LỜI GIỚI THIỆU CỦA VIỆN TRƯỞNG

            Sau khi đạt tới mục tiêu đáp ứng các tiêu chuẩn của Hiệp định TRIRS, để cùng với các lĩnh vực khác góp sức đưa Việt Nam trở thành Thành viên của WTO, trên con đường tiếp tục phát triển, Hệ thống sở hữu trí tuệ của Việt Nam được đặt trước nhiều thách thức mới to lớn; Trong đó thách thức to lớn nhất, lâu dài và khó vượt qua nhất là bản thân nó phải chứng minh và thực hiện được vai trò tích cực, có đóng góp thực sự hiệu quả trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam.

            Thể hiện vai trò tích cực và có đóng góp hiệu quả đối với việc phát triển kinh tế - xã hội là thách thức lớn nhất bởi đó là mục tiêu cao nhất và cuối cùng, là lý do tồn tại và phát triển của Hệ thống sở hữu trí tuệ. Đòi hỏi của chính công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của Quốc gia là cội rễ của việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống đó chứ không phải là chỉ nhằm hướng ra bên ngoài hay vì sức ép của bên ngoài.

            Nhưng, đạt được mục tiêu to lớn nói trên là việc khó khăn và lâu dài bởi bản thân Hệ thống sở hữu trí tuệ của Việt Nam còn thiếu nhiều thứ và để có những thứ đó là không dễ dàng và không phải trong ngày một ngày hai. Thiếu hụt lớn nhất hiện nay là sự thiếu hụt về nhân lực và về lý luận. Hầu như mọi bộ phận của Hệ thống sở hữu trí tuệ đều thiếu hụt trầm trọng những người có hiểu biết và kỹ năng về sở hữu trí tuệ. Đặc biệt, hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam - chủ thể quan trọng nhất của hoạt động sở hữu trí tuệ - đều chưa có người chăm lo cho tài sản trí tuệ của mình. Nhiều vấn đề lý luận then chốt về sở hữu trí tuệ còn là điều lạ lẫm. Nhiều sự kiện, vấn đề thực tiễn còn chưa được lý giải hoặc soi sáng. Những thứ đang có mới chỉ là những yếu tố pháp lý cơ bản mà chưa phải là tất cả mọi yếu tố để Hệ thống vận hành hữu hiệu. Cần nhớ rằng, để có những thứ đó, Việt Nam đã phải phấn đấu liên tục trong hơn 20 năm!

            Viện Khoa học sở hữu trí tuệ được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập nhằm đóng góp phần nhỏ bé với toàn xã hội khắc phục những thiếu hụt nói trên cùng nhằm mục tiêu thúc đẩy hơn nữa sự phát triển của Hệ thống sở hữu trí tuệ theo chiều sâu. Chức năng chính của Viện Khoa học sở hữu trí tuệ là nghiên cứu lý luận và đào tạo - bồi dưỡng nhân lực trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ.

            Về hoạt động nghiên cứu, Viện chủ trương kết hợp giữa việc tự nghiên cứu và giới thiệu hoặc ứng dụng các kết quả nghiên cứu của các cá nhân, tổ chức đồng nghiệp. Chúng tôi coi hữu ích và có khả năng ứng dụng thiết thực là tiêu chuẩn cao nhất cho các hoạt động tự nghiên cứu trong giai đoạn trước mắt. Bởi thế, nghiên cứu ứng dụng sẽ được coi là hướng nghiên cứu ưu tiên trong giai đoạn này. Chủ đề nghiên cứu được quan tâm sẽ là các khía cạnh kinh tế liên quan đến tài sản trí tuệ và các khía cạnh pháp luật về quyền sở hữu trí tuệ.

            Về hoạt động đào tạo và bồi dưỡng nhân lực, Viện đặt mối quan tâm hàng đầu đến việc xây dựng đội ngũ quản trị viên tài sản trí tuệ cho các doanh nghiệp Việt Nam. Để làm được việc đó, chúng tôi chủ trương phối hợp với các cơ quan quản lý và các doanh nghiệp từng bước xây dựng và hoàn thiện các chương trình bồi dưỡng lý luận và kỹ năng quản trị loại tài sản đặc biệt này, thí điểm tiến tới triển khai rộng rãi các chương trình đó. Mục tiêu kỳ vọng là đến khoảng năm 2015, về cơ bản các doanh nghiệp lớn và vừa của Việt Nam đều có cán bộ quản trị tài sản trí tuệ của riêng mình. Các đối tượng với các chương trình bồi dưỡng khác cũng sẽ là mối quan tâm của chúng tôi.

            Ngoài nghiên cứu và đào tạo, Viện Khoa học sở hữu trí tuệ còn được giao một nhiệm vụ đặc biệt đó là tiến hành các hoạt động giám định về sở hữu công nghiệp phục vụ cho việc giải quyết và xử lý các vụ tranh chấp, vi phạm, xâm phạm về sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý... Đó là một nhiệm vụ đặc biệt bởi không những việc đưa ra các kết luận chuyên môn làm cơ sở để các cơ quan có thẩm quyền và các bên tranh chấp đưa ra các quyết định xử lý, giải quyết là một công việc phức tạp, đòi hỏi khả năng chuyên môn và thái độ khách quan cao mà còn bởi vì đây là mô hình lạ đối với thế giới.

           Để thực hiện tốt ba chức năng trên, chúng tôi đặc biệt coi trọng việc xây dựng các mối quan hệ hợp tác, đối tác với các chuyên gia và các tổ chức khác. Đó là lý do của việc có nhiều chuyên gia trong danh sách cán bộ cộng tác viên của Viện Khoa học sở hữu trí tuệ.

           Với nguồn lực và khả năng hạn chế, Viện Khoa học sở hữu trí tuệ sẽ cố gắng đặt ra các mục tiêu phù hợp và các giải pháp thích đáng để đạt các mục tiêu đó.

           Chúng tôi hi vọng và tin tưởng rằng Viện Khoa học sở hữu trí tuệ sẽ có đóng góp thiết thực trong sự nghiệp chung phát triển và hoàn thiện Hệ thống sở hữu trí tuệ của Việt Nam.

                                                Ngày 1/7/2009

                                               Phạm Đình Chướng

                                              Viện trưởng Viện Khoa học sở hữu trí tuệ

TRỤ SỞ CỦA VIỆN KHOA HỌC SỞ HỮU TRÍ TUỆ

          - Địa chỉ: Số 21 ngách 61/67 đường Trần Duy Hưng, quận Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam

          - Số điện thoại: (84-4) 35563450, 35563451, 35563452

          - Số fax: (84-4) 35563407

          - Địa chỉ email: vkhshtt@vnn.vn; ipacademy@vipri.gov.vn

          - Địa chỉ website: www.vipri.gov.vn

CHỨC NĂNG

         Viện Khoa học sở hữu trí tuệ có ba chức năng chính

         - Nghiên cứu khoa học về sở hữu trí tuệ

         - Đào tạo - bồi dưỡng nhân lực về sở hữu trí tuệ

         - Tư vấn - giám định về sở hữu công nghiệp

         Chức năng nghiên cứu khoa học về sở hữu trí tuệ

         Các hướng nghiên cứu chính:

         (i) Các vấn đề kinh tế liên quan đến tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ (định giá, thương mại hóa các tài sản trí tuệ; tài sản trí tuệ trong kinh doanh, mua bán / sáp nhập / phá sản doanh nghiệp; thuế đối với tài sản trí tuệ);

         (ii) Quản trị và marketing đối với tài sản trí tuệ;

         (iii) Quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ (trong doanh nghiệp và trong hành chính);

         (iv) Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ (cơ chế, khuynh hướng phát triển, toàn cầu hóa...);

         (v) Lý luận và thực tiễn hoạt động giám định sở hữu trí tuệ.

         Chức năng đào tạo - bồi dưỡng nhân lực cho hoạt động sở hữu trí tuệ

         Các hoạt động chính:

         (i) Xây dựng chương trình, tài liệu đào tạo / bồi dưỡng về sở hữu trí tuệ;

         (ii) Tổ chức và phối hợp tổ chức các khóa đào tạo, hội nghị, hội thảo về sở hữu trí tuệ;

         (iii) Tuyên truyền, phổ biến kiến thức về sở hữu trí tuệ.

         Chức năng tư vấn - giám định về sở hữu trí tuệ

         Các hoạt động chính:

         (i) Tư vấn về chuyên môn, pháp luật về sở hữu trí tuệ;

         (ii) Góp ý, phản biện các chính sách, quy định pháp luật về sở hữu trí tuệ;

         (iii) Thực hiện giám định về sở hữu công nghiệp (sáng chế, kiểu dáng, nhãn hiệu...) phục vụ việc giải quyết tranh chấp và xử lý xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.

NGÂN SÁCH

  • Viện Khoa học sở hữu trí tuệ (VIPRI) là tổ chức sự nghiệp công lập. Ngân sách hoạt động của Viện hình thành từ các nguồn sau:

          - Nhà nước (Bộ Khoa học và Công nghệ) cấp nhằm bảo đảm hoạt động thường xuyên (trong giai đoạn nhất định) và theo nhiệm vụ được giao;

          - Thu từ hoạt động của Viện (sự nghiệp, dịch vụ, hợp đồng...);

          - Liên doanh, liên kết;

          - Tài trợ.

  • Các khoản chi:

          - Vận hành bộ máy;

          - Lương;

          - Bảo đảm hoạt động sự nghiệp, tiến hành dịch vụ.

Viện Khoa học sở hữu trí tuệ bắt đầu triển khai chức năng giám định về sở hữu công nghiệp

Từ ngày 15/7/2009 Viện Khoa học sở hữu trí tuệ chính thức tiếp nhận và giải quyết các đơn yêu cầu/trưng cầu giám định về sở hữu công nghiệp.

          Sau một thời gian chuẩn bị và làm các thủ tục cần thiết, ngày 17/6/2009 Cục Sở hữu trí tuệ đã cấp Giấy chứng nhận Tổ chức đủ điều kiện  hoạt động giám định sở hữu công nghiệp cho Viện Khoa học sở hữu trí tuệ. Danh sách giám định viên (được Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ cấp Thẻ giám định viên) của Viện gồm có các ông: Vũ Khắc Trai (giám định viên về sáng chế và thiết kế bố trí mạch tích hợp), Phạm Đình Chướng (giám định viên về sáng chế, thiết kế bố trí mạch tích hợp, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý). Viện Khoa học sở hữu trí tuệ là tổ chức đầu tiên và duy nhất hiện nay có đủ điều kiện hoạt động giám định về sở hữu công nghiệp tại Việt Nam.

          Trên cơ sở đó, bắt đầu từ ngày 15/7/2009 Viện Khoa học sở hữu trí tuệ tiếp nhận và giải quyết các đơn yêu cầu/trưng cầu giám định về sáng chế, thiết kế bố trí mạch tích hợp, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý. Các thông tin chi tiết về vấn đề này được giới thiệu tại mục "Tư vấn - Giám định" của trang web này.

Nguyễn Sự

LÀM RÕ CÁCH TÍNH PHÍ GIÁM ĐỊNH NHANH

Theo yêu cầu của nhiều cá nhân, tổ chức: nhằm làm thuận tiện cho việc tính mức phí tăng thêm trong trường hợp rút ngắn thời hạn giám định (giám định nhanh), Viện Khoa học sở hữu trí tuệ xin được làm rõ cách tính phí giám định nhanh như sau:

 

 

 

 

 

 

Giám định nhanh (thời hạn giám định rút ngắn - theo yêu cầu - so với thời hạn giám định trung bình)

Thời gian giám định thực

(theo yêu cầu của người nộp đơn)

  

Mức rút ngắn thời hạn

 

 

Mức phí tăng thêm

 

Sáng chế, Giải pháp hữu ích

Các đối tượng khác

02 tháng

01 tháng

0-20%

0%

42 ngày - 50 ngày

21 ngày - 24 ngày

21% - dưới 30%

25%

36 ngày - 41 ngày

18 ngày - 20 ngày

30% - dưới 40%

35%

30 ngày - 35 ngày

15 ngày - 17 ngày

40% - dưới 50%

45%

24 ngày - 29 ngày

12 ngày - 14 ngày

50% - dưới 60%

55%

18 ngày - 23 ngày

9 ngày - 11 ngày

60% - dưới 70%

65%

12 ngày - 17 ngày

6 ngày - 8 ngày

70% - dưới 80%

75%

Dưới 12 ngày

Dưới 6 ngày

80% - dưới 90%

85%

 

Trong đó, thời hạn giám định trung bình theo tiêu chuẩn (ứng với mức phí ghi trong Biểu giá) là 02 tháng đối với sáng chế và 01 tháng đối với các đối tượng khác; thời gian giám định thực: được tính từ ngày làm việc tiếp theo ngày ghi trên Dấu nhận đơn giám định đến ngày ký Bản kết luận giám định.

 

Chi tiết xin xem "Biểu giá giám định".

 PHÒNG TƯ VẤN - GIÁM ĐỊNH

CHÍNH SÁCH NGHIÊN CỨU VỀ SỞ HỮU TRÍ TUỆ

 

  • Viện Khoa học sở hữu trí tuệ chủ trương kết hợp việc tự nghiên cứu và giới thiệu hoặc ứng dụng các kết quả nghiên cứu của các cá nhân, tổ chức khác.
  • Tiêu chuẩn và mục đích cao nhất mà Viện hướng tới trong hoạt động nghiên cứu là tính hữu ích và khả năng ứng dụng thiết thực của các sản phẩm nghiên cứu. Trước mắt, nghiên cứu ứng dụng được coi là hướng nghiên cứu ưu tiên.
  • Chủ đề (nội dung) nghiên cứu được quan tâm: (i) Các khía cạnh kinh tế liên quan đến tài sản trí tuệ (định giá, thương mại hóa tài sản trí tuệ; tài sản trí tuệ trong kinh doanh, mua bán / sáp nhập / phá sản doanh nghiệp; thuế đối với tài sản trí tuệ); (ii) Quản trị và marketing đối với tài sản trí tuệ; (iii) Quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ trong doanh nghiệp và hành chính; (iv) Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp (cơ chế, khuynh hướng phát triển, toàn cầu hóa); (v) Các vấn đề liên quan đến hoạt động giám định sở hữu trí tuệ (mô hình tổ chức, các hoạt động nghiệp vụ liên quan đến các loại quyền sở hữu trí tuệ khác nhau...).
  • Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định từ các nguồn: (i) Do Bộ Khoa học và Công nghệ giao trong kế hoạch nghiên cứu hàng năm dựa trên cơ sở đề xuất của Viện; (ii) Trên cơ sở hợp đồng nghiên cứu với các tổ chức, doanh nghiệp khác; (iii) Trên cơ sở liên kết, phối hợp với các tổ chức khác.
  • Sản phẩm nghiên cứu được coi là tài sản của Viện hoặc của chủ đầu tư nghiên cứu tuân theo các điều khoản về việc phân chia quyền sở hữu đối với sản phẩm đó trong hợp đồng nghiên cứu hoặc tuân theo pháp luật. Viện coi trọng việc đưa các sản phẩm nghiên cứu vào ứng dụng trong hoạt động chuyên môn tại Viện hoặc chuyển giao để ứng dụng trong thực tiễn ngoài Viện.

Phòng Nghiên cứu khoa học

GIÁM ĐỊNH VỀ SỞ HỮU TRÍ TUỆ - CĂN CỨ PHÁP LUẬT

 

          Các căn cứ pháp luật cho phép Viện Khoa học sở hữu trí tuệ tiến hành hoạt động giám định về sở hữu công nghiệp:

          - Điều lệ tổ chức và hoạt động của Viện Khoa học sở hữu trí tuệ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành kèm theo Quyết định số 1660/QĐ-BKHCN ngày 13/8/2007.

          - Luật Sở hữu trí tuệ 2005.

            + Điều 201 - Giám định về sở hữu trí tuệ.

          - Nghị định số 105/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ.

            + Chương VI - Giám định sở hữu trí tuệ (các Điều từ 39 đến 53).

          - Thông tư số 01/2008/TT-BKHCN ngày 25/2/2008 đã được sửa đổi theo Thông tư số 04/2009/TT-BKHCN ngày 27/3/2009 hướng dẫn việc cấp, thu hồi thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp và giấy chứng nhận tổ chức đủ điều kiện hoạt động giám định sở hữu công nghiệp.

          - Giấy chứng nhận Tổ chức đủ điều kiện hoạt động giám định sở hữu công nghiệp do Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ cấp ngày 27/6/2009 cho Viện Khoa học sở hữu trí tuệ.

 

Phòng Tư vấn - Giám định

TỜ KHAI YÊU CẦU GIÁM ĐỊNH SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Chú thích: (*) Đánh dấu X vào ô vuông nếu nội dung ghi sau đó là thích hợp.

               (**) Nêu cụ thể hành vi được xếp vào dạng nào trong các dạng hành vi xâm phạm theo quy định tại Điều 124 Luật Sở hữu trí tuệ; trong trường hợp Người nộp đơn chỉ nêu chung chung là "sử dụng", cơ quan giám định sẽ tiến hành giám định với tất cả các dạng hành vi xâm phạm có thể có và mỗi dạng hành vi được giám định nói trên sẽ được tính là 01 nội dung.

 

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ GIÁM ĐỊNH SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - tự do - Hạnh phúc

 

HỢP ĐỒNG

dịch vụ giám định sở hữu công nghiệp

Số: .................. / HĐGĐ

          - Căn cứ Khoản 3, Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 và các Điều 40, 41, 43, 46, 51 và 53 của Nghị định 105/2006/NĐ-CP năm 2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ;

          - Căn cứ Mục 7 (Hợp đồng dịch vụ) của Bộ luật Dân sự năm 2005;

         - Căn cứ văn bản yêu cầu/trưng cầu giám định số  .......... ngày .......... của ...............

Hôm nay, ngày .............................................................

Chúng tôi, gồm:............................................................

          1. Bên yêu cầu cung cấp dịch vụ giám định  (Bên A):

Họ và tên:...................................................................

Địa chỉ:.....................................................................

Điện thoại:.........................Fax:....................E.mail:

Số tài khoản:....................., tại Ngân hàng.................

Người đại diện:.........................................................

Đại diện được ủy quyền:...........................................

(theo Giấy Ủy quyền số .................. ngày ................

do Ông/Bà ..................................

chức vụ.........................................thay mặt Bên A ký)

          2. Bên cung cấp dịch vụ (Bên B):

Viện Khoa học sở hữu trí tuệ thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ

Người đại diện:.........................................................

Chức vụ:..................................................................

Địa chỉ: Số 21, Ngách 61/67, Đường Trần Duy Hưng, Cầu Giấy, Hà Nội

Điện thoại: 04. 3 5563450   Fax: 04. 3 5563407   E.mail: ipacademy@vipri.gov.vn

Số tài khoản: 0021001946594 tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

          Điều 1. Thoả thuận chung

          Bên A yêu cầu, Bên B đồng ý thực hiện dịch vụ giám định về sở hữu công nghiệp với đối tượng, nội dung, phạm vi giám định và theo các thoả thuận nêu tại Hợp đồng này.

          Điều 2.  Đối tượng, nội dung, phạm vi giám định

          1. Đối tượng, nội dung và phạm vi giám định được nêu (thể hiện) trong các tài liệu, mẫu vật mà Bên A nộp cho Bên B, đã được bên B tiếp nhận theo Biên nhận đơn giám định số ........................ngày.......................... và đã được Bên B thụ lý theo Thông báo kết quả thụ lý hồ sơ giám định số .............................. ngày ..................... (Bản sao Biên nhận đơn giám định và Thông báo kết quả thụ lý hồ sơ giám định nói trên được đính kèm Hợp đồng này).

          2. Trong quá trình giám định, nếu thấy cần thiết, Bên B có thể yêu cầu, Bên A có thể tự mình hoặc theo yêu cầu cầu Bên B bổ sung, sửa đổi tài liệu/mẫu vật nhằm làm rõ hơn đối tượng, nội dung, phạm vi giám định nhưng không được làm thay đổi bản chất đối tượng, nội dung giám định và không được mở rộng phạm vi giám định.

          Trong trường hợp phải thay đổi bản chất đối tượng và nội dung giám định hoặc mở rộng phạm vi giám định, hai Bên sẽ thoả thuận để ký Hợp đồng dịch vụ giám định bổ sung hoặc Hợp đồng dịch vụ giám định khác.

          3. Dịch vụ giám định chỉ được thực hiện phù hợp với đối tượng, nội dung và phạm vi nêu tại khoản 1 và 2 Điều này.

          Điều 3. Sản phẩm giám định

          1. Theo Hợp đồng này, "Sản phẩm giám định" dùng để chỉ các văn bản thể hiện kết quả giám định mà Bên B phải cung cấp (bàn giao) cho Bên A phù hợp với nội dung và phạm vi giám định.

          2. Theo yêu cầu của Bên A, sản phẩm giám định gồm có:

          (i) Bản kết luận giám định

          (ii) Báo cáo tra cứu thông tin phục vụ việc giám định

          (iii) Bảo sao các tài liệu tham khảo hữu ích nhất (do Bên B sưu tầm/mua được)

          (iv) Bản dịch sang tiếng Việt của sản phẩm (iv)

          (v) Sản phẩm khác, cụ thể là ....

          Điều 4. Giá cả (phí giám định) và phương thức thanh toán

          1. Theo Hợp đồng này, "Phí giám định" dùng để chỉ khoản tiền mà Bên A phải thanh toán cho Bên B nhằm bù đắp các chi phí và trả công thực hiện việc giám định, chưa bao gồm thuế VAT.

          2. Mức phí giám định theo Hợp đồng này bao gồm hai phần:

          (i) Phần xác định trước: là chi phí cho các công việc tối thiểu, có thể xác định được trước khi thực hiện việc giám định. Mức phí ứng với phần này là: ..............................................

          (ii) Phần xác định sau: là chi phí cho các công việc khác, chỉ có thể xác định được sau khi việc giám định đã hoàn tất, theo Giấy báo thanh toán của bên B.

          3. Phương thức thanh toán

          a. Phí giám định có thể được thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

          b. Phần xác định trước của Phí giám định và thuế VAT tương ứng được Bên A thanh toán cho Bên B ngay khi Hợp đồng này được ký.

          c. Phần còn lại (Phần xác định sau) và thuế VAT tương ứng được Bên A thanh toán cho Bên B khi Bên B bàn giao sản phẩm giám định, căn cứ vào Giấy báo thanh toán của Bên B.

          Điều 5. Thời hạn thực hiện giám định

          1. Thời hạn thực hiện giám định (là khoảng thời gian trong đó Bên B phải bàn giao cho Bên A sản phẩm giám định) theo Hợp đồng này là...............

          2. Trong trường hợp xét thấy phải có thêm thời gian để khảo sát, tra cứu, phân tích, tham khảo ý kiến chuyên gia, Bên B có thể đề nghị Bên A gia hạn giám định. Nếu Bên A không đồng ý gia hạn, Hợp đồng này bị đình chỉ thực hiện.

          Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

          1. Bên A có các quyền sau đây:

          (i) Các quyền quy định tại Khoản 1 Điều 41 Nghị định 105/2006/NĐ-CP

          (ii) Bổ sung, sửa chữa tài liệu thuộc Đơn yêu cầu giám định phù hợp với quy định tại Khoản 2 Điều 2 Hợp đồng này.

          2. Bên A có các nghĩa vụ sau đây:

          (i) Các nghĩa vụ quy định tại Khoản 2 Điều 41 Nghị định 105/2006/NĐ-CP

          (ii) Thanh toán phí giám định cho Bên B theo quy định tại Điều 4 Hợp đồng này.

          (iii) Bảo đảm tính trung thực của các thông tin, tài liệu cung cấp cho bên B trong quá trình giám định; phải chịu trách nhiệm pháp lý về các thông tin, tài liệu không trung thực.

          Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

          1. Bên B có các quyền sau đây:

          (i) Các quyền quy định tại các tiết a, b, c, d Khoản 4 Điều 44 Nghị định 105/2006/NĐ-CP;

          (ii) Yêu cầu Bên A giải thích, làm rõ các vấn đề liên quan đến đối tượng và nội dung giám định.

          2. Bên B có các nghĩa vụ sau đây:

          (i) Các nghĩa vụ quy định tại các tiết đ, e, g và h Khoản 4 Điều 44 Nghị định 105/2006/NĐ-CP;

          Bên B không có nghĩa vụ giải thích kết luận giám định cho người thứ ba;

          (ii) Giữ bí mật các thông tin liên quan đến vụ việc giám định theo Hợp đồng này.

          Điều 8. Giải quyết tranh chấp

          Mọi tranh chấp liên quan đến việc thực hiện Hợp đồng này đều được giải quyết trước hết bằng việc thảo luận giữa hai Bên. Nếu hai Bên không thống nhất được cách giải quyết, tranh chấp sẽ được xử lý theo pháp luật dân sự.

          Điều 9. Hiệu lực

          Hợp đồng này bắt đầu có hiệu lực từ ngày ký.

          Hợp đồng này được thanh lý khi Bên B trao sản phẩm cho Bên A và Bên A thanh toán hết phí giám định cho Bên B.

          Hợp đồng này được làm thành 04 (bốn) bản: mỗi Bên giữ 02 (hai) bản có giá trị như nhau.

Bên A (................... )

 

Bên B (Viện Khoa học sở hữu trí tuệ)

VIỆN TRƯỞNG

 

 

BIỂU GIÁ DỊCH VỤ GIÁM ĐỊNH SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

 

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

VIỆN KHOA HỌC SỞ HỮU TRÍ TUỆ

----------

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------

BIỂU GIÁ DỊCH VỤ GIÁM ĐỊNH SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

 

Các căn cứ của việc ban hành Biểu giá

       - Quyết định về việc thành lập Viện nghiên cứu và giám định sở hữu trí tuệ (Viện Khoa học sở hữu trí tuệ) số 846/QĐ-BKHCN ngày 24.5.2007;

       - Điều lệ tổ chức và hoạt động của Viện Khoa học sở hữu trí tuệ (được ban hành theo Quyết định số 1660/QĐ-BKHCN ngày 13.8.2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ);

       - Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16.1.2002 về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu;

       - Thông tư số 22/2009/TT-BTC ngày 4.2.2009 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp (viết tắt là TT 22/2009 - vận dụng làm căn cứ để tính giá dịch vụ giám định sở hữu công nghiệp);

       - Thực tiễn chi phí nhân công, trang thiết bị, vật liệu, thông tin, năng lượng và trí tuệ để thực hiện các công việc giám định (ước lượng).

Biểu giá (Chưa bao gồm thuế VAT)

STT

Công việc/sản phẩm

Đơn vị công việc /sản phẩm

Đơn giá   (x1000 đồng)

Chú thích

1

Nhận đơn, thụ lý Hồ sơ giám định (phí cơ bản)

Một (01) đơn yêu cầu/trưng cầu giám định

180

Vận dụng mục 1.1 (Phí nộp đơn),  TT22/2009

2

Giám định pháp lý về SHCN

 

 

Vận dụng mục 6.6 (Phí giám định pháp lý về sở hữu công nghiệp),   

TT 22/2009

2.1

Giám định sáng chế

 

 

Bản kết luận giám định không quá 03 trang ứng với  01 điểm yêu cầu bảo hộ độc lập x 01 nội dung giám định x 01 đối tượng giám định

 

420

Mỗi trang, từ trang thứ 04 của Bản kết luận giám định

110

 

Phần kết luận giám định tăng thêm ứng với 01 điểm yêu cầu bảo hộ phụ thuộc x 01 nội dung giám định x 01 đối tượng giám định

105

 

2.2

Giám định Kiểu dáng công nghiệp

Bản kết luận giám định không quá 03 trang ứng với 01 phương án của 01 sản phẩm x 01 nội dung giám định x 01 đối tượng giám định

300

 

 

 

Mỗi trang, từ trang thứ 04 của Bản kết luận giám định

95

 

2.3

Giám định Thiết kế bố trí

Bản kết luận giám định không quá 03 trang ứng với 01 Thiết kế bố trí được bảo hộ x 01 nội dung giám định x 01 đối tượng giám định

300

 

 

 

Mỗi trang, từ trang thứ 04 của Bản kết luận giám định

95

 

2.4

Giám định Nhãn hiệu

 

Bản kết luận giám định không quá 03 trang ứng với 01 nhóm sản phẩm được bảo hộ với số sản phẩm không quá 06 x 01 nội dung giám định  x 01 đối tượng giám định

300

 

Mỗi trang, từ trang thứ 04 của Bản kết luận giám định

95

Mỗi sản phẩm, từ sản phẩm thứ 07 thuộc một nhóm

60

2.5

Giám định Tên thương mại

Bản kết luận giám định không quá 03 trang ứng với 01 tên thương mại được bảo hộ x 01 nội dung giám định x 01 đối tượng giám định

300

 

 

 

Mỗi trang, từ trang thứ 04 của Bản kết luận giám định

95

 

2.6

Giám định Chỉ dẫn địa lý

Bản kết luận giám định không quá 03 trang ứng với 01 chỉ dẫn địa lý được bảo hộ x 01 nội dung giám định x 01 đối tượng giám định

420

 

 

 

Mỗi trang, từ trang thứ 04 của Bản kết luận giám định

110

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  2.7

 

 

 

 

 

Giám định nhanh (thời hạn giám định rút ngắn - theo yêu cầu - so với thời hạn giám định trung bình)

Thời gian giám định thực (theo yêu cầu của người nộp đơn)

Mức phí

tăng thêm

Thời hạn giám định trung bình theo tiêu chuẩn (ứng với mức phí ghi trong Biểu giá) là 02 tháng đối với sáng chế và 01 tháng đối với các đối tượng khác

Thời gian giám định thực: được tính từ ngày làm việc tiếp theo ngày ghi trên Dấu nhận đơn giám định đến ngày ký Bản kết luận giám định

Sáng chế, Giải pháp hữu ích

Các đối tượng khác

 

02 tháng

01 tháng

0%

42 ngày - 50 ngày

21 ngày - 24 ngày

25%

36 ngày - 41 ngày

18 ngày - 20 ngày

35%

30 ngày - 35 ngày

15 ngày - 17 ngày

45%

24 ngày - 29 ngày

12 ngày - 14 ngày

55%

18 ngày - 23 ngày

9 ngày - 11 ngày

65%

12 ngày - 17 ngày

6 ngày - 8 ngày

75%

Dưới 12 ngày

Dưới 6 ngày

85%

 

3

Tra cứu, cung cấp thông tin

 

 

 

Vận dụng mục 8.1, 8.3 (phí tra cứu, cung cấp thông tin sở hữu công nghiệp) TT22/2009

 

3.1

Báo cáo tra cứu thông tin

01 Báo cáo

120

3.2

Thông tin tóm tắt sáng chế

01 Bản tóm tắt

50

3.3

Thông tin đầy đủ (Bản mô tả) về sáng chế

01 Bản mô tả dưới 06 trang

100

Từ trang thứ 6

15

3.4

 

Thông tin về đăng ký Nhãn hiệu

01 đăng ký x 01 nhóm sản phẩm

50

Từ nhóm thứ hai

15

3.5

Tài liệu tham khảo về lý thuyết/học thuyết được sử dụng phục vụ giám định

 

Theo giá mua tài liệu tương ứng

3.6

Thông tin về vụ việc (case) tương tự

 

Theo giá mua thông tin tương ứng

 

3.7

Thông tin điều tra thị trường

 

Theo chi phí thực để tiến hành cuộc điều tra

3.8

Dịch thông tin, tài liệu từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt

01 trang tiếng nước ngoài (350 từ)

100

4

Dịch vụ kỹ thuật (đo đạc, kiểm nghiệm...)

 

Theo hợp đồng thuê khoán đo đạc/kiểm nghiệm

 

5

Tư vấn về các vấn đề liên quan tới giám định

01 giờ tư vấn

75

 

6

Đi lại, lưu trú tại hiện trường để tiến hành giám định

 

Theo thực chi

 

 

HƯỚNG DẪN NỘP ĐƠN GIÁM ĐỊNH

          1. Người có quyền nộp đơn giám định

          - Viện Khoa học sở hữu trí tuệ chỉ thực hiện việc giám định với những đơn giám định của người có quyền yêu cầu / trưng cầu giám định (quyền nộp đơn giám định) theo các Khoản 2, 3 Điều 201 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 và Điều 40 Nghị định 105/2006/NĐ-CP, cụ thể là:

          (i) Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp (quy định tại Điều 200 Luật Sở hữu trí tuệ 2005) có quyền trưng cầu giám định khi giải quyết vụ việc mà mình đang thụ lý

          (ii) Tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu giám định:

  • Chủ thể quyền sở hữu công nghiệp;
  • Tổ chức, cá nhân bị yêu cầu xử lý về hành vi xâm phạm hoặc bị khiếu nại, tố cáo về sở hữu công nghiệp;
  • Tổ chức, cá nhân có quyền, lợi ích liên quan đến vụ tranh chấp, xâm phạm, khiếu nại, tố cáo về sở hữu công nghiệp.

          - Trong đơn giám định phải chỉ rõ việc người đứng đơn có quyền nộp đơn giám định. Nếu không chỉ rõ điều đó, người nộp đơn sẽ được Viện Khoa học sở hữu trí tuệ yêu cầu chứng minh rằng mình có quyền yêu cầu / trưng cầu giám định.

          - Quyền nộp đơn giám định có thể được thực hiện một cách trực tiếp hoặc qua đại diện (theo pháp luật hoặc theo ủy quyền bằng văn bản).

          2. Đơn giám định

          - "Đơn giám định" là tập hợp các tài liệu, chứng cứ, mẫu vật... thể hiện yêu cầu, mục đích, đối tượng, nội dung giám định.

          Các tài liệu bắt buộc phải có trong Đơn giám định:

          (i) Văn bản thể hiện yêu cầu giám định, bao gồm các thông tin về người yêu cầu / trưng cầu; đối tượng cần giám định; mục đích, nội dung và các yêu cầu cụ thể khác về việc giám định;

          Văn bản thể hiện yêu cầu giám định có thể là:

  • Quyết định trưng cầu giám định của cơ quan có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm hoặc có thẩm quyền xử lý tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về sở hữu công nghiệp (làm theo mẫu do pháp luật quy định hoặc do cơ quan đó ban hành);
  • Công văn / giấy tờ thể hiện yêu cầu / nguyện vọng được thực hiện giám định, với các thông tin cụ thể như trên;
  • Tờ khai yêu cầu giám định, theo mẫu của Viện Khoa học sở hữu trí tuệ;

{Viện Khoa học sở hữu trí tuệ khuyến cáo: Nên sử dụng Mẫu Tờ khai nói trên để tránh phải làm đi làm lại, bổ sung, sửa chữa văn bản thể hiện yêu cầu giám định!}

           (ii) Tài liệu thể hiện căn cứ xác lập quyền sở hữu công nghiệp (Văn bằng bảo hộ - Bản gốc hoặc bản sao / Bản sao đăng ký quốc tế nhãn hiệu / Quyết định công nhận nhãn hiệu nổi tiếng / Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển nhượng hoặc chuyển giao quyền và các tài liệu tương đương);

          (iii) Tài liệu thể hiện đối tượng cần giám định (tài liệu mô tả, ảnh chụp, bản vẽ, hợp đồng giao dịch, tài liệu quảng cáo...);

          (iv) Chứng từ nộp phí cơ bản (phí nộp đơn);

          (v) Giấy ủy quyền (nếu Đơn giám định được nộp thông qua đại diện).

          Ngoài ra, Đơn có thể có các tài liệu khác nếu cần thiết cho việc giám định (tài liệu diễn giải lập luận của các bên liên quan; quyết định giải quyết vụ việc tương tự của các cơ quan có thẩm quyền; các thông tin hữu ích cho việc xem xét, đánh giá khi giám định; các kết quả kiểm nghiệm, đo lường...).

          Đối tượng giám định có thể là mẫu vật được kèm theo Đơn. Mẫu vật kèm theo đơn để giám định không được chứa nguy cơ (dễ cháy, nổ, độc hại...) hoặc đòi hỏi điều kiện bảo quản đặc biệt (vật thể sống, chất cần bảo quản ở nhiệt độ cao hoặc thấp, mẫu vật quá lớn, mẫu vật cần dụng cụ chứa riêng...).

          - Nộp Đơn giám định:

          Đơn giám định có thể nộp trực tiếp hoặc nộp qua bưu điện theo địa chỉ: Viện Khoa học sở hữu trí tuệ - Địa chỉ: Số 21, ngách 61/67 đường Trần Duy Hưng, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

          3. Hợp đồng giám định

          - Việc giám định theo yêu cầu của Viện Khoa học sở hữu trí tuệ được coi là một loại dịch vụ được thực hiện trên cơ sở hợp đồng (theo Điều 46 Nghị định 105/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006).

          Việc giám định theo Quyết định trưng cầu của cơ quan có thẩm quyền (theo Điều 45 Nghị định nói trên) không bắt buộc nhưng có thể thực hiện trên cơ sở hợp đồng.

          - Đơn (yêu cầu) giám định sau khi được tiếp nhận sẽ được Viện Khoa học sở hữu trí tuệ xem xét về mặt hình thức (xem thêm Trình tự thực hiện giám định). Nếu Đơn giám định đủ các điều kiện cần thiết (Đơn hợp lệ), Viện Khoa học sở hữu trí tuệ sẽ thông báo cho người nộp đơn để hai Bên giao kết hợp đồng giám định.

          - Hợp đồng giám định được làm theo mẫu, có thể có các điều chỉnh phù hợp với từng đối tượng cụ thể và theo thỏa thuận khác giữa hai Bên.

          4. Sản phẩm giám định

          - Kết quả giám định được thể hiện dưới các dạng sản phẩm sau đây

          (i) Bản kết luận giám định: là văn bản đưa ra các câu trả lời tương ứng với các câu hỏi thuộc nội dung giám định, được lập phù hợp với quy định tại Điều 51 Nghị định 105/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006;

          (ii) Báo cáo tra cứu thông tin phục vụ việc giám định: là văn bản thuyết minh về mục đích tra cứu thông tin; chỉ dẫn về các nguồn tin đã được sử dụng và kết quả dưới dạng danh mục các tài liệu / dữ liệu đã tra cứu được coi là hữu ích cho việc đưa ra kết luận giám định;

          (iii) Bản sao các tài liệu tham khảo có ích nhất đã được sử dụng (phù hợp với Bản thuyết minh về phương pháp giám định - tài liệu (ii)) và tài liệu / dữ liệu đã tra cứu được (phù hợp với tài liệu (iii));

          (iv) Bản dịch các tài liệu (iv);

          (v) Sản phẩm khác.

          - Sản phẩm (i) - Bản kết luận giám định - là sản phẩm tối thiểu của bất kỳ một vụ giám định nào; ứng với mức phí (giá dịch vụ) giám định tối thiểu;

          - Các sản phẩm từ (ii) đến (vi) chỉ được phát hành cho Người nộp đơn khi có thỏa thuận rằng Người yêu cầu giám định muốn có các sản phẩm đó (ngoài Bản kết luận giám định) và thanh toán các khoản phí tương ứng để có chúng.

          5. Thời hạn giám định

          - Thời hạn giám định phụ thuộc vào các yếu tố sau đây:

          (i) Mức độ phức tạp của vụ việc giám định;

          (ii) Khối lượng các công việc cần tiến hành khi giám định;

          (iii) Mức độ hoàn hiện của Đơn giám định;

          (iv) Khả năng đáp ứng của Viện Khoa học sở hữu trí tuệ.

          - Thời hạn giám định trung bình (tương ứng với mức phí ghi trong Biểu giá dịch vụ giám định): 02 tháng đối với giám định sáng chế; 01 tháng đối với giám định thiết kế bố trí, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý.

          - Để rút ngắn thời hạn giám định, Đơn giám định cần được làm với chất lượng tốt để không phải sửa chữa, bổ sung..., cụ thể là:

          (i) Đơn phải có đủ các tài liệu, thông tin cần thiết và phải bảo đảm sự trung thực của các thông tin nêu trong Đơn;

          (ii) Đối tượng giám định phải rõ ràng, cụ thể; trong trường hợp đối tượng giám định được mô tả hoặc thể hiện bằng lời thì bản mô tả, thể hiện đối tượng cần được làm một cách đầy đủ, phù hợp và thuận lợi cho việc giám định;

          (iii) Trong Đơn nên nói rõ quan điểm, lập luận của Người nộp đơn và/hoặc của những người liên quan đến vụ việc cần giám định;

          (iv) Trong Đơn nên có các thông tin, tài liệu hỗ trợ, bổ trợ cho các quan điểm, lập luận của Người nộp đơn và/hoặc người liên quan - nhất là thông tin về vụ việc tương tự / cùng loại đã được giải quyết trước đó tại Việt Nam và/hoặc nước ngoài.

          - Thời hạn giám định do Người nộp đơn đề xuất để Viện Khoa học sở hữu trí tuệ cân nhắc chấp thuận hoặc đề nghị thay đổi. Thời hạn đã được hai Bên thống nhất được ghi vào Hợp đồng giám định.

          6. Phí (giá) dịch vụ giám định

          - Người nộp đơn giám định (bao gồm cả cơ quan có thẩm quyền quyết định trưng cầu giám định) phải thanh toán phí giám định theo Biểu giá dịch vụ giám định sở hữu công nghiệp trên nguyên tắc cần thực hiện công việc gì thì trả phí cho công việc đó.

          - Biểu giá dịch vụ giám định được xây dựng trên cơ sở THAM KHẢO VẬN DỤNG các mức phí tương ứng được quy định trong Thông tư số 22/2009/TT-BTC ngày 4/2/2009 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp (áp dụng cho cơ quan quản lý nhà nước có thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp) và trên cơ sở thực tiễn chi phí nhân công, trang thiết bị, vật liệu, thông tin, năng lượng và trí tuệ để thực hiện công việc giám định.

          - Mọi Đơn giám định được Viện Khoa học sở hữu trí tuệ tiếp nhận để giám định đều phải nộp phí nhận đơn và thụ lý hồ sơ giám định (còn được gọi là "phí cơ bản") bất kể sau đó việc giám định có được thực hiện hay không.

          - Các khoản phí liên quan đến việc giám định được xác định tùy theo nội dung, khối lượng công việc và sản phẩm giám định.

          - Mức phí trong Biểu giá dịch vụ giám định được ấn định cho trường hợp giám định trong thời hạn thông thường (02 tháng đối với giám định sáng chế, 01 tháng đối với giám định thiết kế bố trí, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý) - gọi là "phí giám định thường". Trong trường hợp Người nộp đơn giám định yêu cầu kết thúc sớm quá trình giám định (giám định nhanh), Người đó phải nộp phí bổ sung (phí giám định nhanh). Mức phí bổ sung (phí giám định nhanh) được xác định theo mức rút ngắn thời hạn giám định.

 

Phòng Tư vấn - Giám định

(MINH KHUE LAW FIRM: Bài viết được đăng tải nhằm mục đích giáo dục, phổ biến, tuyên truyền pháp luật và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước không nhằm mục đích thương mại. Thông tin nêu trên chỉ có giá trị tham khảo và có thể một số thông tin pháp lý đã hết hiệu lực tại thời điểm  hiện tại vì vậy Quý khách khi đọc thông tin này cần tham khảo ý kiến luật sư, chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng vào thực tế.)