Theo như những gì tôi tìm hiểu thì hiện giờ người đó cũng không còn tài sản gì do đã bán hết để trả nợ, còn mỗi mảnh đất tôi đang cầm sổ đỏ. Vậy giờ cho hỏi: làm thể nào để tôi có thể lấy lại được số tiền 500 triệu của mình?

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật dân sự của Công ty Luật Minh Khuê.

làm gì để đòi lại số tiền cho vay khi không viết giấy vay nợ

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự: 1900.6162

Trả lời:

Thưa quý khách hàng!

 

Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Vấn đề bạn đang vướng mắc chúng tôi xin được tư vấn như sau:

I. Cơ sở pháp lý:

Bộ luật tố tụng dân sự 2004 sửa đổi, bổ sung 2011

II. Nội dung tư vấn:

Như bạn có trình bày hiện tại người vay tiền của bạn không còn tài sản nào mà chỉ còn mỗi mảnh đất ở Thái Bình mà bạn đang cần sổ đỏ. Vậy giờ để bạn để có thể lấy lại được 500 triệu bạn đã cho vay thì có hai cách:

Cách thứ nhất: bạn và người mà bạn đã cho vay đó có thể thỏa thuận sao cho người đó chuyển nhượng số diện tích đất ở Thái Bình tương ứng với giá trị 500 triệu đồng. Nếu thỏa thuận được thì hai bên nên viết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và mang đi công chứng. Sau đó mang hợp đồng đã công chứng đến Văn phòng đăng ký đất đai để làm thủ tục sang tên.

Cách thứ hai: Nếu như hai bên không thể tự thỏa thuận được thì bạn có thể gửi đơn khởi kiện đến Tòa án nhân dân. Do tranh chấp giữa hai bên là quan hệ dân sự ( vay tiền) nên đơn khởi kiện bạn sẽ phải gửi đến Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú hoặc nơi bạn đang cư trú.

Căn cứ vào điểm a, khoản 1 của điều 35 và điều 36 Bộ luật dân sự 2004 sửa đổi, bổ sung 2011.

Điều 35. Thẩm quyền của Toà án theo lãnh thổ
1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Toà án theo lãnh thổ được xác định như sau:
a) Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;

Điều 36. Thẩm quyền của Toà án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu
1. Nguyên đơn có quyền lựa chọn Toà án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp sau đây:
a) Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết;

Và trong đơn khởi kiện bạn cũng cần đảm bảo có những nội dung sau theo khoản 2, điều 164 Bộ luật tố tụng dân sự 2004 sửa đổi, bổ sung 2011.

Điều 164. Hình thức, nội dung đơn khởi kiện

2. Đơn khởi kiện phải có các nội dung chính sau đây:

a) Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;

b) Tên Toà án nhận đơn khởi kiện;

c) Tên, địa chỉ của người khởi kiện;

d) Tên, địa chỉ của người có quyền và lợi ích được bảo vệ, nếu có;

đ) Tên, địa chỉ của người bị kiện;

e) Tên, địa chỉ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, nếu có;

g) Những vấn đề cụ thể yêu cầu Toà án giải quyết đối với bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

h) Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng, nếu có.

Trong đơn bạn cần phải đảm bảo có những nội dung trên, nếu thiếu nội dung nào Tòa án sẽ trả lại đơn yêu cầu bạn sửa đổi, bổ sung như vậy sẽ tốn thời gian tham gia tố tụng.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn đang quan tâm. Việc đưa ra ý kiến tư  vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do khách hàng  cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email:Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp

Trân trọng.
Bộ phận tư vấn luật dân sự.