1. Có được ký phụ lục hợp đồng lao động gia hạn 1 năm ?

Kính gửi luật minh khuê, tôi có câu hỏi vê hợp đồng lao động như sau: Tôi có hợp đồng với một công ty thuê ngoài. Nay hợp đồng đó đã hết hạn (1 năm). Tuy nhiên công ty không ký hợp đồng lao động mới mà chỉ ký phụ lục hợp đồng gia hạn thời hạn thêm 1 năm nữa. Việc này có đúng luật không ?
Ở phụ lục này người đại diện cho công ty là một người khác, là giám đốc của nhân lực. Người đại diện mới và cũ đều không phải là người đại diện pháp luật của công ty. Khi tôi hỏi thì họ trả lời là do thay đổi ủy quyền. Như vậy có đúng luật không ? Tôi có thể yêu cầu cung cấp giấy ủy quyền không ? Nếu trên phụ lục mới này ghi thông tin cmnd và nhà riêng của người đại diện có hợp lệ không ? Nếu trong trường hợp thông tin người đại diện ký hợp đồng bị sai mà người lao động không biết thì có thiệt thòi gì cho người lao động không ?
Xin chân thành cảm ơn.

Luật sư trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu tư vấn đến Công ty Luật Minh Khuê của chúng tôi, trường hợp của bạn được tư vấn như sau:

Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn cần xác định một số nội dung sau để giải quyết vấn đề của mình:

Bạn nêu rằng hợp đồng của bạn đã hết thời hạn được một năm nhưng công ty không ký kết hợp đồng mới với bạn mà chỉ ký thêm phụ lục hợp đồng thì bạn đang vướng mắc rằng như vậy có đúng quy định không.

Bạn cũng chưa nói rõ rằng bạn đang ký kết loại hợp đồng nào với công ty cả. Loại hợp đồng của bạn sẽ mặc nhiên được chuyển đổi sang loại hợp đồng khác mà không phải ký kết hợp đồng mới nếu bạn xét bạn thuộc trường hợp sau:

Điều 20. Loại hợp đồng lao động ( Bộ luật lao động năm 2019)

1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như sau:a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết;b) Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn;c) Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.

Như vậy nếu bạn đã ký kết, hợp đồng của bạn đã hết thời hạn mà bạn vẫn tiếp tục làm việc cho công ty thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên sẽ phải ký kết hợp đồng lao động mới, nếu không ký kết hợp đồng theo mùa vụ hoặc có thời hạn dưới 12 tháng thì trở thành hợp hợp đồng lao động xác định thời hạn là 24 tháng, hợp đồng lao động xác định thời hạn sẽ trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Nếu hợp đồng lao động của bạn đã ký kết với công ty đã hết thời hạn mà công ty bạn chưa ký hợp đồng lao động mới với bạn trong 30 ngày thì bạn cũng không phải ký thêm phụ lục hợp đồng với công ty nữa.

Còn nếu hợp đồng lao động của bạn chưa hết thời hạn hoặc đang trong thời hạn 30 ngày kết từ ngày hết thời hạn của hợp đồng lao động thì công ty bạn có quyền sửa đổi, bổ sung hợp đồng:

Điều 33. Sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động ( Bộ luật lao động năm 2019)

1. Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động, nếu bên nào có yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì phải báo cho bên kia biết trước ít nhất 03 ngày làm việc về nội dung cần sửa đổi, bổ sung.

2. Trường hợp hai bên thỏa thuận được thì việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động được tiến hành bằng việc ký kết phụ lục hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động mới.

3. Trường hợp hai bên không thỏa thuận được việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết.

Nếu vậy công ty có thể ký phụ lục hợp đồng để thay đổi gia hạn hợp đồng nhưng: Thời hạn hợp đồng lao động chỉ được sửa đổi một lần bằng phụ lục hợp đồng lao động và không được làm thay đổi loại hợp đồng đã giao kết. Còn việc những người ký kết hợp đồng lao đông với bạn không phải là người đai diện theo pháp luật của công ty nhưng họ vẫn được ủy quyền của người đại diện theo pháp luật để ký kết hợp đồng lao động với người lao động thì hợp đồng của bạn vẫn có giá trị và không ảnh hưởng đến quyền lợi của bạn, và bạn cũng sẽ được quyền yêu cầu người ký kết hợp đồng với bạn cung câp văn bản ủy quyền. Còn phần phụ lục có thêm phần số CMND và địa chỉ nhà riêng của người đại diện của công ty cũng không ảnh hưởng gì đến hiệu lực của phụ lục hợp đồng của bạn.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng cảm ơn!

2. Tư vấn về phụ lục hợp đồng lao động ?

Chào luật sư, cho tôi xin hỏi hiện tôi đang ký hợp đồng lao động với Công ty, hiện tại có thay đổi về phần mức lương. Công ty có làm phụ lục hợp đồng để quy định về mức lương vậy phụ lục HĐ có hiệu lực là bao nhiêu lâu?
Xin cảm ơn!

Tư vấn về phụ lục hợp đồng lao động ?

Luật sư tư vấn luật lao động gọi : 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ vào Điều 22 của Bộ luật lao động 2019:

"Điều 22. Phụ lục hợp đồng lao động

1. Phụ lục hợp đồng lao động là bộ phận của hợp đồng lao động và có hiệu lực như hợp đồng lao động.

2. Phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết, sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của hợp đồng lao động nhưng không được sửa đổi thời hạn của hợp đồng lao động.Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết một số điều, khoản của hợp đồng lao động mà dẫn đến cách hiểu khác với hợp đồng lao động thì thực hiện theo nội dung của hợp đồng lao động.Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của hợp đồng lao động thì phải ghi rõ nội dung điều, khoản sửa đổi, bổ sung và thời điểm có hiệu lực."

Như vậy phụ lục hợp đồng có giá trị như hợp đồng nên thời gian hợp đồng có hiệu lực thì phụ lục có hiệu lực. Việc ký lại hoặc chấm dứt phụ lục hợp đồng tùy vào sự thỏa thuận của các bên. Tham khảo bài viết liên quan:Quy định về hiệu lực của phụ lục hợp đồng ?Phụ lục hợp đồng sửa đổi mức lương so với hợp đồng lao động có hợp pháp không ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số:1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

3. Phụ lục hợp đồng lao động được lập mấy lần ?

Chào Luật sư, Tôi là nhân sự công ty X, bên công ty tôi đang làm việc có ký hợp đồng thời hạn 1 năm với anh A. Sau đó, do ban lãnh đạo công ty và anh A có sự thỏa thuận về thời gian nên đã làm phụ lục hợp đồng thêm 6 tháng. Giờ đã hết 1 năm 6 tháng. Anh A muốn ở lại làm việc và công ty có nhu cầu sử dụng lao động này. Không biết có thể làm thêm phụ lục hợp đồng lao động 6 tháng nữa không thưa luật sư ?
Cảm ơn!

Trả lời

Điều 33 Bộ luật lao động năm 2019 quy định:

Điều 33. Sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động

1. Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động, nếu bên nào có yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì phải báo cho bên kia biết trước ít nhất 03 ngày làm việc về nội dung cần sửa đổi, bổ sung.

2. Trường hợp hai bên thỏa thuận được thì việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động được tiến hành bằng việc ký kết phụ lục hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động mới.

3. Trường hợp hai bên không thỏa thuận được việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết.

Như vậy, việc sửa đổi thời hạn hợp đồng bằng phụ lục hợp đồng chỉ có thể thực hiện được nếu đó là lần đầu tiên. Nếu muốn sử dụng lại lao động thì các bên sẽ thực hiện giao kết hợp đồng lao động mới.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật lao động về xác lập phụ lục hợp đồng lao động trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162để được giải đáp.

4. Ký phụ lục hợp đồng lao động với người lao động như thế nào ?

Chào luật sư, mình có câu hỏi muốn hỏi luật sư như sau: Mình làm kế toán trưởng cho công ty idm từ ngày 08/09/2014. Thời gian ban đầu công ty ký hợp đồng lao động với mình với hình thức là hợp đồng lao động có thời hạn xác định là 1 năm. Tuy nhiên khi kết thúc hợp đồng thì công ty chỉ ký thêm 1 phụ lục hợp đồng lao động với thời hạn tăng từ 1 năm thành 3 năm.
Như vậy việc công ty làm như vậy có đúng luật không ? Nếu tôi muốn nghỉ việc thì tôi phải làm như thế nào ? Ngoài ra công ty đã giữ lại lương tháng 10 và một số tiền mà công ty nợ tôi thì tôi có quyền lợi gì ?
Chân thành cảm ơn luật sư.
Phụ lục hợp đồng lao động được lập mấy lần ?
Luật sư tư vấn pháp luật Lao động, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo khoản 1 Điều 22 Bộ luật lao động 2019 thì phụ lục hợp đồng lao động được hiểu là một bộ phận của hợp đồng lao động và có hiệu lực như hợp đồng lao động.

Hợp đồng lao động mà bạn đã giao kết với công ty theo quy định của pháp luật được xem là hợp đồng xác định thời hạn, bởi theo quy định Bộ luật lao động thì hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng lao động mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng". Như vậy, việc công ty ký thêm phụ lục hợp đồng lao động của bạn với điều khoản tăng thời hạn hợp đồng lao động từ 1 năm lên 3 năm không làm thay đổi loại hợp đồng đã giao kết, ở đây là hợp đồng xác định thời hạn ( 3 năm = 36 tháng).

Do đó, trong trường hợp này việc công ty ký thêm phụ lục hợp đồng lao động là đúng theo quy định của pháp luật.

Thứ hai là vấn đề bạn viết đơn xin nghỉ việc chấm dứt hợp đồng lao động. Đối với vấn đề này, theo quy định tại Điều 35 Bộ luật lao động 2019 như sau:

"Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;

b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;

c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;

e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động."

Do đó, đối chiếu theo quy định trên thì tùy từng lý do xin nghỉ việc mà bạn phải tuân thủ các thời gian báo cho công ty biết trước. Tuy nhiên, trong trường hợp này bạn không nêu rõ lý do mà mình xin nghỉ việc là gì. Vì thế, chúng tôi có thể tư vấn cho bạn theo các trường hợp sau:

Trường hợp 1, lý do xin nghỉ việc của bạn thuộc các trường hợp được quy định tại điểm a,b,c,g khoản 1 Điều 37 Bộ luật lao động thì bạn phải báo cho công ty biết trước ít nhất 03 ngày làm việc.

Trường hợp 2, lý do xin nghỉ việc của bạn thuộc các trường hợp được quy định tại điểm d, đ khoản 1 Điều 37 thì bạn phải báo cho công ty biết trước ít nhất 30 ngày. Vì thế, nếu lý do xin nghỉ việc của bạn là do bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động hoặc do được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước thì thời hạn mà bạn báo trước cho công ty là chưa đúng pháp luật, chỉ mới 23 ngày (từ ngày 22/9 đến ngày 15/10).

Trường hợp 3, lý do xin nghỉ việc của bạn là lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì thời hạn báo trước cho công ty là thời hạn do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chỉ định (Điều 56 Bộ luật lao động).

Như vậy, trong trường hợp của bạn, tùy theo từng lý do xin nghỉ việc bạn có thể áp dụng.

Vấn đề thứ 3 là công ty đã giữ lại lương tháng 10 và một số tiền mà công ty nợ bạn. Giả sử, việc thông báo chấm dứt hợp đồng lao động của bạn là đúng thời hạn thì theo quy định tại khoản 2 Điều 47 Bộ luật lao động: "Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày".

Như vậy, sau khi đã chấm dứt hợp đồng lao động trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày, công ty phải thanh toán đầy đủ tiền lương và các khoản nợ của bạn. Bài viết tham khảo thêm: Công ty có được giữ lương của người lao động khi nghỉ việc ?Công ty giữ lại tiền lương của người lao động khi đã nghỉ việc có hợp pháp không?

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp.

5. Quy định về việc bổ sung phụ lục hợp đồng lao động ?

Kính gửi : Công Ty Luật Minh Khuê Tôi có một vấn đề kính mong Quý Công Ty giúp tôi giải đáp. Công ty tôi yêu cầu tôi ký Phụ lục hợp đồng như sau :(phụ lục bổ sung, HĐ LĐ đã ký năm 2010. Kính mong Quý Công ty phân tích những điểm đúng, sai theo quy định luật lao động giúp tôi.

“Điều 4a. Các thỏa thuận khác

1. Nghĩa vụ bảo mật

a. Người lao động cam kết giữ bí mật mọi thông tin mà Người lao động được biết trong quá trình làm việc với Người sử dụng lao động, bao gồm nhưng không giới hạn bởi các thông tin sau(“Thông tin Mật”):

- Mọi thông tin cá nhân về các khoản thu nhập hoặc lợi ích khác (nếu có) mà Người lao động chính thức được hưởng trong thời gian làm việc cho Người sử dụng lao động.

- Mọi thông tin về tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh, quy trình, quy chế hoạt động, sản phẩm dịch vụ của Người sử dụng lao động và của khách hàng, nhà cung cấp của Người sử dụng lao động mà Người lao động nắm được trong thời gian làm việc cho Người sử dụng lao động.

- Các thông tin khác có thể ảnh hưởng tới hoạt động của Người sử dụng lao động;

- Người lao động thừa nhận và đồng ý rằng những Thông tin Mật như vậy là tài sản riêng của Người sử dụng lao động và không được sử dụng dưới bất kì hình thức nào, trừ khi có sự đồng ý bằng văn bản một cách rõ ràng của người sử dụng lao động.

- Người lao động đồng ý sẽ thực hiện mọi hành động hoặc công việc cần thiết, ở mức độ hợp lý, để duy trì sự bảo mật với tất cả các thông tin của Người sử dụng lao động mà mình được biết.

Nghĩa vụ bảo mật của Người lao động theo khoản này vẫn còn hiệu lực ngay cả khi Hợp đồng lao động này đã chấm dứt. ???

2. Trừ khi có văn bản chấp thuận khác của Người sử dụng lao động tại bất kì thời điểm nào trong quá trình làm việc và 06 (sáu) tháng sau khi hết làm việc cho Người sử dụng lao động, Người lao động cam kết sẽ không, trực tiếp hoặc gián tiếp, với tư cách cá nhân hay nhân danh người khác :

- Lôi kéo, vận động, dụ dỗ hay khuyến khích bất kỳ nhân viên nào của Người sử dụng lao động thôi việc với Người sử dụng lao động;

- Lôi kéo, vận động, tiếp cận hoặc để bị tiếp cận bởi người hay công ty nào từng là khách hàng của Người sử dụng lao động vào bất kỳ thời điểm nào trong 06 (sáu) tháng sau cùng trong quá trình làm việc cho Người sử dụng lao động, vì mục đích lôi kéo việc kinh doanh của khách hàng đó;

- Can thiệp hoặc tìm cách can thiệp quan hệ giữa Người sử dụng lao động và khách hàng, nhà cung ứng, công ty tư vấn và các nhân viên của Người sử dụng lao động;hoặc

- Sử dụng tên theo bất kỳ cách nào mà có thể hoặc có khả năng gây nhầm lẫn với tên của Người sử dụng lao động liên quan đến việc kinh doanh của Người sử dụng lao động.

- Người lao động xác nhận rằng các hạn chế và điều cấm này là hợp lý trong mọi trường hợp là cần thiết để bảo vệ công việc kinh doanh của Người sử dụng lao động.

3. …………………………….

4. Người lao động cam kết chịu trách nhiệm cá nhân và/hoặc hợp tác với Công ty cùng giải quyết những thiệt hại xảy ra cho khách hàng và Công ty do lỗi của Người lao động trong suốt thời gian làm việc tại Công ty, kể cả khi Hợp đồng lao động này chấm dứt.”

Trong khi chờ đợi email (ý kiến) phản hồi từ VP luật sư, tôi xin chân thành cảm ơn. Trân trọng!

Người gửi: Anh Tran

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Bạn thân mến, thắc mắc của bạn có hai vấn đề lớn cần quan tâm như sau:

Thứ nhất: Nội dung của phụ lục Hợp đồng lao động:

Tại khoản 1 Điều 21 Bộ luật lao động năm 2019 có quy định về các nội dung cần phải có trong HĐLĐ nhưng không đề cập tới nội dung bí mật kinh doanh. Tuy nhiên, “Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật, thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp người lao động vi phạm” – trích khoản 2 Điều 23 BLLĐ năm 2012. Mặt khác, “Phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết một số điều khoản hoặc để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động. Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết một số điều, khoản của hợp đồng lao động mà dẫn đến cách hiểu khác với hợp đồng lao động thì thực hiện theo nội dung của hợp đồng lao động.

Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động dùng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động thì phải ghi rõ nội dung những điều khoản sửa đổi, bổ sung và thời điểm có hiệu lực”- trích khoản 2 Điều 22 BLLĐ năm 2019 .

Do vậy, phụ lục hợp đồng lao động dùng để quy định chi tiết một số điều khoản hoặc để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động . Còn việc thỏa thuận về bí mật kinh doanh nghề nghiệp thì người sử dụng lao động nên thỏa thuận bằng văn bản đối với người lao động. Trong trường hợp của bạn, bạn nên có thỏa thuận với người sử dụng lao động về bí mật kinh doanh thành một văn bản riêng mà không phải là kí phụ lục hợp đồng lao động. Nếu trong trường hợp người sử dụng lao động bắt buộc bạn kí phụ lục hợp đồng lao động với những điều khoản có nội dung trái với nội dung cơ bản của hợp đồng lao động, trái với quy định cho phép của pháp luật thì bạn thực hiện theo hợp đồng lao động.

Thứ hai: Hiệu lực của phụ lục của hợp đồng:

Tại khoản 1 Điều 22 BLLĐ năm 2019 có quy định “Phụ lục hợp đồng lao động là một bộ phận của hợp đồng lao động và có hiệu lực như hợp đồng lao động”.

Theo đó, khi kí kết phụ lục HĐLĐ thì phụ lục này được xem là một bộ phận của hợp đồng, khi HĐLĐ chấm dứt thì phụ lục hợp đồng lao động cũng chấm dứt theo. Lúc đó, quyền và nghĩa vụ các bên đã hoàn toàn chấm dứt, không tồn tại mối quan hệ lao động giữa hai bên. Do vậy, đối với thắc mắc của bạn thì quyền và nghĩa vụ bạn kí với người sử dụng lao động trong phụ lục hợp đồng sẽ chấm dứt khi HĐLĐ chấm dứt.
Chúc bạn công tác tốt!

Ý KIẾN TRẢ LỜI BỔ SUNG:

Bạn thân mến, thắc mắc của bạn được giải quyết như sau:

Căn cứ pháp lý: Bộ luật lao động năm 2019

Như những thông tin bạn cung cấp thì chúng tôi hiểu HĐLĐ bạn kí vào năm 2010 nhưng tới năm nay (năm 2013) thì công ty mới yêu cầu bạn kí phụ lục HĐLĐ . Do đó, chúng tôi áp dụng BLLĐ năm 2012 để giải quyết thắc mắc của bạn về vấn đề phụ lục HĐLĐ. Trong BLLĐ sửa đổi bổ sung năm 2002, 2006, 2007 chưa có quy định về phụ lục hợp đồng nhưng đến BLLĐ năm 2012 đã có quy định về việc kí phụ lục HĐLĐ như sau:

“ 1. Phụ lục hợp đồng lao động là một bộ phận của hợp đồng lao động và có hiệu lực như hợp đồng lao động.

2. Phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết một số điều khoản hoặc để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết một số điều, khoản của hợp đồng lao động mà dẫn đến cách hiểu khác với hợp đồng lao động thì thực hiện theo nội dung của hợp đồng lao động.

Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động dùng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động thì phải ghi rõ nội dung những điều khoản sửa đổi, bổ sung và thời điểm có hiệu lực”.

Do phụ lục HĐLĐ là một bộ phận của HĐLĐ và có hiệu lực như HĐLĐ nên khi HĐLĐ hết hiệu lực thì phụ lục HĐLĐ cũng hết hiệu lực. Vì vậy nghĩa vụ bảo mật của người lao động theo điều khoản mà bạn trích ở trên hết hiệu lực khi hợp đồng lao động đó chấm dứt.

Tuy nhiên, bạn cần lưu ý là phụ lục HĐLĐ quy định chi tiết một số điều khoản hoặc được dùng để sửa đổi bổ sung HĐLĐ thì cần phải ghi rõ nội dung những điều khoản sửa đổi bổ sung và thời điểm có hiệu lực. Với nội dung bạn trích ở trên tôi thấy nội dung phụ lục đó chưa ghi rõ sửa đổi bổ sung hay quy định chi tiết điều khoản cụ thể nào của hợp đồng.

Chúc bạn may mắn!

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh Khuê