1. Đền bù phần đất, tài sản trên đất khi làm đường nông thôn mới ?

Kính thưa qúy công ty, Em có một thắc mắc muốn qúy công ty tư vấn dùng em. Việc là: quê em có chủ trương làm đường nông thôn mới, mà phần đất gia đình em đang sinh sống và mấy hộ dân phía bên phần đường bị mở rộng thêm. Theo chủ trương là mở rộng đường thêm, mà lấy phần bên mấy hộ gia đình em để mở rộng.
Trong khi đó mở rộng sẽ lấn vào phần đất của những hộ gia đình phía bên em vào 70cm. Mà khi đi họp thì xã bảo là chủ trương đường nông thôn mới là mở rộng không đền bù. Còn về phần gia đình em thì có thể hiến số đất trên cũng tầm 35m2 theo chiều dài. Nhưng phần chiều dài đó năm 2009 gia đình em xây tường rào 70m chạy. Gia đình em cũng không muốn hiến số đất trên, nhưng muốn được đền bù số tài sản là bờ tường rào mà chí phí gia đình em bỏ ra có được không ?
Cảm ơn luật sư!

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý

- Luật đất đai 2013

- Nghị định 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất

2. Luật sư tư vấn

Theo quy định của điều 74 Luật đất đai 2013 thì người sử dụng đất được bồi thường, hỗ trợ về đất khi nhà nước thu hồi. Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất. Khi bồi thường về đất cơ quan có thẩm quyền phải đảm bảo dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật.

Theo đó, đối với trường hợp của bạn nhà nước có nhu cầu thu hồi đất để mở rộng đường ( thuộc trường hợp nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo điều 75 Luật đất đai 2013. Cụ thể:

" Điều 75. Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp...".

Mặt khác, điều 89 Luật đất đai 2013 cũng quy định đối với trường hợp phải bồi thường thiệt hại về nhà ở, các công trình xây dựng trên đất. Cụ thể:

Điều 89. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất

1. Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi Nhà nước thu hồi đất phải tháo dỡ toàn bộ hoặc một phần mà phần còn lại không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì chủ sở hữu nhà ở, công trình đó được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà ở, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương.

Trường hợp phần còn lại của nhà ở, công trình vẫn bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì bồi thường theo thiệt hại thực tế.

2. Đối với nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, khi Nhà nước thu hồi đất mà bị tháo dỡ toàn bộ hoặc một phần mà phần còn lại không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì được bồi thường thiệt hại theo quy định của Chính phủ.

3. Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội gắn liền với đất đang sử dụng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì mức bồi thường tính bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Như vậy, theo những quy định nếu gia đình bạn có đầy đủ giấy tờ chứng minh về quyền sử dụng đất thì có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phải bồi thường về đất và phần giá trị tài sản trên đất trên cơ sở bảng giá đất của Ủy ban nhân dân tỉnh nơi có đất ( trừ trường hợp gia đình bạn tự nguyện hiến đất thì không phải bồi thường). Trong trường hợp gia đình bạn có yêu cầu nhưng cơ quan có thẩm không thực hiện việc đền bù về đất sau khi có quyết định thu hồi đất thì bạn có quyền làm đơn khiếu nại lên người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền ra quyết định thu hồi đất để được yêu cầu giải quyết.

2. Hướng dẫn vấn đề đền bù đất khi làm đường ?

Thưa luật sư, Em có câu hỏi xin được giải đáp: nhà em đã xây được một năm rưỡi trong khu vực giải phóng mặt bằng đường vào trung tâm thị xã.

Dự án đường đã quy hoạch cách đây 5 năm về trước không thấy đường làm, em cưới vợ không có nhà ở nên gia đình em lên xã hỏi thì được trả lời là không biết, vì thế cho nên gia đình em đã xây nhà bây giờ đường làm thì nhà em có được đền bù theo giá đất của nhà nước không ?

Tôi xin cảm ơn!

Người gửi: P.H

Làm đường nông thôn mới người dân có được đền bù phần đất và tài sản trên đất không ?

Luật sư tư vấn luật đất đai về đền bù đất, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ tại khoản 2 Điều 49 Luật đất đai 2013, theo đó:

"2. Trường hợp quy hoạch sử dụng đất đã được công bố mà chưa có kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện thì người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng và được thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Trường hợp đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì người sử dụng đất trong khu vực phải chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất theo kế hoạch được tiếp tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất nhưng không được xây dựng mới nhà ở, công trình, trồng cây lâu năm; nếu người sử dụng đất có nhu cầu cải tạo, sửa chữa nhà ở, công trình hiện có thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật."

- Trường hợp thứ nhất, tại thời điểm gia đình bạn xây nhà, quy hoạch về dự án làm đường đã được công bố nhưng chưa có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện.

Đối với trường hợp này, khi quy hoạch sử dụng đất để làm đường được công bố, gia đình bạn sẽ tiếp tục được sử dụng đất và được thực hiện các quyền của người sửu dụng đất theo quy định của pháp luât. Tức là việc gia đình bạn xây mới nhà ở trong trường hợp này là không phải là hành vi vi phạm quy định của pháp luật về đất đai. Do đó, khi Nhà nước tiến hành thu hồi đất gia đình bạn sẽ được bồi thường về đất theo quy định của pháp luật.

Khoản 2 Điều 74 Luật đất đai quy định về nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất:

" Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất."

Như vậy, khi UBND xã thu hồi đất thì phải bồi thường bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng cho người bị thu hồi đất. Nếu không có đất để bồi thường thì UBND xã phải bồi thường bằng tiền.

Theo quy định tại Điểm đ khoản 4 Điều 114 Luật Đất đai, việc tính tiền đền bù khi Nhà nước thu hồi đất được tính dựa trên giá đất cụ thể do UBND tỉnh quyết định trên cơ sở điều tra, thu thập thông tin về thửa đất, giá đất thị trường và thông tin về giá đất trong cơ sở dữ liệu đất đai. Như vậy, có thể thấy, mức tiền đền bù ở mỗi địa phương là khác nhau, tùy thuộc vào bảng giá đất cũng như giá đất cụ thể mà UBND tỉnh quyết định và ban hành. Bạn có thể tham khảo bảng giá đất và giá đất cụ thể do UBND tỉnh ban hành tại cơ quan quản lý đất đai ở địa phương.

- Trường hợp thứ 2, tại thời điểm gia đình bạn xây nhà, quy hoạch về dự án làm đường đã được công bố và đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện.

Đối với trường hợp này, khi kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được công bố thì người sử dụng đất không được phép xây dựng mới nhà ở trên đất. Tức là việc gia đình bạn xây nhà ở khi đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện là hành vi vi phạm pháp luật về đất đai. Do đó, căn cứ tại khoản 3 Điều 82, điểm a khoản 1 Điều 64, gia đình bạn sẽ không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất.

3. Tư vấn quyền lợi của thành viên trong nhà khi có đền bù đất ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Bố mẹ tôi ly hôn từ lâu. Tôi đứng tên trong hộ khẩu của bố. Bố tôi lấy vợ 2 và cùng đứng tên trong hộ khẩu.

Tôi đã lấy vợ. Nay chỗ gia đình ở phải giải toả, được cấp đất mới và đền bù đất. Nay bố tôi làm lại sổ đỏ mới tên con riêng của vợ.

Nhờ luật sư tư vấn: Bố tôi cho con riêng của vợ 2 đứng tên sổ đỏ có hợp lý không? Tôi là con trai có quyền lợi gì không?

Trân trọng cảm ơn.

Người gửi: H.M

Theo như thông tin bạn cung cấp thì bố mẹ bạn đã ly hôn từ lâu, hiện nay bố bạn đã lấy vợ mới. Mảnh đất mà bố bạn đang ở là tài sản sau khi đã ly hôn với mẹ. Như vậy, mảnh đất này có thể là tài sản riêng của bố bạn nếu nó được hình thành trước khi kết hôn với vợ hiện tại của bố bạn và không có thỏa thuận nhập vào tài sản chung sau khi đã kết hôn hoặc có thể là tài sản của hộ gia đình nhà bạn nếu mọi người cùng đóng góp công sức để có được nó.

Mảnh đất nhà bạn nằm trong diện quy hoạch do vậy nếu nhà bạn có đủ điều kiện theo điều 75, Luật đất đai 2013 thì sẽ được đền bù, hỗ trợ tái định cư. Người được hưởng đền bù, hỗ trợ trên là người hoặc nhóm người đứng tên trên giấy chứng nhân quyền sử dụng đất; nếu chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng có đủ điều kiện được cấp thì đối tượng được hưởng là những người được đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi được cấp. Chúng tôi sẽ phân tích cho bạn trong hai trường hợp như sau:

-Thứ nhất, mảnh đất đó thuộc sở hữu riêng của bố bạn thì bố bạn sẽ là người được hưởng tiền đền bù và mảnh đất mới. Khi đó, bố bạn có quyền tặng cho con riêng của vợ để người đó đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới mà không cần có sự đồng ý của ai trong gia đình.

-Thứ hai, nếu mảnh đất đó thuộc sở hữu chung của hộ gia đình thì các thành viên trong gia đình( tính theo sổ hộ khẩu) sẽ được hưởng tiền đền bù và mảnh đất mới. Khi đó, bố bạn muốn cho con riêng của vợ đứng tên mảnh đất mới đó có nghĩa là tặng cho mảnh đất đó thì phải được sự đồng ý của các thành viên còn lại trong đó có bạn. Nếu bố bạn cố ý cho mà không có sự đồng ý của thành viên còn lại thì mọi người có quyền khởi kiện để bảo vệ quyền lợi của mình.

4. Tư vấn cách đền bù đất nông nghiệp do UBND xã đứng ra thanh toán ?

Kính chào luật sư! Tôi có một thắc mắc muốn nhờ luật sư tư vấn giúp. Gia đình tôi có một sào ruộng đất nông nghiệp,đã có bìa đỏ. Nay UBND xã thu hồi để làm sân vận động của xã.

UBND xã đền bù theo hai phương án 1 đền bù bằng diện tích đất tương tự 2 đền bù 30 triệu/sào. Gia đình tôi muốn nhận tiền đền bù nhưng theo giá mà UBND xã đưa ra như vậy là chưa hợp lý nên gia đình tôi chưa nhận tiền đền bù. Xin luật sư cho biết gia đình tôi làm như vậy là đúng hay sai ? và giá đề bù của UBND xã như vậy là đúng hay sai? Gia đình tôi ở xã an thắng huyện an lão thành phố hải phòng .

Xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: P.T.H

>> Luật sư tư vấn luật đất đai về thu hồi đất, gọi: 1900.6162

Trả lời:

1. Thẩm quyền thu hồi đất

- Căn cứ điều 66 Luật đất đai năm 2013:

"Điều 66. Thẩm quyền thu hồi đất

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:
a) Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
b) Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:
a) Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;
b) Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

3. Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất."

Theo điều 66 Luật đất đai năm 2013 quy định UBND cấp tỉnh và UBND huyện mới có quyền thu hồi đất, UBND xã thu hồi đất nông nghiệp nhà bạn để làm sân vận động của xã là sai thẩm quyền.

2. Giá đền bù đất nông nghiệp

Theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 114 Luật đất đai năm 2013 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá đất cụ thể. Bảng giá bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sẽ do UBND tỉnh quy định phù hợp với tình hình kinh tế xã hội ở từng địa phương và quy hoạnh đã được phê duyệt.

“Điều 114. Bảng giá đất và giá đất cụ thể

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá đất cụ thể. Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức việc xác định giá đất cụ thể. Trong quá trình thực hiện, cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh được thuê tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất để tư vấn xác định giá đất cụ thể.
Việc xác định giá đất cụ thể phải dựa trên cơ sở điều tra, thu thập thông tin về thửa đất, giá đất thị trường và thông tin về giá đất trong cơ sở dữ liệu đất đai; áp dụng phương pháp định giá đất phù hợp. Căn cứ kết quả tư vấn xác định giá đất, cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh trình Hội đồng thẩm định giá đất xem xét trước khi trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định.
Hội đồng thẩm định giá đất gồm Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch và đại diện của cơ quan, tổ chức có liên quan, tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất.

4. Giá đất cụ thể được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:
a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân. Tính tiền thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân;
b) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức mà phải nộp tiền sử dụng đất;
c) Tính tiền thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất;
d) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước mà doanh nghiệp cổ phần sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; tính tiền thuê đất đối với trường hợp doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm;
đ) Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.”

Bồi thường khi thu hồi đất, mức bồi thường sẽ được tính dựa trên mục đích sử dụng đất và giá cụ thể của từng loại đất tại thời điểm có quyết định thu hồi đất. Theo đó, về cơ bản, việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất (Khoản 2 Điều 74 Luật Đất đai).

Như vậy, UBND xã không có đủ thẩm quyền để thu hồi đất của gia đình bạn, và nếu cơ quan đủ thẩm quyền thu hồi đất thì khi đó đất bị thu hồi đất sẽ được đền bù theo điều 114 Luật đất đai năm 2013.

5. Tư vấn và giải đáp thắc mắc đền bù đất đai ?

Thưa luật sư, nhà tôi được quyền sử dụng 3000 m đất trong đó có 100 m đất ở thổ cư và 1000m đất vườn trông cây lâu năm diện tích còn lại là đất liền kề từ năm 1983. Không có sự chanh chấp. Hiện nay tỉnh có chủ trương giải phóng đền bù để làm khu công nghiệp. Ban giải phóng đền bù áp dụng cho nhà tôi là 2triệu/1m đất vị trí bang 1 mặt đường liên tỉnh.đất vườn là 8 trăm nghìn.
Còn số đất chênh áp dụng giá là 57 nghìn/1m giá thuế áp dụng chỗ khu vực nhà tôi là 2triệu/1m đất băng 1 như vậy có đúng hay sai ? Cảm ơn!

Tư vấn và giải đáp thắc mắc đền bù đất đai ?

Luật sư tư vấn luật đất đai về thu hồi đất, gọi số:1900.6162

Trả lời:

Trước hết căn cứ để bồi thường khi nhà nước thu hồi đất là căn cứ vào bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành có thời hạn 5 năm. Do ở đây anh không nêu rõ địa chỉ anh đang cư trú, do đó chúng tôi không thể tư vấn cho anh cụ thể là giá đất như vậy đã hợp lý chưa. Tuy nhiên, anh có thể tham khảo trên mạng quy định về bảng giá đất của địa phương anh, từng vùng cụ thể và từng loại đất cụ thể.

Ngoài ra gia đình anh còn được hổ trợ khi nhà nước thu hồi đất nếu đất theo quy định tại điều 83 của Luật đất đai 2013.

"Điều 83. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất

1. Nguyên tắc hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất:

a) Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất ngoài việc được bồi thường theo quy định của Luật này còn được Nhà nước xem xét hỗ trợ;

b) Việc hỗ trợ phải bảo đảm khách quan, công bằng, kịp thời, công khai và đúng quy định của pháp luật.

2. Các khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:

a) Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất;

b) Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp; thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở;

c) Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở;

d) Hỗ trợ khác.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này".

- Điều kiện để được hô trợ ổn định đời sống sản xuất được hướng dẫn theo như quy định tại điều 19 của nghị định 47/2014/NĐ - CP.

"Điều 19. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất

1. Đối tượng được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất gồm các trường hợp sau:

a) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp khi thực hiện Nghị định số 64/CP ngày 27 tháng 9 năm 1993 của Chính phủ ban hành Bản quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp; Nghị định số 85/1999/ NĐ - CP ngày 28 tháng 8 năm 1999 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Bản quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp và bổ sung việc giao đất làm muối cho hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài; giao đất lâm nghiệp khi thực hiện Nghị định số 02/CP ngày 15 tháng 01 năm 1994 của Chính phủ ban hành Bản quy định về việc giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp; Nghị định số 163/1999/NĐ - CP ngày 16 tháng 11 năm 1999 của Chính phủ về việc giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp; Nghị định số 181/2004/NĐ - CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;...

2. Điều kiện để được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất thực hiện theo quy định sau đây:

a) Đối với hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh tế, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang sử dụng đất thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại các Điều 100, 101 và 102 của Luật Đất đai, trừ trườnghợp quy định tại Điểm b Khoản này;

b) Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông trường, lâm trường quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này thì phải có hợp đồng giao khoán sử dụng đất".

Mức hỗ trợ để ổn định đời sống và sản xuất khi nhà nước thu hồi đất được quy định tại khoản 3, khoản 4 của Nghị định số 47/2014/ NĐ - CP về bồi thường hổ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất:

"3. Việc hỗ trợ ổn định đời sống cho các đối tượng quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định sau:

a) Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian 6 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa là 24 tháng.

Đối với trường hợp thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa là 36 tháng;

b) Diện tích đất thu hồi quy định tại Điểm a Khoản này được xác định theo từng quyết định thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền;

c) Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này được tính bằng tiền tương đương 30 kg gạo trong 01 tháng theo thời giá trung bình tại thời điểm hỗ trợ của địa phương.

4. Việc hỗ trợ ổn định sản xuất thực hiện theo quy định sau:

a) Hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng đất nông nghiệp thì được hỗ trợ ổn định sản xuất, bao gồm: Hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi cho sản xuất nông nghiệp, các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi và kỹ thuật nghiệp vụ đối với sản xuất, kinh doanh dịch vụ công thương nghiệp;

b) Đối với tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều này thì được hỗ trợ ổn định sản xuất bằng tiền với mức cao nhất bằng 30% một năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của 03 năm liền kề trước đó.

Thu nhập sau thuế được xác định căn cứ vào báo cáo tài chính đã được kiểm toán hoặc được cơ quan thuế chấp thuận; trường hợp chưa được kiểm toán hoặc chưa được cơ quan thuế chấp thuận thì việc xác định thu nhập sau thuế được căn cứ vào thu nhập sau thuế do đơn vị kê khai tại báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối mỗi năm đã gửi cơ quan thuế".

- Điều kiện để được hỗ trợ và mức hỗ trợ cụ thể về hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp; thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở được quy định cụ thể tại điều 20 của nghị định 47/2014/ NĐ - CP.

"Điều 20. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp

1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều 19 của Nghị định này (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân viên của nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà được bồi thường bằng tiền thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền đối với diện tích đất nông nghiệp thu hồi còn được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo quy định sau đây:

a) Hỗ trợ bằng tiền không quá 05 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất của địa phương đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp thu hồi; diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương;

b) Mức hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ điều kiện thực tế của địa phương".

Bên cạnh đấy nếu gia đình anh phải di chuyển chỗ ở thì sẽ được bồi thường chi phí di chuyển khi nhà nước thu hồi đất theo quy định tại điều 91 luật đất đai 2013

"Điều 91. Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất

1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển tài sản thì được Nhà nước bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt; trường hợp phải di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất còn được bồi thường đối với thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức bồi thường tại khoản 1 Điều này".

Bên cạnh việc bồi thường về đất, hổ trợ như đã nêu trên thì còn được bồi thường tài sản gắn liền với đất trừ các trường hợp quy định tại điều 92 luật đất đai 2013 thì sẽ không đươc bồi thường về tài sản gắn liền với đất.

"Điều 92. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường tài sản gắn liền với đất

1. Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp thu hồi đất quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, i khoản 1 Điều 64 và điểm b, d khoản 1 Điều 65 của Luật này.

2. Tài sản gắn liền với đất được tạo lập trái quy định của pháp luật hoặc tạo lập từ sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và công trình xây dựng khác không còn sử dụng".

Trong trường hợp của anh, theo như những gì anh nêu ra thì chúng tôi xét thấy là chưa hợp lý vì anh chưa được bồi thường về tài sản gắn liền với đất cũng như các khoản hỗ trợ mà anh có thể nhận được nếu đủ điều kiện được quy định trong các điều luật mà chúng tôi đã nêu ở trên. Vì hiện này theo quy định của luật đất đai 2013 thì ngoài các khoản về bồi thường khi nhà nước thu hồi đất, người sử dụng đất khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật còn được hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật đất đai - Luật Minh Khuê