Sau hết hợp đồng 3 năm chị ấy về và đến tháng 4 năm 2016 vừa rồi chị ấy lại đi sang Đài Loan nhưng lần làm giấy tờ này là đúng của chị ấy (tức là đúng sinh năm 1985, đúng hộ khẩu của bố mẹ chị ấy). Sau đó chị nhập cảnh vào Đài Loan thì ngay tại sân bay người ta kiểm tra và phát hiện chị trước đây đã từng đi Đài Loan rồi nên bị đuổi về. Cách đây 1 tuần ở ngoài cục Xuất nhập cảnh Việt Nam tại địa chỉ: 44, Trần Phú ,Hà Nộ có gọi cho chị ấy bảo ra để giải quyết việc này. Chị hỏi tại sao đi về 4 tháng rồi mà giờ mới có giấy gọi ra thì ngoài cục XNC nói là do bên Vp Đài Bắc giờ họ mới gửi giấy về nên mới triệu tập chị ra để giải quyết việc dc. Nhưng chị lại rất sợ nếu ra bị phạt nhiều tiền hoặc sẽ bị điều tra trc đây ai làm giấy tờ 1982 cho chị rồi nhiều vấn đề nữa. Nên em mạo muội viết mail này xin nhờ sự tư vấn hỗ trợ của Vp xem việc của chị có nghiêm trọng lắm không và chị đang vi phạm vào điều luật nào và hậu quả như thế nào ạ? 

Em xin chân thành cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật lao động công ty Luật Minh Khuê.

Làm giả giấy tờ để đi xuất khẩu lao động ?

 Luật sư tư vấn pháp luật lao động, gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2006

>> Xem thêm:  Môi giới việc làm có phải ngành nghề kinh doanh có điều kiện ?

Luật Hộ tịch 2014

Bộ Luật Hình sự năm 1999

Nghị định 110/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hành chính, hôn nhân, thi hành án, phá sản, hợp tác xã

2. Nội dung tư vấn:

Theo quy định tại Điều 42, Điều 50 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2006:

"Điều 42. Điều kiện để người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng với doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài

Người lao động được đi làm việc ở nước ngoài khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

2. Tự nguyện đi làm việc ở nước ngoài;

3. Có ý thức chấp hành pháp luật, tư cách đạo đức tốt;

4. Đủ sức khoẻ theo quy định của pháp luật Việt Nam và yêu cầu của nước tiếp nhận người lao động;

5. Đáp ứng yêu cầu về trình độ ngoại ngữ, chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề và các điều kiện khác theo yêu cầu của nước tiếp nhận người lao động;

6. Được cấp chứng chỉ về bồi dưỡng kiến thức cần thiết;

7. Không thuộc trường hợp cấm xuất cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 50. Điều kiện đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo Hợp đồng cá nhân

Người lao động được đi làm việc ở nước ngoài theo Hợp đồng cá nhân khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Các điều kiện quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 7 Điều 42 của Luật này;

2. Có Hợp đồng cá nhân theo quy định tại Điều 51 của Luật này;

3. Có Giấy xác nhận việc đăng ký Hợp đồng cá nhân của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động thường trú."

Trên đây chỉ là nhứng điều kiện chung nhất mà pháp luật Việt Nam quy định đối với người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài. Do đó, chỉ khi đáp ứng những điều kiện trên, chị bạn mới có thể được đi làm việc ở nước ngoài. Tuy nhiên, để được đi làm việc ở nước ngoài chị bạn còn phải đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận và nội dung của hợp đồng lao động với doanh nghiệp tiếp nhận.  Ở mỗi nước và mỗi công ty khác nhau đều có những chế độ ưu tiên tuyển dụng phù hợp với từng ngành nghề trong đó có việc lựa chọn độ tuổi. Căn cứ vào nhu cầu công việc của họ, khi chị bạn chưa đủ tuổi như họ mong muốn thì sẽ không được tuyển dụng. Việc chị của bạn không đủ điều kiện về độ tuổi để được đi làm việc tại nước ngoài mà vẫn làm giả giấy tờ để đi Đài Loan sẽ bị xử lý căn cứ vào quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam kí kết, pháp luật nước tiếp nhận cũng như hợp đồng lao động của chị bạn.

Đối với hành vi làm giả giấy tờ về hộ tịch, nhập hộ khẩu và gia đình khác để được đi làm việc tại nước ngoài. Theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Hộ tịch 2014:

"Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Nghiêm cấm cá nhân thực hiện các hành vi sau đây:

a) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật; làm hoặc sử dụng giấy tờ giả, giấy tờ của người khác để đăng ký hộ tịch;

b) Đe dọa, cưỡng ép, cản trở việc thực hiện quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch;

c) Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động đăng ký hộ tịch;

d) Cam đoan, làm chứng sai sự thật để đăng ký hộ tịch;

đ) Làm giả, sửa chữa, làm sai lệch nội dung giấy tờ hộ tịch hoặc thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch;

e) Đưa hối lộ, mua chuộc, hứa hẹn lợi ích vật chất, tinh thần để được đăng ký hộ tịch;

g) Lợi dụng việc đăng ký hộ tịch hoặc trốn tránh nghĩa vụ đăng ký hộ tịch nhằm động cơ vụ lợi, hưởng chính sách ưu đãi của Nhà nước hoặc trục lợi dưới bất kỳ hình thức nào;

h) Người có thẩm quyền quyết định đăng ký hộ tịch thực hiện việc đăng ký hộ tịch cho bản thân hoặc người thân thích theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình;

i) Truy cập trái phép, trộm cắp, phá hoại thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch."

Vì bạn không cung cấp cụ thể thông tin về hành vi  chị bạn xin nhập hộ khẩu vào nhà bác của chị ấy và làm giấy tờ sinh năm 1982. Do đó, tùy theo mức độ của hành vi trên, chị bạn có thể bị xử lý về hành vi vi phạm quy định về thay đổi, cải chính hộ tịch được căn cứ theo quy định của Nghị định 110/2013/NĐ-CP hoặc tội sửa chữa, sử dụng giấy chứng nhận và các tài liệu của cơ quan, tổ chức theo quy định của Bộ Luật Hình sự.

Điều 34 Nghị định 110/2013/NĐ-CP quy định:

"Điều 34. Hành vi vi phạm quy định về thay đổi, cải chính hộ tịch

1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, tẩy xóa, làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp để làm thủ tục thay đổi, cải chính hộ tịch.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi làm chứng sai sự thật về nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Sử dụng giấy tờ của người khác để làm thủ tục thay đổi, cải chính hộ tịch;

b) Sử dụng giấy tờ, tài liệu có nội dung không đúng sự thật để làm thủ tục thay đổi, cải chính hộ tịch;

c) Sử dụng giấy tờ giả để làm thủ tục thay đổi, cải chính hộ tịch;

d) Nhờ người làm chứng không đúng sự thật để thay đổi, cải chính hộ tịch.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi làm giả giấy tờ để làm thủ tục thay đổi, cải chính hộ tịch.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Hủy bỏ giấy tờ giả đối với hành vi quy định tại Điểm c Khoản 3, Khoản 4 Điều này." Do bạn không cung cấp thông tin về việc chị bạn đã xin nhập hộ khẩu vào nhà bác của chị ấy và làm giấy tờ sinh năm 1982 cụ thể ra sao, cho nên chúng tôi không có căn cứ chính xác để xác định mức phạt tiền cụ thể đối với chị bạn trong trường hợp này.

>> Xem thêm:  Trốn ra nước ngoài làm việc có được lấy lại sổ đỏ và tiền cọc không?

Đối với người đã thực hiện hành vi này giúp cho chị bạn tại cơ quan hành chính, tùy theo mức độ vi phạm có thể bị xử lý theo quy định của BLHS. Điều 266 BLHS quy định:

"Điều 266.  Tội sửa chữa, sử dụng giấy chứng nhận và các tài liệu của cơ quan, tổ chức 

1. Người nào sửa chữa, làm sai lệch nội dung hộ chiếu, thị thực, hộ khẩu, hộ tịch hoặc các loại giấy chứng nhận và tài liệu khác của cơ quan, tổ chức và sử dụng giấy tờ đó thực hiện hành vi trái pháp luật gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ một triệu đồng đến mười triệu đồng,  cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến  ba năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến năm năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội nhiều lần;

c) Gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ một triệu đồng đến năm triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm."

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số:  1900.6162  hoặc gửi qua email  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê 

>> Xem thêm:  Bị vi phạm hợp đồng xuất khẩu lao động phải xử lý như thế nào ?