Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Bảo hiểm xã hội của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội, gọi: 1900.1975

Luật sư trả lời:

1. Căn cứ pháp lý:

Bộ luật lao động năm 2012;

Luật bảo hiểm xã hội năm 2014.

2. Nội dung hỗ trợ giải đáp:

Chế độ thai sản là một trong các quyền lợi mà người lao động được hưởng khi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Với chính sách này, lao động nữ khi mang thai, sinh con sẽ được hưởng những lợi ích vật chất nhất định trong trường hợp đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định pháp luật để hỗ trợ khi phải nghỉ việc sinh con hoặc dưỡng thai. Trước ngày 01/01/2016 (Ngày Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 có hiệu lực thi hành) thì chỉ có lao động nữ mới là đối tượng được hưởng chế độ thai sản. Tuy nhiên, Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 đã bổ sung thêm đối tượng được hưởng chế độ thai sản cũng bao gồm cả "lao động nam có vợ sinh con" đây là điểm mới và tiến bộ trong quy định của luật bảo hiểm xã hội. Quy định này dẫn tới việc mở rộng các đối tượng được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 bao gồm có: Chế độ thai sản được áp dụng với những đối tượng sau:

- Lao động nữ mang thai;

- Lao động nữ sinh con;

- Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

- Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

- Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

- Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

Tuy nhiên không phải người lao động nào cứ tham gia BHXH là đều được hưởng thai sản.

Điều kiện được hưởng chế độ thai sản quy định như thế nào?

Như đã nêu ở trên, không phải người lao động cứ thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 31 là được hưởng mà phải đáp ứng điều kiện nhất định quy định tại Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội. Để được hưởng chế độ thai sản, người lao động phải thỏa mãn một trong hai trường hợp sau:

Đối với lao động nữ:

Trường hợp 1:

- Là lao động được liệt kê trong khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014;

- Đã đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

Trường hợp 2:

- Là lao động được liệt kê trong khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014;

- Đã có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên;

- Trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con, đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 03 tháng trở lên;

- Phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở y tế có thẩm quyền;

Đối với lao động nam:

Lao động nam có vợ sinh con có thể được hưởng các chế độ sau:

1. Nghỉ chăm vợ con và được cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán tiền trong những ngày nghỉ;

2. Được hưởng trợ cấp 1 lần khi vợ sinh con.

Điều kiện để được hưởng chế độ thứ nhất:

- Lao động nam có vợ sinh con, khi vợ sinh con lao động nam sẽ nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản về công ty. Tùy theo phương thức sinh và số con sinh, lao động nam sẽ có thời gian nghỉ tương ứng. => Điều kiện là "có vợ sinh con".

Điều kiện để được hưởng chế độ thứ hai:

Chế độ này không phải lao động nam nào cũng được hưởng. Điều kiện được hưởng trợ cấp một lần khi vợ sinh con như sau:

- Chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc (tức là vợ không tham gia BHXH bắt buộc);

- Đã đóng từ đủ 06 tháng BHXH trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi vợ sinh.

Trường hợp lao động nữ dưới 18 tuổi có thai có được hưởng chế độ thai sản không?

Theo những nội dung chúng tôi nêu ở trên, trong các điều kiện hưởng chế độ thai sản, không bắt buộc độ tuổi của lao động nữ phải từ đủ 18 tuổi trở lên. Chỉ cần bạn thỏa mãn một trong hai trường hợp chúng tôi nêu ở trên là bạn đã đủ điều kiện hương chế độ rồi. Tuy nhiên, bạn cũng chưa cung cấp cho chúng tôi biết về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và thời gian dự kiến sinh con nên chúng tôi chưa thể trả lời chắc chắn bạn có được hưởng thai sản không. Bạn có thể tham khảo bài viết sau để biết mình có được hưởng không: Làm sao để biết mình có được hưởng thai sản không ? Thủ tục hưởng thai sản như thế nào ?

Về mức hưởng thai sản:

Mức hưởng thai sản đối với lao động nữ dưới 18 tuổi cũng giống với các trường hợp người lao động khác. Cụ thể:

- Bạn có 05 lần nghỉ khám thai trong suốt thai kỳ và vẫn được cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán tiền lương khi bạn cung cấp đầy đủ Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội;

- Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội. Ví dụ: Mức lương bình quân bạn nhận được là 5.000.000 vnđ/tháng. Khi bạn nghỉ thai sản 06 tháng bạn sẽ được hưởng mức chi trả chế độ là 5.000.000 vnđ x 6 = 30.000.000 vnđ.

- Trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi. Ví dụ, bạn sinh con vào tháng 12 năm 2019, lương cơ sở năm 2019 là 1.490.000vnđ => Mức trợ cấp một lần bạn được hưởng khi sinh 1 con là: 1.490.000 vnđ x 2 = 2.980.000 vnđ

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Luật sư tư vấn về chế độ thai sản cho người lao động ?. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.1975 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê