Trả lời:

Chào bạn. công ty luật Minh Khuê đã nhận được câu hỏi của bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi đến công ty. Về vấn đề của bạn công ty xin được giải đáp như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật Viễn thông số 41/2009/QH12 của Quốc hội;

Nghị định số 72/2013/NĐ-CP của Chính phủ : Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin;

Nghị định 139/2016/NĐ-CP Quy định về lệ phí môn bài

Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân

2. Luật sư tư vấn: 
Em muốn làm giấy phép kinh doanh về quán internet. Mong luật sư chỉ giúp em thủ tục và chi phí khi đăng kí!

Kinh doanh dịch vụ Internet công cộng là loại hình kinh doanh có điều kiện, cũng như kinh doanh các ngành, nghề khác, phải làm đầy đủ các thủ tục đăng ký kinh doanh. Căn cứ Điều 8 Nghị định 72/2013/NĐ - CP quy định về điều kiện hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng như sau:

“1. Đại lý Internet được phép hoạt động khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Đăng ký kinh doanh đại lý Internet;

b) Ký hợp đồng đại lý Internet với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet;

c) Trường hợp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử phải tuân thủ quy định tại Khoản 1 Điều 35 Nghị định này.

2. Chủ điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp không phải đăng ký kinh doanh đại lý Internet và ký hợp đồng đại lý Internet. Trường hợp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử phải tuân thủ quy định tại Khoản 1 Điều 35 Nghị định này.

3. Chủ điểm truy nhập Internet công cộng tại khách sạn, nhà hàng, sân bay, bến tàu, bến xe, quán cà phê và các điểm công cộng khác khi cung cấp dịch vụ truy nhập Internet cho người sử dụng trong phạm vi các địa điểm này:

a) Không phải đăng ký kinh doanh đại lý Internet và ký hợp đồng đại lý Internet nếu không thu cước;

b) Phải đăng ký kinh doanh đại lý Internet và ký hợp đồng đại lý Internet nếu có thu cước”

Căn cứ Điều 35 Nghị định 72/2013/NĐ - CP quy định điều kiện hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng:

“1. Tổ chức, cá nhân chỉ được thiết lập điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng khi có Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

2. Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Có đăng ký kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng;

b) Địa điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng cách cổng trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông từ 200 m trở lên;

c) Có biển hiệu “Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng” bao gồm tên điểm, địa chỉ, số điện thoại liên hệ, số đăng ký kinh doanh;

d) Tổng diện tích các phòng máy của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tối thiểu 50 m 2 tại các khu vực đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I, loại II, loại III; tối thiểu 40 m2 tại các đô thị loại IV, loại V; tối thiểu 30 m2 tại các khu vực khác;

đ) Bảo đảm đủ ánh sáng, độ chiếu sáng đồng đều trong phòng máy;

e) Có thiết bị và nội quy phòng cháy, chữa cháy theo quy định về phòng, chống cháy, nổ của Bộ Công an;

g) Nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

3. Bộ Thông tin và Truyền thông quy định cụ thể quy trình, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ tình hình thực tế của địa phương giao Sở Thông tin và Truyền thông hoặc Ủy ban nhân dân quận, huyện chủ trì việc cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và chỉ đạo tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm đối với hoạt động của các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn.

5. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông quy định lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.”

Nghị định số 78/2015/NĐ - CP quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh tại Điều 71:

"1. Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh. Nội dung Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh gồm:

a) Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có);

b) Ngành, nghề kinh doanh;

c) Số vốn kinh doanh;

d) Số lao động;

đ) Họ, tên, chữ ký, địa chỉ nơi cư trú, số và ngày cấp Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc đại diện hộ gia đình đối với trường hợp hộ kinh doanh do hộ gia đình thành lập.

Kèm theo Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh phải có bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.

2. Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

a) Ngành, nghề kinh doanh không thuộcdanh mục ngành, nghề cấm kinh doanh;

b) Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợp quy định tại Điều 73 Nghị định này;

c) Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy định.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, tron gthời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh.

3. Nếu sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thì người đăng ký hộ kinh doanh có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo."

Tôi có 1 tiệm internet ở huyện X, tỉnh Y. Tôi mua thêm một tiệm internet khác ở huyện Z và kinh doanh tại đó luôn, vậy tôi có được nhận uỷ quyền kinh doanh của chủ nhà không?

Như vậy, trong trường hợp này, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được cấp riêng cho từng cá nhân hoặc hộ gia đình hoặc nhóm người cụ thể khi xét các điều kiện mà họ đáp ứng được nên bạn không thể nhận ủy quyền thực hiện kinh doanh internet từ cá nhân khác.

Xin luật sư tư vấn giúp: Em mới lập gia đình và vợ chồng em có ra thuê nhà và mở 1 quán internet nhỏ ở trung tâm thị trấn, với doanh thu hàng ngày trung bình 250.000/ngày, vợ chồng em có bán kèm nước ngọt. Cả 2 vợ chồng em ở nhà trông quán và không làm thêm bất cứ việc gì khác. Vậy theo luật, gia đình em phải đóng những loại thuế gì, cụ thể là bao nhiêu tiền theo tháng hoặc theo năm. Em xin chân thành cảm ơn!
Chào luật sư! Tuần trước em có lên quận X làm thủ tục xin giấy phép hộ kinh doanh Internet Game Online. Trong đó có mục "vốn đầu tư". Em lỡ ghi vào là 800 triệu đồng. Tuần này em lên lấy giấy phép kinh doanh xong xuôi rồi. Nhưng về mọi người nói ghi vốn đầu tư càng cao đóng thuế càng nhiều. Em xin hỏi luật sư, trong trường hợp này em nên làm thế nào? Em định lên xin hủy bỏ giấy phép kinh doanh này và làm lại cái khác không biết có được không? Mặt bằng em đi thuê (giá 20 triệu đồng/tháng). Rất mong nhận được hồi đáp của luật sư sớm. Xin chân thành cảm ơn!
Thưa luật sư, tôi làm kinh doanh dịch vụ quán internet. Trong đăng kí kinh doanh kê khai vốn đầu tư ban đầu là 90 triệu, thu nhập 8 triệu /tháng. Mức thuế tôi phải đóng như sau: thuế năm là 500.000 đồng; thuế tháng bắt đầu đóng từ năm 2008 đóng 250.000 đồng /tháng. Sang năm 2016, cơ quan thuế bảo tăng lên là 460.000 đồng/tháng (thuế năm vẫn giữ nguyên 500.000 đồng/năm ). Thưa luật sư, mức thuế tôi phải đóng như vậy là đúng không?

Các loại lệ phí, thuế phải nộp khi kinh doanh dịch vụ internet là lệ phí môn bài, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân.

- Theo Nghị định số 139/2016/NĐ - CP quy định về mức lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình:

+ Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 đồng/năm

+ Doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 đồng/năm

+ Doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 đồng/năm

Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh nhưng không kê khai lệ phí môn bài thì phải nộp mức lệ phí môn bài cả năm, không phân biệt thời điểm phát hiện là 6 tháng đầu năm hay 6 tháng cuối năm.

- Căn cứ Thông tư số 92/2015/TT - BTC, thì nếu doanh thu của bạn một năm trên 100 triệu đồng thì bạn phải đóng thuế TNCN và thuế GTGT, tỷ lệ tính thuế GTGT dựa trên doanh thu đối với kinh doanh internet là 5% và thuế suất thuế TNCN là 2%.

Tôi kinh doanh internet với mức đầu tư là 100 triệu. Hiện tại 6 tháng chưa đăng ký thuế. Xin hỏi luật sư, nếu bây giờ tôi đi đăng ký có phải nộp phạt không, nếu có mức phạt là bao nhiêu? Xin cảm ơn! (tôi kinh doanh lần đầu).

Căn cứ Thông tư 130/2016/TT - BTC về mức phạt chậm nộp tiền thuế như sau:

a) Đối với khoản tiền thuế nợ phát sinh từ ngày 01/7/2016 thì tiền chậm nộp được tính theo mức 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.

b) Đối với khoản tiền thuế nợ phát sinh trước ngày 01/7/2016 nhưng sau ngày 01/7/2016 vẫn chưa nộp thì tính như sau:

- Trước ngày 01/01/2015 tính phạt chậm nộp, tiền chậm nộp theo quy định tại Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13

- Từ ngày 01/01/2015 tính tiền chậm nộp theo quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13

- Từ ngày 01/7/2016 tính tiền chậm nộp theo mức 0,03%/ngày.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Kinh doanh internet - những vấn đề còn vướng mắc về thủ tục và thuế. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận  số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thuế - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thủ tục đăng ký giấy phép bán lẻ thuốc lá ? Không đăng ký kinh doanh thuốc lá sẽ bị phạt như thế nào ?

>> Xem thêm:  Các khoản thuế phải đóng khi cá nhân kinh doanh ?