Quy định của pháp luật về giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) ?

Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp gọi: 1900 6162

Cơ sở pháp lý

-Nghị định 19/2006/NĐ-CP quy định chi tiết Luật thương mại về xuất xứ hàng hóa

-Thông tư 07/2006/TT-BTM Hướng dẫn thủ tục cấp và quản lý việc cấp Giấy chứng nhận xuất xứ theo Nghị định số 19/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 2 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hóa

-Văn bản hợp nhất số 23/VBHN-BCT hợp nhất Thông tư quy định thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi do Bộ Công Thương ban hành

Nội dung phân tích

1. Về giấy chứng nhận xuất xứ (C/O)

Khoản 4 Điều 3 Nghị định 19/2006/NĐ-CP quy định: “4. "Giấy chứng nhận xuất xứ" là văn bản do tổ chức thuộc quốc gia hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu hàng hoá cấp dựa trên những quy định và yêu cầu liên quan về xuất xứ, chỉ rõ nguồn gốc xuất xứ của hàng hoá đó.”

Căn cứ Theo quy định trên, có thể hiểu rằng, giấy chứng nhận xuất xứ là một tài liệu thương mại quốc tế quan trọng xác nhận rằng hàng hóa trong một lô hàng xuất khẩu hoàn toàn được sản xuất, chế biến tại một quốc gia cụ thể.

Phân loại C/O:

Hiện nay có hai loại C/O được cấp là C/O ưu đãi và C/O không ưu đãi.

Theo quy định tại khoản 1 Mục 1 Thông tư 07/2006/TT-BTM quy định về việc phân loại C/O như sau:

“a) Thông tư này hướng dẫn thủ tục cấp và quản lý việc cấp Giấy chứng nhận xuất xứ (sau đây gọi tắt là C/O) cho:

- Hàng hóa xuất khẩu thuộc diện không được hưởng ưu đãi thuế quan và phi thuế quan theo quy định tại Nghị định số 19/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 2 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hóa;

- Hàng hóa xuất khẩu thuộc diện được hưởng ưu đãi theo chế độ ưu đãi phổ cập thuế quan và các chế độ ưu đãi khác ngoại trừ những chế độ ưu đãi được nêu tại điểm b, khoản 1, mục I của Thông tư này.

b) Đối với hàng hóa xuất khẩu sang các quốc gia, vùng lãnh thổ thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế quan hoặc phi thuế quan theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập, việc cấp C/O được thực hiện theo các văn bản do Bộ Thương mại ban hành hướng dẫn thực thi phần quy tắc xuất xứ của các điều ước quốc tế có liên quan đó. ”

Khoản 1 Điều 3 Văn bản hợp nhất 23/VBHN-BCT quy định: “1. C/O ưu đãi nêu trong Thông tư này là các loại C/O được quy định trong các Hiệp định khu vực thương mại tự do, Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện và các Hiệp định hai bên hoặc nhiều bên khác có quy định việc cắt giảm thuế quan giữa Việt Nam với một hoặc nhiều nước, vùng lãnh thổ.”

2. Các mẫu C/O

* C/O ưu đãi:

- C/O mẫu A: Khoản 2 mục I thông tư 07/2006/TT-BTM quy định về các mẫu C/O:

“a) Mẫu C/O được cấp theo thủ tục quy định tại Thông tư này bao gồm:

- C/O Mẫu A cấp cho các sản phẩm của Việt Nam xuất khẩu sang các nước, vùng lãnh thổ dành cho Việt Nam chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập;”

- CO mẫu D: hàng xuất khẩu sang các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định CEPT (Thông tư 21/2010/TT-BCT).

- CO mẫu E: hàng xuất khẩu sang Trung Quốc và các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định ASEAN - Trung Quốc: "Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ASEAN - Trung Quốc (sau đây gọi tắt là C/O Mẫu E) là C/O hàng hoá do Tổ chức cấp C/O Mẫu E cấp." (Quyết định 12/2007/QĐ-BTM)

- C/O mẫu VJ: Hàng xuất khẩu sang Nhật Bản thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế quan Theo hiệp định: “2. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu VJ (trong thông tư này gọi tắt là C/O) là C/O do Tổ chức cấp C/O cấp cho hàng hoá xuất khẩu thoả mãn các quy định nêu tại thông tư này” (Thông tư 10/2009/TT-BCT).

- C/O mẫu AJ: Hàng xuất khẩu để hưởng ưu đãi thuế quan Theo hiệp định đối tác kinh tế toàn diện ASEAN – Nhật Bản: “Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu AJ để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bảnđược ký kết theo hình thức luân phiên giữa các nước ASEAN và Nhật Bản và đã được Việt Nam ký tại Hà Nội ngày 01 tháng 4 năm 2008 (trong Quy chế và các Phụ lục đính kèm gọi tắt là Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu AJ).” (Quyết định 44/2008/QĐ-BCT).

- C/O mẫu AK: hàng xuất khẩu sang Hàn Quốc và các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định ASEAN-Hàn Quốc (Thông tư 20/2014/TT-BCT).

- C/O mẫu S: hàng xuất khẩu sang Lào thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định Việt Nam – Lào (Thông tư 04/2010/TT-BCT).

- C/O mẫu GSTP: hàng xuất khẩu sang các nước tham gia hệ thống ưu đãi thương mại toàn cầu (GSTP) cho Việt Nam hưởng ưu đãi GSTP.

* C/O không ưu đãi: (Quy định tại khoản 2 Mục I thông tư 07/2006/TT-BTM)

- C/O dệt may cấp cho các sản phẩm dệt may của Việt nam xuất khẩu theo các Hiệp định quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

- C/O hàng dệt thủ công, cấp cho các sản phẩm dệt thủ công của Việt Nam, xuất khẩu sang EU theo Nghị định thư D bổ sung cho Hiêp định hàng dệt may giữa Việt Nam và EU;

- C/O cho hàng cà phê, cấp cho sản phẩm cà phê xuất khẩu của Việt Nam theo quy định của Tổ chức cà phê thế giới;

- Các loại C/O do nước nhập khẩu sản phẩm của Việt Nam quy định hoặc được quy định trong các Hiệp định quốc tế khác mà Việt Nam là thành viên;

- C/O mẫu B: cấp cho sản phẩm xuất khẩu của Việt Nam trong các trường hợp Người xuất khẩu không đề nghị cấp một trong các loại mẫu C/O nói trên;

3. Cơ quan có thẩm quyền phát hành C/O

Khoản 3 Mục 3 Thông tư 07/2006/TT-BTM quy định:

“3. Tổ chức cấp C/O

a) Tổ chức cấp C/O là các Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực thuộc Bộ Thương mại, các đơn vị thuộc Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;

b) Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam uỷ quyền cho các đơn vị trực thuộc cấp C/O và chịu trách nhiệm về hoạt động của các đơn vị đó. Việc uỷ quyền, chấm dứt uỷ quyền phải được kịp thời báo cáo Bộ Thương mại biết để giải quyết các công việc liên quan;

c) Việc cấp Giấy chứng nhận xuất xứ mẫu A cho mặt hàng giầy dép xuất khẩu đi thị trường EU do các Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực trực thuộc Bộ Thương mại tại Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Đồng Nai, Bình Dương, thành phố Hồ Chí Minh và Vũng Tàu thực hiện;

d) Bộ Thương mại uỷ quyền cho Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam cấp các mẫu C/O còn lại được liệt kê tại điểm a, khoản 2, mục I của Thông tư này. Danh sách các Tổ chức cấp C/O sẽ được Bộ Thương mại và Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam công bố theo từng thời điểm;”

Hiện tại Bộ Thương Mại đã được thay thế bởi Bộ Công Thương. Bộ Công thương là cơ quan thực hiện cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu. Bộ Công thương trực tiếp cấp hoặc ủy quyền cho Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam và các tổ chức khác thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

Như vậy, cơ quan được Bộ công thương ủy quyền cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa là Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực và Phòng thương mại và Công nghiệp Việt Nam.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp