I . CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT CÓ LIÊN QUAN CẦN BIẾT ĐỂ KÊ KHAI PHÍ XĂNG DẦU:

1. Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006

2. Pháp lệnh của Uỷ ban thường vụ Quốc hội số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 về Phí và lệ phí.

3. Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế.

4. Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/6/2007 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.

5. Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí và lệ phí.

6. Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí.

7. Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 6/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí và lệ phí.

8. Nghị định số 78/2000/NĐ-CP ngày 26/12/2000 của Chính phủ về phí xăng dầu.

9. Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế.

10. Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế.

11. Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí.

12. Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

13. Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

14. Thông tư số 70/2002/TT-BTC ngày 19/8/2002 của Bộ tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 06/2001/TT-BTC ngày 17/1/2001 của Bộ Tài chính về phí xăng dầu

15. Thông tư số 06/2001/TT-BTC ngày 17/01/2001 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện nghị định số 78/2000/NĐ-CP ngày 26/12/2000 của Chính phủ về phí xăng dầu.

16. Thông tư số 63/2001/TT-BTC ngày 9/8/2001 của Bộ Tài chính bổ sung, sửa đổi Thông tư số 06/2001/TT-BTC ngày 17/1/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiên Nghị định số 78/2000/NĐ-CP ngày 26/12/2000 của Chính phủ về phí xăng dầu.

.Hướng dẫn khai thuế, nộp Phí xăng dầu

Luật sư tư vấn luật thuế qua điện thoại gọi:   1900 6162

II . QUY ĐỊNH CHUNG

1. Đối tượng áp dụng:

1.1 Đối tượng chịu phí xăng dầu:

Đối tượng chịu phí xăng dầu là: xăng, dầu, mỡ nhờn (gọi chung là xăng dầu) xuất, bán tại Việt Nam.

1.2 Đối tượng không chịu phí xăng dầu:

Xăng dầu xuất khẩu, bao gồm xuất ra nước ngoài, xuất vào khu chế xuất và doanh nghiệp chế xuất; xăng dầu tạm nhập - tái xuất; xăng dầu tạm xuất - tái nhập.

 

          2. Đối tượng nộp phí xăng dầu:

Đối tượng nộp phí xăng dầu là các tổ chức, cá nhân nhập khẩu (kể các nhập khẩu uỷ thác), sản xuất, chế biến các loại xăng dầu quy định tại điểm 1 mục này xuất, bán xăng dầu tại Việt Nam, bao gồm:

a) Tổ chức trực tiếp nhập khẩu xăng dầu.

b) Tổ chức nhận uỷ thác nhập khẩu xăng dầu, không phân biệt hình thức nhận uỷ thác nhập khẩu và xuất giao trả hàng cho tổ chức đi uỷ thác hay nhận uỷ thác nhập khẩu đồng thời nhận uỷ thác xuất, bán đều là đối tượng trực tiếp kê khai, nộp phí xăng dầu.

c) Tổ chức, cá nhân sản xuất nhận gia công đồng thời nhận uỷ thác bán xăng dầu, chế biến xăng dầu. Trường hợp tổ chức, cá nhân nhận gia công nhưng không nhận uỷ thác bán hàng thì tổ chức, cá nhân giao gia công là đối tượng nộp phí xăng dầu khi xuất, bán xăng dầu tại Việt Nam.

3.  Mẫu tờ khai

   Tờ khai thu nộp phí xăng dầu theo mẫu số 01/PHXD ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007.

4.  Hồ sơ kê khai phí xăng dầu:

   Hồ sơ khai phí xăng dầu là Tờ khai thu nộp phí xăng dầu theo mẫu 01/PHXD ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007.

5. Tờ khai hợp lệ: Tờ khai gửi đến cơ quan thuế được coi là hợp lệ khi:

   - Tờ khai được lập đúng mẫu quy định.

   - Có ghi đầy đủ các thông tin về tên, địa chỉ, mã số thuế, số điện thoại... của cơ sở kinh doanh.

    - Được người đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh ký tên và đóng dấu vào cuối của tờ khai.

          6. Nơi nộp hồ sơ kê khai:

   Người nộp phí xăng, dầu phải nộp hồ sơ khai phí xăng, dầu với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

 

          7. Thời hạn kê khai, nộp hồ sơ khai thuế:

        Phí xăng dầu là loại kê khai theo tháng, Quyết toán theo năm.

 Thời hạn nộp hồ sơ kê khai tháng chậm nhất là ngày thứ hai mươi của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ nộp phí xăng, dầu.

 Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán năm chậm nhất là ngày thứ chín mươi, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

 

  8. Trách nhiệm pháp lý của cơ sở kinh doanh đối với việc kê khai

Người nộp thuế chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của việc lập tờ khai thu nộp phí xăng dầu. Trường hợp cơ quan thuế qua công tác kiểm tra, thanh tra phát hiện các số liệu trên tờ khai là không trung thực, không chính xác, cơ sở kinh doanh sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật.    

 

III . HƯỚNG DẪN LẬP TỜ KHAI.

1. Nguyên tắc chung.

Người nộp thuế phải ghi đầy đủ các thông tin của kỳ kê khai phí xăng dầu (tháng) và các thông tin đã đăng ký thuế với cơ quan thuế theo hướng dẫn sau.

- [01] Kỳ tính thuế : kê khai cho kỳ kê khai nào (tháng)

- [02] Người nộp thuế: Người nộp thuế phải ghi chính xác tên như tên đã đăng ký trong tờ khai đăng ký thuế.

- [03] Mã số thuế: Ghi mã số thuế được cơ quan thuế cấp khi đăng ký nộp thuế.

- [04],[05],[06] Địa chỉ, Quận/Huyện, Tỉnh/Thành phố: Ghi rõ số nhà, tổ, đường phố, Quận/Huyện, tỉnh/Thành phố theo địa chỉ đã đăng ký với cơ quan thuế.

- [07],[08],[09] Điện thoại, Fax, Email: Ghi số điện thoại, Fax, Email của Người nộp thuế để cơ quan thuế có thể liên lạc khi cần thiết.

Nếu có sự thay đổi các thông tin từ mã số [01] đến mã số [09], Người nộp thuế phải thực hiện đăng ký bổ sung với cơ quan thuế theo quy định hiện hành và kê khai theo các thông tin đã đăng ký bổ sung với cơ quan thuế.

2. Tờ khai nộp phí xăng dầu:

- Cột Chỉ tiêu: ghi đúng theo tờ khai phải tách riêng xăng, dầu

- Cột Đơn vị tính:

- xăng dầu tính bằng lít

- Mức phí tính bằng đồng Việt Nam:  

- Cột Thực hiện:

Dòng 1: là số lượng xăng dầu bán ra trong kỳ (tính bằng lít)

          Dòng 2 : mức phí nhà nước quy định cho một lít xăng, dầu (theo quy định tại Thông Tư 06/2001/TT-BTC ngày 17/01/2001 là: Xăng 500đ/lit, Dầu Diezel 300đ/lít) .

Dòng 3: Số tiền phí xăng, dầu phát sinh trong kỳ

 

Số tiền phí xăng dầu phát sinh trong kỳ

=

Số lượng xăng, dầu xuất bán trong kỳ

x

Mức phí từng loại

 

IV. HƯỠNG DẪN NỘP PHÍ XĂNG, DẦU:

1. Thời hạn nộp phí xăng, dầu:

Người nộp phí xăng dầu có nghĩa vụ nộp phí đầy đủ, đúng thời hạn vào ngân sách Nhà nước.

Thời hạn nộp chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai phí xăng, dầu.

2. Nơi nộp phí xăng, dầu:

Người nộp phí xăng, dầu thực hiện nộp tiền phí vào ngân sách nhà nước:

- Tại kho bạc Nhà nước

- Thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác .

3. Xác định ngày nộp phí xăng, dầu:

          Nếu Người nộp thuế nộp bằng chuyển khoản qua ngân hàng, tổ chức tín dụng khác thì ngày nộp phí xăng, dầu vào Ngân sách nhà nước được xác định là ngày ngân hàng, tổ chức tín dụng khác ký nhận trên giấy nộp tiền vào Ngân sách nhà nước

          Nếu Người nộp thuế nộp bằng tiền mặt thì ngày nộp phí là ngày cơ quan kho bạc nhận tiền.

4. Thủ tục nộp:

Người nộp thuế có thể nộp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản

Cơ quan thuế cấp chứng từ và hướng dẫn cách lập chứng từ nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước cho người nộp thuế đối với từng hình thức nộp tiền mặt hoặc chuyển khoản. Người nộp thuế phải ghi đầy đủ, chi tiết các thông tin trên chứng từ nộp tiền do Bộ Tài chính quy định.

  5. Mục lục ngân sách:

Phí xăng, dầu nộp vào vào Kho bạc nhà nước được hạch toán vào chương, loại, khoản tương ứng, mục 032, tiểu mục 01 (phí xăng) hoặc 02 (phí dầu Diezel).

 6. Cách ghi giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước:

       6.1  Giấy nộp tiền vào NSNN bằng tiền mặt (mẫu số C1-02/NS):

a) Dòng  số CMND : Bỏ trống không ghi .

b) Dòng Đối tượng nộp tiền ; địa chỉ : Ghi đầy đủ tên, địa chỉ, mã số (nếu có) của đối tượng đi nộp tiền

c) Dòng Đối tượng nộp thuế, Mã số thuế :Ghi đầy đủ tên,  mã số thuế của Người nộp thuế.

d) Dòng Nộp NSNN tại KBNN…, tỉnh, thành phố…: Ghi rõ tên KBNN và tên tỉnh, thành phố nơi Người nộp thuế nộp tiền thuế vào NSNN

          e) Dòng Cơ quan quản lý thu: Ghi rõ tên Cơ quan thuế trực tiếp quản lý người nộp thuế .

f) Dòng “Theo thông báo thu (hoặc tờ khai thuế) về:Ghi rõ Tờ khai thuế tháng nào.

g) Phần “nội dung các khoản nộp ngân sách”: Ghi rõ nội dung nộp phí xăng, dầu.

h) Chương, Loại, Khoản, Mục, tiểu mục : Ghi theo chương , loại , khoản tương ứng của Người nộp thuế, mục 032, tiểu mục 01hoặc 02.

i) Số tiền thuế : Ghi theo số tiền trên tờ khai người nộp thuế tự khai.

6.2       Giấy nộp tiền vào NSNN bằng chuyển khoản (mẫu số C1-03/NS):

a) Các mục  ‘ Đối tượng nộp tiền’, ‘Số CMND)’ ; ‘Địa chỉ’ ; ‘Đối tượng nộp thuế’ ; ‘ Mã số thuế’ ghi giống như giấy nộp tiền vào NSNN bằng tiền mặt.

b) Dòng “Đề nghị Ngân hàng (KBNN)… trích TK số…”: Ghi rõ tên Ngân hàng hoặc KBNN phục vụ đối tượng nộp, số tài khoản của đối tượng nộp.

c)  Dòng “Để nộp vào NSNN, tài khoản số… của KBNN…”:  Ghi rõ số tài khoản thu NSNN (TK 741) của KBNN...

d)  Dòng “Tại Ngân hàng (KBNN)…”: Ghi rõ tên KBNN nơi thực hiện thu NSNN.

e) Phần “nội dung các khoản nộp ngân sách”: Ghi rõ nội dung nộp phí xăng, dầu.

f) Chương, Loại, Khoản, Mục, tiểu mục : Ghi như giấy nộp tiền bằng tiền mặt.

g) Số tiền thuế : Ghi theo số tiền trên tờ khai phí xăng, dầu.

V. Các hình thức xử phạt của cơ quan thuế đối với các trường hợp vi phạm pháp luật về phí của Người nộp thuế:

1. Hình thức xử phạt và mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về đăng ký, kê khai việc nộp phí xăng, dầu:

          - Phạt cảnh cáo đối với hành vi vi phạm lần đầu (nộp chậm so với thời hạn từ 5 ngày đến 20 ngày làm việc)

          - Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi đăng ký, kê khai với cơ quan quản lý nhà nước chậm so với thời hạn quy định từ 5 ngày đến trên 20 ngày làm việc.

          - Phạt tiền 750.000 đồng đối với hành vi khai không đúng, khai không đủ các khoản mục quy định trong các tờ khai hay trong tài liệu kế toán để cung cấp cho cơ quan quản lý nhà nước.

          2. Xử phạt đối với hành vi vi phạm chế độ cung cấp thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ phí nhưng không thuộc trường hợp xác định là khai thiếu phí, trốn phí, gian lận về phí thì tuỳ theo hành vi, mức độ vi phạm mà bị xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 550.000 đồng đến 1.100.000 đồng.

3. Mức xử phạt đối với hành vi chậm nộp tiền phí xăng, dầu là 0,05% số tiền chậm nộp trên mỗi ngày chậm nộp.

4. Mức xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền phí xăng, dầu phải nộp là 10% tính trên số tiền phí khai thiếu.

6. Mức xử phạt đối với hành vi trốn phí, gian lận phí: Người nộp thuế có hành vi trốn phí, gian lận phí thì phải nộp đủ số tiền phí trốn, số tiền phí gian lận, ngoài ra tuỳ theo hành vi vi phạm còn bị phạt từ 1 đến 3 lần tính trên số tiền phí trốn, số tiền phí gian lận.

Để biết các mức phạt cụ thể, Người nộp thuế có thể tham khảo thêm Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/6/2007 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế và Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế. Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí.

(Xem Bảng biểu trong phần Tải xuống và phần Bảng biểu trong Thông tư 60)

NGUỒN TỔNG CỤC THUẾ