Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh trách nhiệm khấu trừ thuế và nộp thuế thay của các tổ chức, cá nhân thì bên Việt Nam phải làm thủ tục đăng ký thuế để được cấp một mã số thuế 10 số để sử dụng cho việc kê khai, nộp hộ thuế cho các nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài. Trường hợp bên Việt Nam ký hợp đồng là doanh nghiệp đã được cấp mã số thuế thì không được sử dụng mã số thuế của doanh nghiệp để kê khai, nộp thuế cho các nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài. Bên VN chuẩn bị hồ sơ  đầy đủ theo đúng quy định (kê khai đầy đủ thông tin vào mẫu tờ khai và các giấy tờ kèm theo) sau đó  gửi đến cơ quan thuế. Cơ quan thuế sẽ kiểm tra hồ sơ đăng ký thuế của NNT, nếu hồ sơ đầy đủ, đúng thủ tục thì sẽ xử lý hồ sơ và cấp mã số thuế cho NNT.

- Cách thức thực hiện:

- Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên Việt Nam khấu trừ nộp thay

- Thông qua hệ thống bưu chính

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

Thành phần hồ sơ, bao gồm:

+ Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu số 04.1-ĐK-TCT kèm theo Bản kê các nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài mà bên Việt Nam kê khai, nộp thay thuế.

+ Hợp đồng ký với nhà thầu nước ngoài (bản trích lục tiếng Việt). 

+ Bản kê danh sách các nhà thầu phụ, nhà thầu phụ nước ngoài ký hợp đồng hợp tác kinh doanh có kê khai, nộp thuế thông qua bên Việt Nam. Mỗi nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài trong bản kê sẽ được cấp mã số thuế 13 số theo mã số thuế nộp hộ của Bên Việt Nam ký hợp đồng. Mã số thuế này được sử dụng để phân biệt số thuế phải nộp, đã nộp của từng nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài khi  Bên Việt Nam ký hợp đồng kê khai và nộp hộ thuế với cơ quan Thuế. Bên Việt Nam ký hợp đồng phải thực hiện kê khai đăng ký thuế cho từng nhà thầu, nhà thầu phụ theo “Phụ lục tờ khai đăng ký thuế - Mẫu số 04.2-ĐK-TCT”; đồng thời phải làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số 13 số của các nhà thầu nước ngoài khi chấm dứt hợp đồng.

- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

- Thời hạn giải quyết: Chậm nhất không quá 10 ngày làm việc đối với các hồ sơ đăng ký thuế nộp trực tiếp tại các Chi cục thuế tính từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký thuế (không tính thời gian chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ do người nộp thuế kê khai sai sót)

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục thuế quản lý bên Việt Nam

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục thuế quản lý bên Việt Nam

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận

- Lệ phí (nếu có):

- Tên mẫu đơn, mẫu t khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục a):

+ Tờ khai đăng ký thuế (mẫu số 04.1-ĐK-TCT)

+ Bản kê danh sách các nhà thầu phụ, nhà thầu phụ nước ngoài ký hợp đồng hợp tác kinh doanh có kê khai, nộp thuế thông qua bên Việt Nam (mẫu số 04.1-ĐK-TCT-BK01)

+ Tờ khai đăng ký thuế (mẫu số 04.2-ĐK-TCT) 

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Quản lý Thuế số 78/2006/QH 11 ngày 29/11/2006

+ Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ

+ Thông tư 85/2007/TT-BTC ban hành ngày 18/07/2007

MINH KHUE LAW FIRM BIÊN TẬP