Như vậy, người lao động làm việc với loại hợp đồng xác định thời hạn từ 1 tháng trở lên đã thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Do đó, những người lao động làm việc với loại hợp đồng xác định thời hạn 1 năm, 2 năm mà doanh nghiệp không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là trái quy định pháp luật. Lúc này, doanh nghiệp có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo Khỏan 2 Khỏan 4 Điều 26 Nghị định 95/2013/NĐ-CP quy định:

Điều 26. Vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

2. Phạt tiền với mức từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp;

b) Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức quy định;

c) Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp không đủ số người thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc truy nộp số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp chưa đóng, chậm đóng đối với hành vi vi phạm quy định tại Khỏan 1, khỏan 2 và khỏan 3 Điều này;

b)Buộc đóng số tiền lãi của số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất của hoạt động đầu tư từ Quỹ bảo hiểm xã hội trong năm đối với vi phạm quy định tại Khỏan 2 và Khảon 3 Điều này.

Đối với hành vi đóng bảo hiểm xã hội không đủ số người thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp thì doanh nghiệp sẽ bị phạt tiền với mức từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Đồng thời, bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đó là: Buộc truy nộp số tiền Bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp chưa đóng; Buộc đóng số tiền lãi của số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp chưa đóng.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của bạn. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến bạn chưa hiểu hết vấn đề hoặc và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của bạn.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162để được giải đáp.

Trân trọng./.

Phan Huyền - Bộ phận tư vấn pháp Bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê