Khung giá đất là các quy định của Chính phủ xác định giá đất từ tối thiểu đến tối đa cho từng loại đất cụ thể.

Khung giá đất là cơ sở để Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh làm căn cứ xây dựng và công bố bảng giá đất ở từng địa phương áp dụng để thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tính giá trị tài sản khi giao đất, tiền g thuế sử dụng đất và thuế chuyển quyền sử dụng § đất... Khung giá đất gồm: khung giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp; đất khu dân cư nông thôn; đất đô thị, đầu mối giao thông, khu du lịch, khu thương mại và đất đô thị. Chính phủ quy định phương pháp xác định giá đất, khung giá các loại đất cho từng vùng, theo thời gian, các trường hợp phải điều chỉnh giá và việc xử lí chênh lệch giá đất liền kề giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Khung giá đất của Chính phủ lần đầu tiên được ban hành chính thức vào năm 1993 với Nghị định số 80/CP ngày 06.11.1993 và sau đó được thay thế bởi Nghị định số 87/CP ngày 17.8. 1994. Qua quá trình thực hiện, Nghị định này đã được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 17/1998/NĐ-CP ngày 2†. 3.1998 cho phép Uỷ ban nhân dân các tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương được điều chỉnh giá đất tăng hoặc giảm 50% so với khung giá tối đa và tối thiểu mà Chính phủ quy định. Luật đất ở định các nguyên tắc xác định giá với giá chuyển nhượng quyền sử Liêu trên thi trường trong điều kiện bình thường, nếu khi có chệnh lệch lớn so với giá thực tế trền thị trường thì phải tiến hành điều chỉnh cho phù hợp; các thửa đất liền kể nhau, có điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hôi, kết cấu hạ tầng như nhau, có cùng mục đích sử dụng hiện tại, cùng mục đích sử dụng theo quy hoạch thì mức giá như nhau; đất tại khu giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, „ điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng như nhau, c0 cùng mục đích sử dụng hiện tại và theo quy hoạch thì mức giá như nhau.