Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý:

Bộ luật Dân sự 2005

Bộ luật Hình sự 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009)

Nội dung tư vấn:

em chào luật sư.e có một việc này muốn hỏi ạ.tháng 10 năm 2014 e có viết dùm giấy vay nợ cho bác e nhưng tất cả đều mang tên bác.hình thức là vay tiền nhưng thật ra là bác e xin việc giúp người đó.rồi bác e lại đưa tiền cho 1 người chưa để xin việc nhưng đến nay công việc vẫn chưa giải quyết được mà tiền cũng chưa có trả.gia đình đưa tiền họ đòi kiện e và bác e vì tội đồng lỏa.nhưng bác đứng ra nhận thì e có bị truy tố hình sự không.tiền e cũng k cầm mà chỉ viết giấy vay giúp bác em thôi ạ. mong luật sư giúp e trả lời với ạ.e xin cảm ơn.

Về giao dịch vay tiền, giao dịch này có thể bị Tòa án tuyên là vô hiệu theo quy định của Điều 129 Bộ luật Dân sự 2005 do giao dịch này được tạo ra nhằm che giấu một giao dịch khác:

"Điều 129. Giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo

Khi các bên xác lập giao dịch dân sự một cách giả tạo nhằm che giấu một giao dịch khác thì giao dịch giả tạo vô hiệu, còn giao dịch bị che giấu vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp giao dịch đó cũng vô hiệu theo quy định của Bộ luật này.

Trong trường hợp xác lập giao dịch giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba thì giao dịch đó vô hiệu." 

>> Xem thêm:  Quy định mới về lãi suất trong Bộ luật dân sự hiện hành

Về việc đưa tiền chạy việc, đây là hành vi trái với quy định pháp luật, người đưa tiền, người nhận tiền và người môi giới để chạy việc đều có thể phạm tội. Cụ thể là tội nhận hối lộ, đưa hối lộ và tội làm môi giới hối lộ theo quy định tại Điều 279, 289 và 290 Bộ luật hình sự 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009).

Xin chào Luật sư. Năm 2013 tôi có làm kinh tế với một người bạn ở Bắc Giang, do người bạn này thiếu vốn tôi có giới thiệu đến một người bạn của tôi ở Hà Nội làm hiệu cầm đồ để vay tiền, người bạn của tôi có mượn một cuốn sổ đỏ của người chú mang đi cầm làm tin vì là chỗ bạn bè lên người bạn của tôi cả tin và vì tôi cũng ký làm chứng lên người chủ hiệu cầm đồ đã đồng ý tín chấp và cầm một sổ đỏ này, nhưng từ đó đến nay người bạn ở bắc giang đã không trả lãi và gốc. giờ tôi phải làm j? 

Theo thông tin bạn cung cấp, người này có dấu hiệu của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản hoặc tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, vì vậy bạn có thể làm đơn tố cáo gửi đến cơ quan công an theo căn cứ tại Điều 139 hoặc Điều 140 Bộ luật Hình sự 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009):

"Điều 139. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ năm trăm nghìn đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới năm trăm nghìn đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Tái phạm nguy hiểm;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

>> Xem thêm:  Đất chuyên dùng ? Đất chuyên dùng có được cầm cố, thế chấp hay không ?

e) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

g) Gây hậu quả nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.

Điều 140. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

>> Xem thêm:  Rủi ro khi nhờ người đứng tên vay trả góp mua nhà và đứng tên nhà hộ là gì ?

1. Người nào có một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ bốn triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới bốn triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

c) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

d) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

đ) Tái phạm nguy hiểm;

e) Gây hậu quả nghiêm trọng

>> Xem thêm:  Vay tiền trả góp bị quá hạn thanh toán thì phải chịu trách nhiệm gì ?

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm và bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản hoặc một trong hai hình phạt này"

Do bạn không nêu rõ hành vi chiếm đoạt cùng mức tiền cụ thể nên chúng tôi không thể khẳng định người kia phạm tội gì và khung hình phạt là bao nhiêu, bạn có thể đối chiếu quy định của pháp luật để làm rõ hơn vấn đề này.

Về vấn đề thế chấp sổ đỏ để vay tiền, hợp đồng thế chấp này phải do chính người đứng tên trên sổ đỏ hoặc người được người này ủy quyền ký kết thì mới phát sinh hiệu lực. Nếu người kia tự ý mang sổ đến thế chấp vay tiền thì hợp đồng thế chấp này sẽ bị vô hiệu.

Xin chào luật minh khuê Luật sư cho hỏi: Em có thể dùng hai sổ đỏ đi thế chấp vay tiền tại ngân hàng được không? Xin cám ơn!

 Về thế chấp quyền sử dụng đất, Điều 715 Bộ luật Dân sự 2005 quy định:

>> Xem thêm:  Đăng bài viết đòi nợ trên mạng xã hội có được xem là xúc phạm danh dự không?

"Điều 715. Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất

Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên sử dụng đất (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng quyền sử dụng đất của mình để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ dân sự với bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp). Bên thế chấp được tiếp tục sử dụng đất trong thời hạn thế chấp."

Theo đó, nếu như bạn đứng tên trên giấy chứng nhận hoặc được ủy quyền hợp pháp thì có thể thế chấp quyền sử dụng đất để vay tiền tại ngân hàng.

xin chào luật Minh Khuê! nội dung cần hỏi như sau: tôi có làm hợp đồng ( hợp đồng cho cá nhân vay tiền) thời hạn vay từ 1/11/2015 đến 30/12 năm 2015.mục đích vay xin việc làm.đến nay đã hết thời hạn vay. vậy tôi có đòi được tiền không? thủ tục đòi như thế nào . mong luật minh khuê tư vấn và hướng dẫn giúp. xin trân thành cám ơn

Do hợp đồng vay này có mục đích là xin việc nên nó sẽ bị vô hiệu theo Điều 128 Bộ luật Dân sự 2005:

"Điều 128. Giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội

Giao dịch dân sự có mục đích và nội dung vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội thì vô hiệu.

Điều cấm của pháp luật là những quy định của pháp luật không cho phép chủ thể thực hiện những hành vi nhất định.

Đạo đức xã hội là những chuẩn mực ứng xử chung giữa người với người trong đời sống xã hội, được cộng đồng thừa nhận và tôn trọng."

Theo đó, các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Bạn có thể yêu cầu Tòa án tuyên giao dịch vô hiệu và hoàn trả lại số tiền cho bạn. Ngoài ra, với hành vi chạy việc, các bạn có thể bị xử lý về tội nhận hối lộ, đưa hối lộ và môi giới hối lộ.

chào luật sư! mẹ em có cho bạn mình mượn 250000000(hai trăm năm mươi triệu) theo lãi xuất của ngân hàng mà đã quá hạn mà ông đó không chịu trả,khi mượn ông đó mượn 4 lần và có viết cho mẹ e 4 tờ giấy có chứ ký và kèm theo giấy chứng minh không công chứng,bây giờ gọi điện thoại ông ta thuê bao,và gọi cho vợ ông thì vơ ông đã nói ly dị và có muốn đòi thì tìm ông ta mà đòi,nhà thị bị ngân hàng niêm phong rồi.Luật sư cho e hỏi bây giờ gia đình e muốn khởi kiện thì làm như thế nào ạ?mà nếu kiện thì có thắng kiện được không ạ?gia đình e có cần thuê luật sư ko?chi phí để khởi kiện như thế nào?

Trong trường hợp này, bạn có thể làm đơn khởi kiện gửi đến Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người vay cư trú để đòi lại tài sản hoặc làm đơn tố cáo gửi đến cơ quan công an về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. 

>> Xem thêm:  Không có giấy vay tiền có khởi kiện đòi nợ được không ? Con nợ bỏ trốn có đòi được không ?

Về chi phí khi khởi kiện, bạn sẽ phải nộp một khoản tạm ứng án phí. Sau khi Tòa án ra bản án yêu cầu bên kia hoàn trả tiền cho bạn, thì bạn sẽ được bên kia hoàn trả cả tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn Luật Dân sự - Công ty Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Bị đòi nợ trước thời hạn trả đã thỏa thuận trong hợp đồng vay xử lý thế nào ?