I. Hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính:

1.  Chia Công ty: Công ty TNHH và Công ty cổ phần (Công ty bị chia) có thể được chia thành một số Công ty cùng loại (Công ty được chia) – bao gồm:

+ Quyết định bằng văn bản về việc chia Công ty của Công ty bị chia:

- Của Hội đồng thành viên Công ty đối với Công ty TNHH 2 thành viên trở lên;

- Của Đại hội đồng cổ đông đối với Công ty Cổ phần;

+ Biên bản họp về việc Chia Công ty:

- Của Hội đồng thành viên Công ty đối với Công ty TNHH 2 thành viên trở lên;

- Của Đại hội đồng cổ đông đối với Công ty Cổ phần;

+ Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng) Giấy chứng nhận ĐKKD của Công ty.

>> Luật sư tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp trực tuyến gọi số: 1900 6162

 

2. Tách Công ty:

Công ty TNHH và Công ty cổ phần có thể tách bằng cách chuyển một phần tài sản của Công ty hiện có (Công ty bị tách) để thành lập một hoặc một số công ty mới cùng loại (Công ty được tách): - bao gồm:

+ Hồ sơ đăng ký kinh doanh theo loại hình của các Công ty được tách ra theo hướng dẫn;

+ Quyết định bằng văn bản về việc tách công ty của Công ty bị tách:

- Của Hội đồng thành viên Công ty đối với Công ty TNHH 2 thành viên trở lên;

- Của Đại hội đồng cổ đông đối với Công ty Cổ phần;

+ Biên bản họp về việc tách Công ty:

- Của Hội đồng thành viên Công ty đối với Công ty TNHH 2 thành viên trở lên;

- Của Đại hội đồng cổ đông đối với Công ty Cổ phần;

+ Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng) Giấy chứng nhận ĐKKD của Công ty.

 

3. Hợp nhất Doanh nghiệp:

Hai hoặc 1 số Công ty cùng loại (Công ty bị hợp nhất) có thể hợp nhất thành 1 Công ty mới (Công ty hợp nhất) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty hợp nhất, đồng thời chấm dứt tồn tại của các công ty bị hợp nhất.

- Hồ sơ đăng ký kinh doanh theo loại hình của Công ty hợp nhất. Tham khảo hướng dẫn;

-  Hợp đồng hợp nhất theo quy định tại Điều 152 Luật Doanh nghiệp.

- Biên bản họp về việc Hợp nhất Công ty:

- Của Hội đồng thành viên Công ty đối với Công ty TNHH 2 thành viên trở lên;

- Của Đại hội đồng cổ đông đối với Công ty Cổ phần.

+ Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng) Giấy chứng nhận ĐKKD của các Công ty bị hợp nhất.

Trường hợp hợp nhất mà theo đó Công ty hợp nhất có thị phần từ 30% đến 50% thị phần liên quan thì đại diện hợp nhất của Công ty bị hợp nhất phải thông báo cho cơ quan quản lý cạnh tranh trước khi tiến hành hợp nhất, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định khác.

Cấm các trường hợp hợp nhất mà theo đó Công ty hợp nhất có thị phần trên 50% trên thị trường có liên quan, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định khác.

 

4. Sáp nhập Doanh nghiệp:

Hai hoặc 1 số Công ty cùng loại (Công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào 1 Công ty khác (Công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt tồn tại của các công ty bị sáp nhập.

- Hồ sơ đăng ký kinh doanh theo loại hình của Công ty nhận sáp nhập: Tham khảo hướng dẫn;

- Hợp đồng sáp nhập theo quy định tại Điều 153 Luật Doanh nghiệp.

- Biên bản họp về việc sáp nhập Công ty của:

- Hội đồng thành viên Công ty đối với Công ty TNHH 2 thành viên trở lên tham khảo  mẫu;

- Đại hội đồng cổ đông Công ty đối với Công ty Cổ phần tham khảo  mẫu;

+ Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng) Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh của Công ty nhận sáp nhập và Công ty bị sáp nhập.

Trường hợp sáp nhập mà theo đó Công ty nhận sáp nhập có thị phần từ 30% đến 50% thị phần liên quan thì đại diện hợp nhất của Công ty bị hợp nhất phải thông báo cho cơ quan quản lý cạnh tranh trước khi tiến hành hợp nhất, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định khác.

Cấm các trường hợp sáp nhập các công ty mà theo đó Công ty nhận sáp nhập có thị phần trên 50% trên thị trường có liên quan, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định khác.

 

5. Chuyển đổi Doanh nghiệp:

Công ty TNHH có thể chuyển đổi thành Công ty Cổ phần hoặc ngược lại.Thủ tục chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần (sau đây gọi là công ty được chuyển đổi) thành công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn (sau đây gọi là công ty chuyển đổi) được quy định như sau:

 

+ Hồ sơ đăng ký kinh doanh theo loại hình của các Công ty được chuyển đổi: Tham khảo Hướng dẫn tại;

- Quyết định bằng văn bản v/v chuyển đổi của:

- Của Hội đồng thành viên Công ty đối với Công ty TNHH 2 thành viên trở lên;

- Của Đại hội đồng cổ đông đối với Công ty Cổ phần;

 

+ Biên bản họp về việc chuyển đổi:

- Của Hội đồng thành viên Công ty đối với Công ty TNHH 2 thành viên trở lên;

- Của Đại hội đồng cổ đông đối với Công ty Cổ phần;

 

6. Chuyển đổi Công ty TNHH 1 Thành viên:

6.1. Trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng một phần vốn điều lệ cho tổ chức, cá nhân khác thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày chuyển nhượng, chủ sở hữu công ty và người nhận chuyển nhượng phải đăng ký việc thay đổi số lượng thành viên với cơ quan đăng ký kinh doanh. Kể từ ngày đăng ký thay đổi quy định tại khoản này, công ty được quản lý và hoạt động theo quy định về công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

6.2. Trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng toàn bộ vốn điều lệ cho một cá nhân thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục chuyển nhượng, người nhận chuyển nhượng phải đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty và tổ chức quản lý, hoạt động theo quy định về công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là cá nhân.

 

7. Số lượng hồ sơ nộp : 01 bộ hồ sơ.

Đề nghị khi đến làm thủ tục hành chính tại Sở, công dân, doanh nghiệp thực hiện Quyền và Nghĩa vụ của mình theo quy định.


IV. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả:

1. Buổi sáng: Từ 8h00 đến 10h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, lễ, tết)

2. Buổi chiều: Từ 13h30 đến 16h các ngày từ thứ 2 đến thứ 5 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, lễ, tết)

 

3. Số ngày trả kết quả:  

- 05  ngày làm việc  kể từ ngày Phòng ĐKKD nhận được hồ sơ

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!
Trân trọng./.

Bộ phận luật sư doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê  

---------------------------------------

THAM KHẢO VÀ DỊCH VỤ TƯ VẤN LIÊN QUAN: