1. Ký hợp đồng trong thời gian nghỉ thai sản có vi phạm luật lao động không? Tiền lương được tính thế nào ?

Thưa luật sư, Cơ quan tôi có 1 kế toán trưởng (là công chức, đang hưởng mức lương 2,34 x 1150000đ + các khoảng phụ cấp khác theo quy định) đang mang thai và sắp nghỉ thai sản. Do nhu cầu của 2 bên, muốn ký hợp đồng lao động trong thời gian đang nghỉ thai sản (từ tháng thứ 2 sau khi sinh đến hết thời gian nghỉ thai sản).

Xin luật sư trả lời giúp:

1. Ký hợp đồng trong thời gian nghỉ thai sản có vi phạm luật lao động không?

2. Tiền lương được tính như thế nào thì phù hợp?

Cảm ơn luật sư đã tư vấn và hỗ trợ!

Ký hợp đồng trong thời gian nghỉ thai sản có vi phạm luật lao động không? Tiền lương được tính thế nào ?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Đối với nội dung yêu cầu này, chúng tôi xin được trả lời như sau:

1. Ký hợp đồng lao động với lao động nữ trong thời gian nghỉ thai sản có vi phạm luật lao động không?

Thứ nhất, việc ký hợp đồng lao động với lao động nữ này là không khả thi. Pháp luật lao động không có quy định cấm ký kết hợp đồng lao động với lao động nữ trong thời gian nghỉ thai sản. Tuy nhiên, trên thực tế, không thể tồn tại song song cùng lúc hai hợp đồng lao động ký kết với cùng một người lao động mà nội dung, quyền lợi ghi nhận trong hai hợp đồng trái ngược nhau (một hợp đồng là nghỉ hưởng thai sản, một hợp đồng quy định thời gian này là thời gian làm việc). Cho nên, nếu công ty chị muốn ký kết hợp đồng lao động với người lao động nữ này thì phải chấm dứt hợp đồng lao động đã ký kết trước đây để giao kết lại hợp đồng mới.

Thứ hai, không ký kết hợp đồng mới nhưng vẫn có thể đảm bảo người lao động nữ này trở lại làm việc từ tháng thứ 2 sau khi sinh đến hết thời gian nghỉ thai sản theo nhu cầu của bên chị:

Điều 157, Bộ luật lao động số 10/2012/QH11 có quy định về chế độ nghỉ thai sản như sau:

Điều 157. Nghỉ thai sản

1. Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 06 tháng.

Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

2. Trong thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

3. Hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương theo thoả thuận với người sử dụng lao động.

4. Trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động và được người sử dụng lao động đồng ý, lao động nữ có thể trở lại làm việc khi đã nghỉ ít nhất được 04 tháng.

Trong trường hợp này, ngoài tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.”

Theo quy định trên, nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của lao động nữ, pháp luật quy định lao động nữ được nghỉ hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng (sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng) để phục hồi sức khỏe. Pháp luật chỉ cho phép người lao động nữ nghỉ thai sản trở lại làm việc khi đã nghỉ ít nhất được 04 tháng (khoản 4 Điều 157 Bộ luật lao động 2012). Xem thêm một số văn bản liên quan như: Luật bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH 11 (Luật bảo hiểm xã hội năm 2014) và Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn một số điều của Bộ luật lao động 2012

Như vậy, theo quy định trên người lao động có thể nghỉ trước sinh 02 tháng sau đó nghỉ sau sinh thêm 02 tháng và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe thì người lao động này có thể trở lại làm việc.

2. Tiền lương được tính như thế nào là phù hợp?

Khoản 4 Điều 157 Bộ luật lao động 2012 quy định về tiền lương của lao động nữ khi đi làm trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này như sau:

“Trong trường hợp này, ngoài tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội”.

Như vậy, trong trường hợp của công ty chị, nếu người lao động nữ trở lại làm việc, ngoài khoản trợ cấp thai sản được hưởng thì người đó vẫn được hưởng lương theo hợp đồng đã ký kết với công ty.

Trân trọng cảm ơn!

2. Trách nhiệm chốt sổ bảo hiểm xã hội và thời gian giải quyết hưởng chế độ thai sản

Chào luật sư, Em muốn hỏi về chế độ thai sản em đã sinh được 4 tháng và nộp hồ sơ thai sản hơn 3 tháng nay nhưng chưa nhận được khoản tiền trợ cấp ,em muốn hỏi nôp đầy đủ thủ tục thì sau bao lâu thì nhận được tiền thai sản và trong thời gian nghỉ theo chế độ thai sản thì có thể làm thủ tục cắt bảo hiểm ở công ty cũ và chuyển sang đóng bảo hiểm ở cty mới không ạ ?
Mong luật sư giải đáp thắc mắc giúp em, em xin cảm ơn.

Trách nhiệm chốt sổ bảo hiểm xã hội và thời gian giải quyết hưởng chế độ thai sản

Luật sư trả lời:

Thứ nhất, điều kiện hưởng chế độ thai sản:

Căn cứ Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;.............

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

Theo đó, trường hợp của bạn là lao động nữ sinh con và đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con thì bạn sẽ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

Thứ hai, thời gian giải quyết hưởng chế độ thai sản:

Căn cứ Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về thời gian gải quyết chế đội thai sản cụ thể như sau:

Điều 102. Giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản

...........

3. Trách nhiệm giải quyết của cơ quan bảo hiểm xã hội:

a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.

4. Trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Theo đó, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động; trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.Trong trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Trường hợp của bạn đã sinh được 4 tháng và nộp hồ sơ thai sản hơn 3 tháng cơ quan bảo hiểm chưa thanh toán thì phải trả lời bằng văn bẩn và nêu rõ lý do, do đó ạn có thể khiếu nại về hành vi này.

Thứ ba, về trách nhiệm chốt sổ bảo hiểm xã hội

Căn cứ Điều 47 Luật Lao động 2012 theo đó khi chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng có nghĩa vụ:

“Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động”.

Đồng thời, căn cứ theo khoản 5 Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động có quy định:

“Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động, xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật”.

Như vậy, trách nhiệm chốt sổ bảo hiểm xã hội thuộc về người sử dụng lao động. Người lao động không thể tự đi chốt sổ được.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

3. Tính thời gian hưởng chế độ thai sản khi sinh con ?

Chào luật Minh Khuê, luật sư cho tôi hỏi: Tôi bắt đầu đóng bảo hiểm tháng 1/2017 nếu tháng 7/2017 tôi sinh con thì có được hưởng chế độ thai sản không, hay đến tháng 1/2018 mới được hưởng ?
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Luật sư trả lời:

- Về điều kiện hưởng

Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Căn cứ theo quy định của pháp luật, thì điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con là:

+ Đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh

+ Đã đóng BHXH đủ 12 tháng mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải đóng BHXH từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh.

Theo thông tin bạn cung cấp thì tháng 7/2017 bạn sinh con, thời gian 12 tháng trước khi sinh của bạn được tính từ tháng 08/2016 đến 07/2017 (nếu bạn sinh từ ngày 15/07trở đi) hoặc từ tháng 07/2016 đến tháng 06/2017 (nếu bạn sinh trước ngày 15/07 hoặc đã nghỉ việc trước khi sih). Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn đóng BHXH từ tháng 01/2017 và có thể đóng đến lúc bạn sinh con. Vậy trong khoảng thời gian này bạn đã đóng BHXH được 6 tháng ( 1, 2, 3, 4, ,5 6/2017) và bạn đã đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản.

- Bạn tiến hành nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản cho cơ quan BHXH nơi ban cư trú (tạm trú hoặc thường trú).

Hồ sơ gồm:

+ Sổ Bảo hiểm xã hội

+ Bản sao giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con

+ Khi đi mang theo chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu/sổ tạm trú để xuất trình.

- Cơ quan BHXH tiếp nhận hồ sơ và giải quyết cho bạn trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ của bạn.

- Về hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp, đây là chế độ khi bạn đóng BHTN, căn cứ theo quy định tại Điều 49 Luật việc làm về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp thì không hạn chế về việc hưởng chế độ thai sản. Mà việc hưởng chế độ thai sản là chế độ của BHXH nên nếu bạn đủ điều kiện hưởng cả 2 chế độ thì bạn làm thủ tục hưởng cả 2 chế độ bình thường theo quy định.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

4. Tư vấn cách xác định thời gian để hưởng bảo hiểm thai sản là như thế nào ạ ?

Chào luật sư, Vợ em có đóng bảo hiểm từ tháng 9/2016 đến tháng 3/2017. Vợ em nghỉ việc thì đến tháng 9/2017 thì đi làm lại và đóng tiếp bảo hiểm, hiện tại vợ em đang mang bầu, ngày dự sinh là 12/2/2018. Với thời gian đóng bảo hiểm như thế thì vợ em có được hưởng chế độ thai sản không ạ ?
Em cảm ơn luật sư.

Tư vấn cách xác định thời gian để hưởng bảo hiểm thai sản là như thế nào ạ ?

Luật sư tư vấn xác định chế độ bảo hiểm thai sản, gọi: 1900.6162

Luật sư trả lời:

Lao động nữ sinh con thì được hưởng chế độ sinh con nếu đáp ứng được một trong các điều kiện sau: (theo quy định tại Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội 2014):

- Phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

- Đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

Theo hướng dẫn tại Thông tư 59/2015/TT_BLĐTBXH hướng dẫn về bảo hiểm xã hội bắt buộc, cách tính thời hạn 12 tháng được quy định như sau: "Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi."

Căn cứ theo thông tin mà bạn cung cấp, vợ bạn dự sịnh vào đầu tháng 2/2018 nên thời gian 12 tháng trước khi vợ bạn sinh con được tính từ tháng 2/2017. Do đó, nếu từ tháng 2/2017 vợ bạn đã đóng bảo hiểm xã hội được tháng 2, tháng 3, tháng 9 thì khi làm việc ở công ty mới này, vợ bạn cần phải đóng đủ 3 tháng bảo hiểm xã hội đến trước thời điểm sinh con mới đủ điều kiệ hưởng chế độ sinh con.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

5. Điều kiện hưởng chế độ thai sản theo thời gian đóng bảo hiểm xã hội ?

Kính chào Luật sư! Luật sư cho em hỏi là chị em đang công tác trong ngành công an, chị em nghỉ thai sản 6 tháng đến nay đã đi làm, khi hỏi về trợ cấp thai sản thì họ bảo không được hưởng do trong 6 tháng đấy chị vẫn nhận được lương bình thường. Trong khi đó khi tìm hiểu qua luật em thấy chỉ cần mình đáp ứng về điều kiên là: đang sinh con và đã đóng Bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên là được nhận trợ cấp thai sản (chị em đóng BHXH được 1 năm rồi ạ).
Xin Luật sư tư vấn giúp em xem chị em có được hưởng trợ cấp thai sản không, nếu được thì thủ tục như thế nào ạ?

Điều kiện hưởng chế độ thai sản theo thời gian đóng bảo hiểm xã hội ?

Luật sư tư vấn:

Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 của Quốc hội quy định điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp như sau:

Điều 28. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Như vậy, chỉ cần trong 12 tháng trước khi sinh, chị gái của bạn đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên. Còn trong trường hợp chị bạn đóng 6 tháng Bảo hiểm xã hội nhưng không phải trong 12 tháng trước khi sinh thì chị bạn không được hưởng chế độ thai sản. Trong trường hợp được hưởng thì cần chuẩn bị hồ sơ như sau:

Điều 113. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản

1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2. Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con hoặc giấy chứng tử trong trường hợp sau khi sinh con mà con chết hoặc mẹ chết.

Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu, người lao động thực hiện các biện pháp tránh thai phải có giấy xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền; nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi phải có chứng nhận theo quy định của pháp luật.

3. Xác nhận của người sử dụng lao động về điều kiện làm việc đối với người lao động làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc theo chế độ ba ca; làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên hoặc xác nhận của người sử dụng lao động đối với lao động nữ là người tàn tật.

4. Danh sách người hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.

Nếu quý khách hàng đáp ứng đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản như chưa làm thủ tục hưởng chế độ thai sản thì quý khách hàng căn cứ vào quy định trên chuẩn bị hồ sơ để làm thủ tục hưởng

Lưu ý Bộ luật lao động số 10/2012/QH13 quy định:

Điều 186. Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

1. Người sử dụng lao động, người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp và được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và pháp luật về bảo hiểm y tế.

Khuyến khích người sử dụng lao động, người lao động thực hiện các hình thức bảo hiểm xã hội khác đối với người lao động.

2. Trong thời gian người lao động nghỉ việc được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, thì người sử dụng lao động không phải trả lương cho người lao động.

3. Đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp thì ngoài việc trả lương theo công việc, người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương của người lao động một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp và tiền nghỉ phép hằng năm theo quy định.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn điều kiện được hưởng chế độ thai sản ?

6. Tư vấn hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp trong thời gian nghỉ thai sản ?

Kính chào Công ty luật Minh Khuê ! Tôi xin phép được hỏi vài vấn đề như sau: Tôi đóng BHXH từ 8/2014 đến nay ,hiện nay tôi đang mang thai hơn 5 tháng nhưng vì bị động thai nên tôi muốn nghỉ việc sớm, ngày dự sinh là 9/3/2016, thì tôi có được hưởng BHXH không ngày dự định nghỉ việc 22/11/2015 và nếu được thì trong thời gian nghỉ việc chờ phụ cấp thai sản tôi có được hưởng BHTN không ?
Tôi xin chân thành cảm ơn !

>> Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến gọi :1900.6162

Trả lời:

Dựa trên thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi, chúng tôi xin tư vấn vấn đề của bạn như sau:

Theo thông tin bạn cung cấp, bạn đang mang thai hơn 5 tháng nhưng vì bị động thai nên bạn muốn nghỉ việc sớm, ngày dự sinh là 9/3/2016 . Ngày bạn tham gia đóng BHXH từ 8/2014 đến nay và ngày dự định nghỉ việc 22/11/2015. Theo quy định của luật lao động hiện hành, lao động nữ đáp ứng đủ điều kiện về thời gian đóng BHXH theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 của Quốc hội của Quốc hội thì được nghỉ hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 6 tháng. Vậy, trong trường hợp của bạn , bạn xác định ngày nghỉ việc là 22/11/2015 thì thời gian đóng bảo hiểm của chị là 15 tháng 22 ngày, bạn đủ điều kiện đượ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

- Tiếp theo , hưởng chế độ BHTN trong thời gian nghỉ thai sản như sau:

+ Đối tượng hưởng chế độ thai sản được quy định tại Điều 43 Luật số 38/2013/QH13 của Quốc hội : Luật việc làm quy định như sau:

" Điều 43. Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp

1. Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau:

a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;

b) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;

c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

Trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

2. Người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này đang hưởng lương hưu, giúp việc gia đình thì không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

3. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều này."

+ Bên cạnh đó, theo Điều 49 Luật việc làm 2013 quy định Điều kiện hưởng BHTN như sau:" Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

" 2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này.

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết."

Như vậy, trong trường hơp của bạn, bạn có cung cấp cho chúng tôi biết bạn đã tham gia đóng BHXH trong thời gian hơn 15 tháng nhưng về vấn đề đóng BHTN bạn chưa cung cấp rõ cho chúng tôi biết bạn đã đóng trong thời gian bao lâu rồi để từ đó làm căn cứ để biết bạn đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp hay không.

- Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp quy định Điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp quy định Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm :

+ Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.

+ Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

b) Quyết định thôi việc;

c) Quyết định sa thải;

d) Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

đ) Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm thì giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng đó.

+Sổ bảo hiểm xã hội.

Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

Đối với người sử dụng lao động là các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thì trong thời hạn 30 ngày, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động."

Như vậy, Hiện nay bạn đang chuẩn bị chấm dứt hợp đồng lao động tại công ty để nghỉ hưởng chế độ thai sản. Căn cứ theo quy định của pháp luật, đối với trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động thì đều được hưởng chế độ BHTN khi chưa tìm kiếm được công việc khác để làm. Nhưng bạn muốn hưởng chế độ BHTN thì phải thỏa mãn các điều kiện nêu trên về thời gian bạn đã tham gia đóng BHTN tại Công ty trước khi bạn chấm dứt HĐ lao động.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email hoặc qua tổng đài 1900.6162. Chúng tôi sẳn sàng giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê