1. Lao động nghỉ ngang có được chốt sổ bảo hiểm xã hội ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi nghỉ việc nhưng không có quyết định nghỉ việc và sổ BHXH công ty hiện vẫn đang giữ của tôi. Tôi có được quay lại công ty lấy sổ không ?
Cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Lao động về nghỉ việc, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Lao động tự ý nghỉ việc không báo trước:

- Trường hợp người lao động có thông báo với người sử dụng lao động về việc xin nghỉ việc (bằng văn bản hoặc bằng lời nói) nhưng vi phạm thời gian báo trước cho người sử dụng lao động biết trước khi nghỉ việc theo quy định của Bộ Luật lao động 2019 thì thuộc trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật thì người lao động:

+ Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

+ Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

+ Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định.

- Trường hợp người lao động nghỉ việc đột xuất mà không có thông báo cho người sử dụng lao động biết trước (Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 01 tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong 01 năm mà không có lý do chính đáng) thì người sử dụng lao động căn cứ vào Nội quy lao động của Công ty, áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải đối với người lao động theo quy định (được hướng dẫn tại Điều 31 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP và Điều 13 Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH)

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày. Ngoài ra, người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ của người lao động.

2. Người lao động nghỉ ngang có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp ?

Căn cứ theo quy định tại Điều 49 Luật việc làm 2013 thì người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

"Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết."

Về người lao động chấm dứt hợp đồng trái pháp luật được Bộ luật lao động năm 2019 quy định cụ thể tại Điều 39

Như vậy, trong trường hợp này người lao động nghỉ ngang tức là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật nên không đủ điều kiện để được hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng công ty vẫn phải có trách nhiệm chốt sổ và trả lại sổ bảo hiểm xã hội cho bạn vì đây là quyền lợi của bạn được hưởng và trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động khi người lao động nghỉ việc.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Tư vấn về thời gian chốt sổ bảo hiểm xã hội (BHXH) ? Điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp ?

2. Thời điểm chốt sổ bảo hiểm xã hội của người lao động ?

Thưa luật sư, tôi đóng bảo hiểm xã hội ở công ty cũ một tháng thì tự nghỉ việc vậy tôi có sổ bảo hiểm chưa ? Và khi nào thì tôi có được sổ ? Chân thành cám ơn luật sư.

Thời điểm chốt sổ bảo hiểm xã hội của người lao động ?

Luật sư tư vấn luật lao động gọi: 1900.6162

Trả lời:

Bộ Luật lao động 2019 quy định:

Điều 48. Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động

1. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:

a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;

b) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;

c) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;

d) Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.

2. Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động được ưu tiên thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây:

a) Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tkhác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;

b) Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả.

Theo quy định hiện nay thì sau khi chấm dứt hợp đồng lao động thì người lao động có nghĩa vụ trả sổ và chốt sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động. Như vậy theo quy định này thì ngay sau khi có quyết định thôi việc hay thỏa thuận chấm dứt hợp đồng thì bạn sẽ được công ty trả sổ và chốt sổ bảo hiểm xã hội cho bạn.

Những điều cần lưu ý: Trong trường hợp này thì bạn phải xem mình chấm dứt hợp đồng lao động từ ngày nào và có văn bản xác nhận đã chấm dứt hợp đồng lao động không để có căn cứ yêu cầu công ty chốt sổ bảo hiểm. Tham khảo bài viết liên quan: Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động có phải đền bù cho công ty không ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Hủy sổ Bảo hiểm xã hội ở công ty cũ thực hiện như thế nào khi đang có hai sổ bảo hiểm xã hội ?

3. Chốt sổ bảo hiểm tại thời điểm năm 2015 có lợi gì không?

Chào công ty luật Minh Khuê. Tôi năm nay 43 tuổi quê ở Ninh Bình. Tôi muốn hỏi luật sư một việc như sau: Tôi vào làm cho một doanh nghiệp đến nay đã tham gia đóng bảo hiểm xã hội được 20 năm 3 tháng. Hiện nay doanh nghiệp đang gặp khó khăn, thiếu việc làm nên tôi muốn chốt bảo hiểm trong năm 2015. Vậy nhờ luật sư tư vấn giúp: Nếu chốt bảo hiểm tại thời điểm năm 2015 tôi có lợi gì, có thiệt gì không?
Rất mong luật sư sớm tư vấn cho tôi. Xin chân thành cảm ơn.

Lao động nghỉ ngang có được chốt sổ bảo hiểm xã hội?

Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Luật bảo hiểm xã hội 2014 và Bộ Luật lao động 2019 Khi nghỉ việc tại nơi làm việc, người lao động có quyền yêu cầu công ty chốt sổ bảo hiểm xã hội. Sau khi chốt sổ bạn sẽ mang sổ đến nộp tại công ty mới khi bạn chuyển sang làm việc tại công ty mới. Nếu bạn đã đủ điều kiện để hưởng các chế độ của bảo hiểm xã hội thì bạn hoàn toàn có thể làm thủ tục hưởng các chế độ đó. Bạn có tham khảo bài viết liên quan: Chốt sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động như thế nào ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Muốn dừng đóng chốt BHXH và số tiền nhận được?

4. Tư vấn cách lấy bảo hiểm xã hội cho người lao động không chốt sổ ?

Kính chào luật sư! luật sư cho em hỏi một vấn đề như sau: em đóng bảo hiểm từ tháng 2/2014 đến tháng 10/2014, và đã nghỉ việc, nhưng đến 1/7 em mới được công ty chốt sổ và hẹn ra công ty lấy sổ về. Như vậy số tiền mà em được lĩnh khi chốt sổ là bao nhiêu và em lấy tiền ở đâu?
Tôi xin cảm ơn!

.Tổng đài luật sư trực tuyến gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

1. Nhận tiền bảo hiểm xã hội ở đâu ?

Sau khi được chốt sổ bảo hiểm, bạn không thể được lãnh số tiền bảo hiểm đã đóng ngay mà để rút tiền bảo hiểm xã hội bạn cần phải thuộc 1 trong các trường hợp pháp luật quy định được hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần. Theo quy định tại khoản 1 Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, người lao động chỉ được hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần khi xảy ra các trường hợp sau đây:

Điều 60. Bảo hiểm xã hội một lần

1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

b) Ra nước ngoài để định cư;

c) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;

d) Trường hợp người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu.

Như vậy người lao động chỉ được hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần trong những trường hợp được pháp luật quy định.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội, sau 1 năm (12 tháng) nghỉ việc nếu người tham gia bảo hiểm xã hội không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội và có yêu cầu nhận xã hội bảo hiểm 1 lần đồng thời chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội sẽ được nhận lại sổ và hưởng trợ cấp 1 lần. Như vậy, đối với trường hợp của bạn, chỉ trong trường hợp bạn ngừng đóng bảo hiểm xã hội trong vòng 12 tháng thì bạn mới có quyền yêu cầu được nhận trợ cấp 1 lần căn cứ theo số tiền BHXH đã đóng. Để được nhận khoản trợ cấp trên, bạn cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:

- Sổ bảo hiểm xã hội

- Hợp đồng lao động cũ (đã chấm dứt)

- Đơn đề nghị chi trả bảo hiểm xã hội 1 lần (Mẫu số 14-HSB)

Sau đó bạn nộp hồ sơ ở BHXH nơi bạn đăng ký thường trú để được giải quyết. Thời gian giải quyết hồ sơ trợ cấp BHXH 1 lần là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

2. Số tiền bạn được nhân khi rút tiền bảo hiểm xã hội?

Luật Bảo hiểm xã hội quy định về thời gian đóng BHXH được tính hưởng tiền BHXH 1 lần:

“Thời gian đóng bảo hiểm xã hội là thời gian được tính từ khi người lao động bắt đầu đóng bảo hiểm xã hội cho đến khi dừng đóng. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội không liên tục thì thời gian đóng bảo hiểm xã hội là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội”.

Bạn tham gia BHXH từ tháng 2/2014 đến tháng 10/2014, do vậy thời gian đóng BHXH của bạn là 9 tháng.

Về làm tròn thời gian đóng BHXH để tính hưởng BHXH một lần, theo quy định tại Thông tư 59/2015/TT- BLĐTBXH quy định:

Điều 17. Mức lương hưu hằng tháng

1. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 16 của Thông tư này được tính như quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 7 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.
...
2. Khi tính tỷ lệ hưởng lương hưu trường hợp thời gian đóng đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ thì từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm; từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.

Do vậy với thời gian 9 tháng đóng bảo hiểm xã hội của bạn sẽ được làm tròn là 1 năm.

Điều 77 Luật bảo hiểm xã hội quy định về mức hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần:

2. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:

a) 1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;

Với quy định trên, số tiền hưởng bảo hiểm xã hội một lần của bạn được tính theo công thức: Tiền hưởng = 1x 1,5 x mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Rất mong nhận được hồi âm từ bạn!

>> Xem thêm:  Cần làm gì khi không được trả sổ bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc ?

5. Chốt sổ bảo hiểm xã hội khi công ty đang nợ tiền bảo hiểm ?

Xin chào luật sư! Tôi đã đóng bảo hiểm từ tháng 01/2001 cho đến hết tháng 08/2014, tôi xin cơ quan nghỉ và tự đóng bảo hiểm cho cơ quan từ tháng 09/2014 đến hết tháng 03/2015 là 32.5%; một tháng theo hệ số 3,33, đến tháng 04 tôi đi làm lại 02 tháng cơ quan đóng lại 02 tháng này theo qui định của nhà nước. Sau đó tôi lại xin nghỉ và tự đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 06/2015 cho đến nay.
Nay tôi quyết định xin chấm dứt hợp đồng lao động tháng 03/2016, nhưng khi lên phòng tài vụ hỏi thì họ bảo là cơ quan mới đóng bảo hiểm xã hội tới tháng 07/2014 còn đang nợ bảo hiểm xã hội nhà nước, như vậy tôi không thể chốt sổ bảo hiểm xã hội được và trợ cấp thất nghiệp cũng không lấy được. Vậy tôi phải làm những thủ tục gì để đảm bảo quyền lợi cho mình. Tôi đã đóng bảo hiểm xã hội hơn mười năm nay tôi muốn tiếp tục đóng tiếp cho đủ năm công tác, tôi nên tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội ở bảo hiểm xã hội huyện hay đóng tại công ty hay doanh nghiệp tốt hơn để đảm bảo sau về hưu thì lương hưu không quá thấp, hiện tại hệ số lương là 3,33 ?
Tôi xin chân thành cám ơn luật sư! Xin cảm ơn!

>> Tư vấn luật lao động trực tuyến về chốt sổ BHXH, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Thứ nhất, về việc chốt sổ bảo hiểm xã hội:

Công văn 2266/BHXH-BT giải quyết vướng mắc thu xác nhận sổ bảo hiểm xã hội 2013 cho người lao động khi doanh nghiệp đang trong quá trình giải thể, phá sản hoặc doanh nghiệp gặp khó khăn thực sự về kinh tế.

“ a) Doanh nghiệp trong quá trình thực hiện thủ tục phá sản, giải thể theo quy định của pháp luật còn nợ tiền BHXH, BHYT, nếu có người lao động chuyển nơi làm việc thì cơ quan BHXH xác nhận thời gian đóng BHXH trên sổ BHXH của người lao động đến thời điểm doanh nghiệp đã đóng BHXH để người lao động tiếp tục tham gia BHXH tại đơn vị mới, sau khi thu hồi được khoản nợ của doanh nghiệp thì xác nhận bổ sung thời gian đóng BHXH trên sổ BHXH của người lao động.

b) Đối với doanh nghiệp thực sự gặp khó khăn nợ BHXH, BHYT, nếu giám đốc doanh nghiệp có văn bản gửi cơ quan BHXH cam kết trả đủ tiền nợ BHXH, BHYT và thực hiện đóng trước BHXH, BHYT đối với người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ BHXH, người lao động thôi việc để giải quyết chế độ BHXH và chốt sổ BHXH, thì giám đốc BHXH tỉnh xem xét, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xác nhận thực trạng khó khăn của doanh nghiệp để giải quyết”.

Như vậy, có thể công ty của bạn rơi vào một trong các trường hợp trên, bạn có thể căn cứ vào tình hình thực tế của công ty để có yêu cầu thích hợp tới cơ quan bảo hiểm hoặc giám đốc Công ty.

Thứ hai, đóng bảo hiểm xã hội ở công ty hay doanh nghiệp

Theo Điều 56, Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định:

Điều 56. Mức lương hưu hằng tháng

1. Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành cho đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.

2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau:

a) Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm;

b) Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.

Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.

Như vậy lương hưu được tính trên cơ sở lương tháng đóng bảo hiểm xã hội. Đây là căn cứ bạn xem xét nên đóng bảo hiểm ở đâu để đảm bảo quyền lợi cho mình. Tham khảo bài viết liên quan: Xác định chế độ hưu trí và mức lương hưu ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn luật Bảo hiểm Xã hội - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Nghỉ việc trước khi mang thai thì có được hưởng chế độ thai sản không ?

Lao động nghỉ ngang có được chốt sổ bảo hiểm xã hội ? Chốt sổ bảo hiểm xã hội có lợi gì không ?