1. Làm thế nào để xác nhận được tình trạng hôn nhân sau khi ly hôn?

Thưa Luật sư! Luật sư cho hỏi làm thế nào để xin được giấy xác nhận tình trạng hôn nhân sau khi ly hôn để kết hôn với người mới. Rất mong Luật sư giúp đỡ ạ ?
Luật sư tư vấn:

Đối với trường hợp xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân sẽ được quy định tại Điều 21,22,23 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, quy định chi tiết một số điều bà biện pháp thi hành Luật hộ tịch như sau:

1. Thẩm quyền cấp giấy tình trạng hôn nhân thuộc thẩm quyền của uỷ ban nhân dân cấp xã căn cứ theo quy định sau:

Điều 21. Thẩm quyền cáp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

2. Quy định tại Khoản 1 Điều này cũng được áp dụng để cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu.

2. Thủ tục xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:

- Tờ khai xác nhận tình trạng hôn nhân (theo mẫu)

- Nếu trường hợp vợ/chồng ly hôn thì phải có quyết định ly hôn

- Nếu vợ/chồng đã chết phải có giấy chứng tử

- Thêm chứng minh thư, sổ hộ khẩu của người xin giấy

Điều 22. Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

1. Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

2. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị định này thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu. Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

4. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương.

5. Ngay trong ngày nhận được văn bản trả lời, nếu thấy đủ cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu theo quy định tại Khoản 3 Điều này.

6. Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này, thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó.

3. Thời hạn sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là:

Điều 23. Giá trị sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp.

2. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được sử dụng để kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài hoặc sử dụng vào mục đích khác.

3. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không có giá trị khi sử dụng vào mục đích khác với mục đích ghi trong Giấy xác nhận.

>> Hiện tại căn cứ theo Nghị quyết số 58/NQ-CP ngày 04/7/2017 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp thì đã bãi bỏ thủ tục cấp Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân.

Trân trọng!

>> Xem thêm:  Xin tư vấn về thủ tục ly hôn ở tỉnh Hà Nam ? Quyền chia tài sản tặng cho khi ly hôn ?

2. Thủ tụcgiải quyết tranh chấp tài sản khi ly hôn?

Tư vấn thủ tục phân chia giải quyết tranh chấp về tài sản khi ly hôn

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình trực tuyến gọi: 1900.6162

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: tôi là bị đơn trong vụ án tranh chấp tài sản trong thời kỳ hôn nhân. Chúng tôi có quyết định công nhận thuận tình ly hôn vào ngày 01/04/2015 tại Tòa án C, tỉnh Q.

Ngày 08/4/2015, Thẩm phán TAND huyện H thông báo về việc Thụ lý vụ án về việc Tranh chấp chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân. Trong việc tranh chấp tài sản này có những nội dung sau:

Chúng tôi có 01 căn nhà 3 tầng diện tích xây dựng 81 mét vuông trong diện tích đất 125.3 mét vuông. Khoản nợ mà vay chưa trả là 303.100.000đ (khoản nợ này tôi vay để làm tầng 3, sơn nhà, vay của bố mẹ đẻ tôi nên không có giấy tờ vay nợ, tôi chỉ có giấy tờ của các nhà cung cấp vật liệu, xây dựng, làm cho tôi) khoản nợ nguyên đơn đưa ra là: 280.000.000đ (đây là khoản của chị gái nguyên đơn cho vay từ cuối năm 2009, vay không có giấy tờ của 2 vợ chồng ký, và nguyên đơn đi làm hàng tháng trả cho chị gái vào những năm 2010,2011,2012 và về đã công khai với tôi là trả xong nợ chị vào cuối năm 2012) Tôi là bị đơn trong vụ án này. Ngày 03 tháng 6 năm 2015 tôi nhận được thông báo về phiên hòa giải vào ngày 10 tháng 6 năm 2015. sau buổi hòa giải không thành này Thẩm phán yêu cầu bố mẹ tôi nộp án phí về khoản nợ và bố mẹ tôi đã nộp trong thời gian trước 15 ngày kể từ ngay sau khi buổi hòa giải. Chị gái nguyên đơn đến ngày 16 tháng 10 năm 2015 mới nộp. Xin Luật sư cho biết việc nộp phí của chị gái nguyên đơn đúng thời gian hay không? Khoản nợ 280.000.000đ đã trả rồi vậy bây giờ nguyên đơn lại bảo chưa trả và tôi đã nhờ Tòa án xác minh thu nhập của nguyên đơn trong những năm 2010, 2011, 2012 của nguyên đơn. Nhưng Thẩm phán nói tôi tự đi liên hệ để mang về nộp cho tòa. Xin Luật sư cho biết việc đi xin xác minh như vậy thuộc về nhiệm vụ của Tòa hay của tôi? Tại Tòa án C, tỉnh Q.

Nguyên đơn khai chúng tôi vẫn còn sở hữu 01 lô đất và đến khi về TAND huyện H, nguyên đơn khai với Tòa tôi tẩu tán tài sản trước khi ly hôn. (Về lô đất này: Tôi tự ý vay mượn tiền để đấu giá nhằm mục đích kinh doanh kiếm lời rồi chuyển nhượng để thêm thu nhập, số tiền đấu giá đất này hoàn toàn vay mượn không có tiền chung của vợ chồng tôi đấu giá vào cuối năm 2012, đến tháng 6-2013 tôi đã chuyển nhượng cho người khác tại phòng Công chứng. và văn phòng Tài nguyên môi trường đã ghi vào trang 3 của sổ đỏ xác nhận đã chuyển nhượng. Thửa đất lúc đó tôi đấu giá và chỉ ghi tên tôi không có tên chồng. Hôm chuyển nhượng Phòng công chứng có yêu cầu chồng ra ký và lăn dấu vân tay vào hợp đồng chuyển nhượng thì chồng tôi có ra làm, vậy mà đến nay nguyên đơn yêu cầu Tòa xác minh chữ ký và dấu vân tay, và nguyên đơn gửi đơn tới UBND huyện yêu cầu thu hồi lô đất đó). Xin Luật sư cho biết việc nguyên đơn yêu cầu thu hồi đất xử lý như thế nào? Việc nói sai lệch giữa 2 Tòa như vậy có được không? Từ khi thụ lý vụ án ngày 8/4/2015 đến nay là 26/10/2015 đến nay là trên 6 tháng. và còn kéo dài đến thời gian nào thì mở phiên tòa?

Trả lời:

Căn cứ vào tính chất vụ án, tranh chấp giữa 2 vợ chồng bạn và chị gái bạn là vụ án dân sự. Vậy căn cứ theo điều 17 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án như sau:

Điều 17. Thời hạn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án

1. Thời hạn nộp tiền tạm ứng án phí dân sự:

a) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể tngày nhận được thông báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm, nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu phản tố đi với nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập phải nộp tin tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tin tạm ứng án phí, trừ trường hợp có lý do chính đáng;

b) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án cấp sơ thẩm về việc nộp tiền tạm ứng án phí phúc thm, người kháng cáo phi nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án cấp sơ thm biên lai np tin tạm ứng án phí, trừ trường hợp có lý do chính đáng.

Việc nộp án phí quá thời hạn 15 ngày của chị gái nguyên đơn là trái với quy định của pháp luật.

Về việc thu thập chứng cứ là nhiệm vụ của Tòa hay của bạn thi căn cứ theo điều 70 Luật tố tụng dân sự 2015 quyền và nghĩa vụ của đương sự được quy định như sau:

Điều 70. Quyền, nghĩa vụ của đương sự

Đương sự có quyền, nghĩa vụ ngang nhau khi tham gia tố tụng. Khi tham gia tố tụng, đương sự có quyền, nghĩa vụ sau đây:

4. Giữ nguyên, thay đổi, bổ sung hoặc rút yêu cầu theo quy định của Bộ luật này.

5. Cung cấp tài liệu, chứng cứ; chứng minh để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

6. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang lưu giữ, quản lý tài liệu, chứng cứ cung cấp tài liệu, chứng cứ đó cho mình.

7. Đề nghị Tòa án xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ của vụ việc mà tự mình không thể thực hiện được; đề nghị Tòa án yêu cầu đương sự khác xuất trình tài liệu, chứng cứ mà họ đang giữ; đề nghị Tòa án ra quyết định yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang lưu giữ, quản lý tài liệu, chứng cứ cung cấp tài liệu, chứng cứ đó; đề nghị Tòa án triệu tập người làm chứng, trưng cầu giám định, quyết định việc định giá tài sản.

8. Được biết, ghi chép, sao chụp tài liệu, chứng cứ do đương sự khác xuất trình hoặc do Tòa án thu thập, trừ tài liệu, chứng cứ quy định tại khoản 2 Điều 109 của Bộ luật này.

Vì vậy, bạn phải tự đi tìm chứng cứ chứng minh việc khoản nợ 280.000.000đ đã được trả rồi. Trong trường hợp chứng cứ của vụ án mà bạn không thể thực hiện được thì mới nhờ đến Tòa án.

Về việc nguyên đơn yêu cầu thu hồi đất, trước hết cần phải xác định việc thu hồi đất có phải do vi phạm pháp luật hay không và cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất căn cứ theo điều 64, Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội​ như sau:

"Điều 64. Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai

1. Các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai bao gồm:

a) Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm;

b) Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất;

c) Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền;

d) Đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của Luật này mà nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho;

đ) Đất được Nhà nước giao để quản lý mà để bị lấn, chiếm;

e) Đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm;

g) Người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không chấp hành;

h) Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục; đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn 18 tháng liên tục; đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn 24 tháng liên tục;

i) Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa phải đưa đất vào sử dụng; trường hợp không đưa đất vào sử dụng thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng 24 tháng và phải nộp cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian chậm tiến độ thực hiện dự án trong thời gian này; hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp do bất khả kháng.

2. Việc thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai phải căn cứ vào văn bản, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này."

Vì vậy, trừ khi có văn bản, quyết định của UBND huyện yêu cầu thu hồi đất thì đất của bạn mới bị thu hồi. Còn đơn yêu cầu thu hồi đất của chồng bạn trong trường hợp này bị vô hiệu.

Về thời điểm mở lại phiên tòa, căn cứ theo điều 233, Luật tố tụng dân sự 2015, thời hạn hoãn phiên toà và quyết định hoãn phiên toà được quy định như sau:

Điều 233. Thời hạn hoãn phiên tòa và quyết định hoãn phiên tòa

1. Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 56, khoản 2 Điều 62, khoản 2 Điều 84, Điều 227, khoản 2 Điều 229, khoản 2 Điều 230, khoản 2 Điều 231 và Điều 241 của Bộ luật này. Thời hạn hoãn phiên tòa là không quá 01 tháng, đối với phiên tòa xét xử vụ án theo thủ tục rút gọn là không quá 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên tòa.

2. Quyết định hoãn phiên tòa phải có các nội dung chính sau đây:

a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;

b) Tên Tòa án và họ, tên những người tiến hành tố tụng;

c) Vụ án được đưa ra xét xử;

d) Lý do của việc hoãn phiên tòa;

đ) Thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa.

3. Quyết định hoãn phiên tòa phải được chủ tọa phiên tòa thay mặt Hội đồng xét xử ký tên và thông báo công khai tại phiên tòa; đối với người vắng mặt thì Tòa án gửi ngay cho họ quyết định đó, đồng thời gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp.

4. Trường hợp sau khi hoãn phiên tòa mà Tòa án không thể mở lại phiên tòa đúng thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa ghi trong quyết định hoãn phiên tòa thì Tòa án phải thông báo ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp và những người tham gia tố tụng về thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa.

Căn cứ theo luật này, tòa án phải có nghĩa vụ thông báo cho bạn thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa. Việc không thông báo rõ và kéo dài thời gian mở phiên tòa là sai theo quy định của pháp luật. Vì vậy bạn cần liên hệ với TAND có thẩm quyền cao hơn để được giải quyết.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Giành quyền nuôi cả 3 đứa con sau khi ly hôn ? Thủ tục xin ly hôn vắng mặt ?

3. Tư vấn về thời gian giải quyết ly hôn là bao lâu?

Tư vấn thủ tục thành lập

Luật sư tư vấn giải quyết ly hôn, phân chia tài sản gọi: 1900.6162

Kính chào Luật Minh Khuê, em có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Em muốn hỏi là khi gửi đơn ra tòa thì trong vòng bao lâu là được gọi và xử ? Như em không có tài sản và cũng không dành quyền nuôi con thì có nhanh không ạ ?
Trả lời:

Về thời gian giải quyết :

Theo quy định của Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì thời hạn giải quyết được quy định như sau:

Điều 203. Thời hạn chuẩn bị xét xử

1. Thời hạn chuẩn bị xét xử các loại vụ án, trừ các vụ án được xét xử theo thủ tục rút gọn hoặc vụ án có yếu tố nước ngoài, được quy định như sau:

a) Đối với các vụ án quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này thì thời hạn là 04 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án;

b) Đối với các vụ án quy định tại Điều 30 và Điều 32 của Bộ luật này thì thời hạn là 02 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án.

Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 02 tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này và không quá 01 tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này.

Trường hợp có quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án thì thời hạn chuẩn bị xét xử được tính lại kể từ ngày quyết định tiếp tục giải quyết vụ án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Như vậy, căn cứ vào thực tế tình trạng giải quyết đối với trường hợp bạn ly hôn thuận tình hay ly hôn đơn phương cũng như hiệu suất làm việc của từng Tòa án mà trong thời hạn nêu trên vụ án ly hôn của bạn sẽ được giải quyết. Thời hạn về việc xử lý vụ án ly hôn cũng đã được luật quy định rõ ràng, việc không dành quyền nuôi con hay không chia tài sản cũng sẽ đẩy nhanh quá trình giải quyết của Tòa án.

Trân trọng.

>> Xem thêm:  Nộp đơn xin ly hôn tại nơi tạm trú có được không ? Thủ tục thay đổi người nuôi con sau khi ly hôn ?

4. Xác định nghĩa vụ tài sản khi ly hôn?

Chào luật sư, Cho em hỏi tình huống sau: A và B kết hôn 1/2014. Tháng 1/2015, A rút tiền tiết kiệm là tài sản chung của vợ chồng để mua cổ phiếu mà chị B không biết. Ngoài ra, A vay thêm của C 200tr để mua cổ phiếu. Tháng 1/2016, A bán toàn bộ số cổ phiếu đc 600tr và dùng số tiền này chi dùng cho các nhu cầu cá nhân. Tháng 1/2017, C đến gặp chị B yêu cầu trả khoản nợ 200tr mà A đã vay và số tiền lãi. Vì vậy vợ chồng đã mâu thuẫn trầm trọng.

Tháng 1/2018, B yêu cầu ly hôn. Lúc này chị đang mang thai tháng thứ 6. Hỏi:

1, Yêu cầu ly hôn của B sẽ được Tòa án giải quyết ntn?

2, Số tiền 600tr là tài sản chung hay riêng của A và B

3, Nghĩa vụ trả nợ cho C là nghĩa vụ chung hay riêng?

Cảm ơn luật sư!

Trả lời:

1. Yêu cầu ly hôn của B sẽ được Tòa án giải quyết như thế nào?

Theo Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Điều 56 quy định về ly hôn theo yêu cầu của một bên:

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Yêu cầu ly hôn của B sẽ được Tòa án giải quyết. Dù B đang mang thai đến tháng thứ 6 nhưng khi B yêu cầu ly hôn Tòa án vẫn sẽ giải quyết nếu đủ căn cứ ở khoản 1 Điều 56 nêu trên.

2. Số tiền 600 triệu là tài sản chung của A hay B?

Theo dữ liệu tình huống cho biết, 600 triệu đồng bao gồm tài sản chung của A và B (do A rút tiền tiết kiệm của vợ chồng để mua cổ phiếu); thêm 200 triệu A vay riêng của C và lợi nhuận thu được từ 200 triệu.

Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về tài sản chung của vợ chồng như sau:

"1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng".

Điều 40 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về hậu quả của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân:

1. Trong trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng thì phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. Phần tài sản còn lại không chia vẫn là tài sản chung của vợ chồng.

Ở tình huống trên có thể thấy, 200 triệu sẽ là tài sản riêng của A (do A vay của C để mua cổ phiếu). Tất cả những phần còn lại được coi là tài sản chung (lãi từ chung và lãi từ riêng theo khoản 1 Điều 33) nếu như có thỏa thuận đó là tài sản chung.

3. Nghĩa vụ trả nợ cho C là nghĩa vụ chung hay riêng?

Điều 45 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về nghĩa vụ riêng về tài sản của vợ, chồng:

"Vợ, chồng có các nghĩa vụ riêng về tài sản sau đây:

1. Nghĩa vụ của mỗi bên vợ, chồng có trước khi kết hôn;

2. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng, trừ trường hợp nghĩa vụ phát sinh trong việc bảo quản, duy trì, tu sửa tài sản riêng của vợ, chồng theo quy định tại khoản 4 Điều 44 hoặc quy định tại khoản 4 Điều 37 của Luật này;

3. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do một bên xác lập, thực hiện không vì nhu cầu của gia đình;

4. Nghĩa vụ phát sinh từ hành vi vi phạm pháp luật của vợ, chồng."

Như vậy theo khoản 3 Điều trên thì nghĩa vụ trả nợ cho C là nghĩa vụ riêng của A, do A vay thêm tiền của C để mua cổ phiếu, thực hiện vì nhu cầu cá nhân, không vì nhu cầu gia đình.

Trân trọng!

>> Xem thêm:  Vợ có bầu 3 tháng, chồng có thể ly hôn được không ? Nộp đơn ly hôn ở đâu ?

5. Tư vấn cách điền thông tin trong đơn ly hôn?

Tư vấn thủ tục thành lập

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Kính chào Luật Minh Khuê, em có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Vợ chồng đã thống nhất ly hôn vì chồng em sử dụng ma túy và không thể gánh vác trách nhiệm gia đình. Vậy thì lí do ghi vào đơn xin ly hôn em nên ghi thế nào ạ ?
Trả lời:
Điều 55, Luật hôn nhân và gia đình 2014 về việc thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

Mẫu đơn công nhận thuận tình ly hôn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------***---------

ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN,
NUÔI CON, CHIA TÀI SẢN KHI LY HÔN

Kính gửi: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN…......................- TP HÀ NỘI.

Họ và tên chồng: .....................................Sinh ngày:..........................

CMND số: ....................., do công an Hà Nội cấp ngày:.......................

Hộ khẩu thường trú:.............................................................................

Chỗ ở hiện tại:......................................................................................

Họ và tên vợ: ........................................Sinh ngày:.............................

CMND số: ....................., do công an Hà Nội cấp ngày:.....................

Hộ khẩu thường trú:............................................................................

Chỗ ở hiện tại:.....................................................................................

Xin trình bày với quý toà một việc như sau:

Hai chúng tôi đã kết hôn từ năm .... có đăng ký kết hôn tại UBND phường ....

Chúng tôi làm đơn này yêu cầu Toà án nhân dân ... công nhận thuận tình ly hôn, lý do:

........................................................................................................

.........................................................................................................

........................................................................................................

Vì vậy, chúng tôi làm đơn này kính mong Quý Toà xem xét giải quyết cho chúng tôi được ly hôn, chấm dứt tình trạng hôn nhân như hiện nay, cụ thể:

1. Về con chung có (chưa có):.....................................................

.........................................................................................................

.......................................................................................................

......................................................................................................

Chúng tôi đã thoả thuận về người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con hàng tháng như sau:

.........................................................................................................

.......................................................................................................

......................................................................................................

2. Về tài sản chung chúng tôi đã tự nguyện thoả thuận chia như sau: (ghi cụ thể mỗi người được chia sở hữu tài sản gì).

.........................................................................................................

.......................................................................................................

......................................................................................................

(Nếu không có tài sản chung thì ghi không có tài sản chung)

3. Về nhà ở chúng tôi đã tự nguyện thoả thuận như sau:

.........................................................................................................

.......................................................................................................

......................................................................................................

(Nếu không có nhà ở thì ghi không có)

4. Về vay nợ chúng tôi đã tự nguyện thoả thuận như sau:

.........................................................................................................

.......................................................................................................

......................................................................................................

Kính đề nghị Quý Toà xem xét giải quyết.

Địa danh, ngày ..... tháng ..... năm ......

Họ và tên chồng Họ và tên vợ

2. Nội dung phân tích:

Trong trường hợp ly hôn của bạn, vì hai vợ chồng đã thống nhất đi tới việc ly hôn nên đây là trường hợp thuận tình ly hôn đươc quy định tai điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Hai vợ chồng phải tiến hành thỏa về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về phần điền thông tin về lý do trong đơn, bạn nên trình bày về hoàn cảnh gia đình hiện tại. Tình trạng của chồng bạn. Những khó khăn phát sinh từ những hoàn cảnh trên.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

Thân trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh KHuê

>> Xem thêm:  Khi ly hôn người vợ được hưởng quyền lợi gì không ? Ly hôn phải đóng những khoản phí gì ?