QUỐC HỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Luật số: / 2016/QH13

DỰ THẢO

QUỐC HỘI
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

KhóaXIII, kỳ họp thứ…

(Từ ngày tháng đến ngày tháng năm 2016)

LUẬT

BÁO CHÍ

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòaxã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013.

Quốchội ban hành Luật Báo chí.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạmvi điều chỉnh

Luật này quy định tổ chức và hoạtđộng báo chí; quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạtđộng báo chí; quản lý nhà nước về báo chí.

Điều 2. Đốitượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với cơ quan,tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động báo chí; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liênquan đến hoạt động báo chí.

Điều 3. Cácloại hình báo chí

Báo chí nêu trongLuật này bao gồm các loại hình: báo chí in, báo nói, báo hình, báochí điện tử.

Điều4. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, cáctừ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Báo chí in” là loại hình báo chí sử dụng chữ viết,tranh, ảnh, thực hiện bằng phương tiện in để phát hành đến bạn đọc, bao gồm báoin, tạp chí in và bản tin thông tấn.

2. “Báo nói” là loại hình báo chí sử dụng tiếng nói, âmthanh được truyền dẫn, phát sóng trên các hạ tầng kỹ thuật ứng dụng công nghệkhác nhau.

3. “Báo hình” là loại hình báo chí sử dụng hình ảnh làchủ yếu, tiếng nói, âm thanh, chữ viết được truyền dẫn, phát sóng trên các hạ tầngkỹ thuật ứng dụng công nghệ khác nhau.

4. “Báo chí điện tử” là loại hình báo chí sử dụng chữviết là chủ yếu, hình ảnh, âm thanh được truyền dẫn trên môi trường mạng, baogồm báo điện tử và tạp chí điện tử.

5. “Tạp chí” (tạp chí in, tạp chí điện tử) là sản phẩm xuấtbản định kỳ, đăng các bài, tin, ảnh có tính chất chuyên ngành, đóng thành tập,in trên giấy (với tạp chí in) hoặc truyền dẫn trên môi trường mạng.

6. “Bản tin thông tấn” là sản phẩm báo chí định kỳ đăng tinthời sự trong nước, thế giới hoặc thông tin có tính chất chuyên đề của cơ quanthông tấn nhà nước.

7. "Chương trình phát thanh, truyền hình" là sựliên kết, sắp xếp hợp lý tin, bài, băng tư liệu, hình ảnh, âm thanh trong thờilượng nhất định được mở đầu bằng nhạc hiệu, hình hiệu và kết thúc bằng lời chàotạm biệt hoặc bảng chữ cuối.

8. "Kênh chương trình" bao gồm các chương trìnhhoàn chỉnh, ổn định, phát sóng định kỳ hàng, tuần, tháng và có biểu tượng.

9. "Chương trình thời sự" gồm các tin tức cậpnhật, tổng hợp về những sự kiện vừa diễn ra trong đời sống chính trị, kinh tế,xã hội được nhiều người quan tâm.

10. “Phụ trương” là trang tăng thêm ngoài sốtrang quy định và được phát hành cùng số chính của báo chí in.

11. “Đặc san” là ấn phẩm có tính chất báo chí, xuấtbản không định kỳ theo sự kiện, chủ đề.

12. "Bản tin" là ấn phẩm xuất bản định kỳ, sửdụng thể loại tin tức để thông tin về hoạt động nội bộ, hướng dẫn nghiệp vụ,thông tin kết quả nghiên cứu, ứng dụng, kết quả các cuộc hội thảo, hội nghị củacác cơ quan, tổ chức, pháp nhân.

13. “Trang chủ” là trang thông tin hiển thị đầu tiêncủa báo chí điện tử, có địa chỉ tên miền quy định tại giấy phép hoạt động báochí điện tử.

14. “Chuyên trang của báo chí điện tử” là trang thôngtin về một chủ đề nhất định, phù hợp với tôn chỉ mục đích, có tên miền cấp dướicủa tên miền đã được quy định tại giấy phép hoạt động báo chí điện tử.

15. “Tác phẩm báo chí” là tên gọi chung cho tất cả cácthể loại báo chí đã được đăng, phát trên báo chí.

16. “Sản phẩm báo chí” là tên gọi chung các ấn phẩmcủa báo chí in đã được phát hành; kênh chương trình phát thanh, truyền hình,nội dung các trang báo, tạp chí điện tử, chuyên trang đã được truyền dẫn, phátsóng.

17. “Họp báo” là hoạt động cung cấp thông tin của tổ chứchoặc cá nhân trước các đại diện cơ quan báo chí, nhà báo để công bố, tuyên bố,giải thích, trả lời các nội dung có liên quan tới nhiệm vụ hoặc lợi ích của tổchức, cá nhân.

18. “Phát hành báo chí in” là lưu hành các sản phẩmbáo chí in đến người đọc bằng các phương thức khác nhau.

19. “Truyền dẫn, phát sóng” là việc chuyển tải các kênhchương trình phát thanh, truyền hình, báo chí điện tử đến người tiếp nhận thôngtin trên hạ tầng kỹ thuật ứng dụng công nghệ khác nhau.

20. “Lưu chiểu báo chí” là hoạt động cung cấp các sảnphẩm báo chí của cơ quan báo chí cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền lưugiữ và kiểm tra.

21. “Liên kết trong hoạt động báo chí” là hình thức hợptác giữa một bên là cơ quan báo chí với một bên là đối tác liên kết để tạo ramột phần hoặc toàn bộ sản phẩm báo chí hoặc phát hành, truyền dẫn, phát sóng sảnphẩm báo chí.

22. "Chương trình liên kết" là chương trìnhphát thanh, truyền hình hợp tác giữa một bên là đài phát thanh, truyềnhình với một bên là đối tác liên kết để sản xuất.

Điều5. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của báo chí

1. Báo chí ở nướcCộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là phương tiện thông tin đại chúng thiết yếuđối với đời sống xã hội; là diễn đàn của nhân dân.

2. Nhiệmvụ và quyền hạn của báo chí:

a) Thông tin trungthực về tình hình đất nước và thế giới phù hợp với lợi ích của đất nước và củanhân dân;

b) Tuyên truyền, phổbiến, góp phần xây dựng, thực hiện và bảo vệ đường lối, chủ trương của Đảng,chính sách, pháp luật của Nhà nước, thành tựu của đất nước và thế giới theo tônchỉ, mục đích của cơ quan báo chí; góp phần ổn định chính trị, phát triển kinhtế - xã hội, nâng cao dân trí, đáp ứng nhu cầu văn hoá lành mạnhcủa nhân dân, bảo vệ và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc, xây dựng vàphát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc,xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

c) Phản ánh và hướngdẫn dư luận xã hội; làm diễn đàn thực hiện quyền tự do ngôn luận của nhân dân;

d) Phát hiện, nêugương người tốt, việc tốt, nhân tố mới, điển hình tiên tiến; đấu tranh phòng,chống các hành vi vi phạm pháp luật và các hiện tượng tiêu cực trong xã hội;

đ) Góp phần giữ gìnsự trong sáng của tiếng Việt, tiếng các dân tộc thiểu số Việt Nam;

e) Mở rộng sự hiểubiết lẫn nhau giữa các nước và các dân tộc, tham gia vào sự nghiệp của nhân dânthế giới vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.

Điều6. Chính sách của Nhà nước về phát triển báo chí

1. Nhà nước có chiến lược, quy hoạch hệ thống báo chí nhằm xâydựng và phát triển toàn diện nền báo chí Việt Nam, đáp ứng nhu cầu thông tinngày càng cao của nhân dân, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, góp phần vàosự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

2. Nhà nước có chính sách đầu tư có trọng tâm, trọngđiểm trong các lĩnh vực: nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệhiện đại trong hoạt động báo chí; đào tạo, bồi dưỡng nhân lực về chuyênmôn, nghiệp vụ và quản lý hoạt động báo chí; nâng cao cơ sở vật chất kỹthuật cho các cơ quan báo chí.

3. Nhà nước có chính sách trợ cước, trợ giá phát hành vàchính sách hỗ trợ khác đối với báo chí phục vụ thiếu niên, nhi đồng; đồng bàodân tộc thiểu số, vùng kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế -xã hội đặc biệt khó khăn; phục vụ nhiệm vụ chính trị, xã hội trọng yếu và thôngtin đối ngoại phù hợp với từng giai đoạn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

4. Nhà nước có chínhsách ưu đãi về thuế, về phí trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, tôn chỉ, mục đích,đối tượng phục vụ và mô hình hoạt động của cơ quan báo chí.

Điều7. Quỹ hỗ trợ phát triển báo chí

1. Quỹ hỗ trợ phát triển báo chí là tổ chức tàichính nhà nước, trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, hoạt động không vì mụcđích lợi nhuận.

Quỹ được sử dụng để hỗ trợ cơ quan báo chívà các hoạt động phát triển báo chí và được miễn thuế. Việc quản lývà sử dụng Quỹ hỗ trợ phát triển báo chí phải đúng mục đích và theo quy địnhcủa pháp luật.

2. Nguồn tài chính của Quỹ hỗ trợ phát triển báo chí gồm hỗtrợ từ ngân sách nhà nước, tài trợ của cơ quan, tổ chức, cánhân và các nguồn hợp pháp khác.

3. Chính phủ quy định cụ thể việc thành lập, quản lý và sửdụng Quỹ hỗ trợ phát triển báo chí.

Điều8. Nội dung quản lý nhà nước về báo chí

1. Xây dựng và chỉđạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển sự nghiệp báo chí.

2. Ban hành và tổchức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về báo chí; xây dựng chế độ,chính sách về báo chí.

3. Tổ chức thông tincho báo chí; quản lý thông tin của báo chí.

4. Đào tạo, bồidưỡng nâng cao trình độ chính trị, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũngười làm báo của các cơ quan báo chí.

5. Tổ chức quản lýhoạt động khoa học, công nghệ trong lĩnh vực báo chí.

6. Cấp, gia hạn, sửađổi, bổ sung, tạm đình chỉ, đình chỉ, thu hồi giấy phép hoạt động báo chí vàcác loại giấy phép trong hoạt động báo chí in, báo nói, báo hình, báo chí điệntử; cấp và thu hồi Thẻ nhà báo; thu hồi, tịch thu ấn phẩm báo chí in; tạm đìnhchỉ, đình chỉ chương trình phát thanh, truyền hình; gỡ bỏ nội dung thông tintrên báo chí điện tử.

7. Quản lý hợp tácquốc tế về báo chí, quản lý hoạt động của báo chí Việt Nam liên quan đến nướcngoài và hoạt động của báo chí nước ngoài tại Việt Nam.

8. Đọc, kiểm tra báochí lưu chiểu; quản lý hệ thống lưu chiểu báo chí quốc gia.

9. Chỉ đạo, thựchiện chế độ thông tin, báo cáo, thống kê và công tác khen thưởngtrong hoạt động báo chí.

10. Hướng dẫn, thanhtra, kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách, quy hoạch, kế hoạch phát triểnbáo chí và việc chấp hành pháp luật về báo chí; thi hành các biện pháp ngănchặn hoạt động báo chí trái pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý viphạm trong hoạt động báo chí.

Điều9. Cơ quan quản lý nhà nước về báo chí

1. Chính phủ thốngnhất quản lý nhà nước về báo chí.

2. Bộ Thông tin vàTruyền thông chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về báochí.

3. Các Bộ, cơ quanngang Bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiệnquản lý nhà nước về báo chí.

4. Uỷ ban nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện quản lý nhà nước về báo chítrong phạm vi địa phương.

5. Các Bộ, cơ quanngang Bộ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệmphối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông để thực hiện thống nhất quản lý nhànước về báo chí.

Điều10. Hội Nhà báo Việt Nam

Hội Nhà báo Việt Namđại diện, bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của nhà báo; bồi dưỡng đạo đứcnghề nghiệp, chuyên môn nghiệp vụ báo chí cho hội viên; giám sát việc tuân theopháp luật, quy tắc đạo đức nghề nghiệp nhà báo; tham gia xây dựng và tổchức thực hiện chính sách thông tin - báo chí; thực hiện các hoạt động hợptác quốc tế theo quy định của pháp luật.

Điều11. Những nội dung và hành vi bị cấm trong hoạt động báo chí

1. Nghiêm cấm việcthông tin trên báo chí những nội dung sau đây:

a) Tuyên truyềnchống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; gây phương hại đến anninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội; chia rẽ, phá hoại khối đại đoàn kết toàndân tộc.

b) Tuyên truyền,kích động chiến tranh xâm lược, khủng bố, gây hận thù, mâu thuẫn giữa các dântộc, sắc tộc, tôn giáo và nhân dân các nước; kích động bạo lực; truyền bá tưtưởng phản động, lối sống dâm ô, đồi trụy, hành vi tội ác, tệ nạn xã hội, mêtín dị đoan, phá hoại thuần phong mỹ tục Việt Nam.

c) Tiết lộ bí mậtcủa Đảng, Nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại, bí mật đời tưcủa cá nhân và bí mật khác mà pháp luật Việt Nam quy định.

d) Thông tin sai sựthật, xuyên tạc lịch sử; phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm dân tộc, anhhùng dân tộc; thông tin không phù hợp với lợi ích của đất nước và nhân dân; vukhống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân.

2. Nghiêm cấm thựchiện các hành vi sau:

a) Hoạt động báo chíkhông có giấy phép; thực hiện không đúng quy định ghi trong giấy phép được cấp.

b) Làm giả, sửachữa, tẩy xóa, chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn các loại giấy phép, Thẻ nhàbáo.

c) In, phát hành sảnphẩm báo chí đã bị đình chỉ phát hành, thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành, tiêuhủy; phát sóng nội dung chương trình phát thanh, truyền hình đã bị đình chỉ,cấm lưu hành; đăng, phát nội dung đã bị gỡ bỏ trên báo chí điện tử.

d) Nhập khẩu sảnphẩm báo chí có nội dung bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật.

đ) Các hành vi bịcấm khác theo quy định của pháp luật.

3. Chính phủ quyđịnh chi tiết hướng dẫn thi hành khoản 1 Điều này.

ChươngII

QUYỀN TỰ DO BÁO CHÍ, QUYỀN TỰ DONGÔN LUẬN TRÊN BÁO CHÍ

Điều12. Quyền tự do báo chí

1. Báo chí, nhà báohoạt động trong khuôn khổ pháp luật và được Nhà nước bảo hộ.

2. Tổ chức, cá nhânkhông được hạn chế, cản trở cơ quan báo chí, nhà báo hoạt động đúng pháp luật.

3. Không ai được lạmdụng quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí để xâm phạm lợiích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

4. Nhà nước khôngkiểm duyệt báo chí trước khi đăng, phát sóng.

Điều13. Quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân

1. Được thông tinqua báo chí về mọi mặt của tình hình đất nước và thế giới.

2. Tiếp xúc, cungcấp thông tin cho cơ quan báo chí và nhà báo; gửi tin, bài, ảnh và tác phẩmkhác cho báo chí mà không chịu sự kiểm duyệt của tổ chức, cá nhân nào và chịutrách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin.

3. Phát biểu ý kiếntrên báo chí về tình hình đất nước và thế giới; tham gia ý kiến vào việc xâydựng và thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhànước; góp ý, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trên báo theo quy định của pháp luật.

Điều14. Trách nhiệm của cơ quan báo chí đối với quyền tự do báo chí, quyền tự do ngônluận trên báo chí của công dân

1. Bảo đảm quyền tựdo báo chí, tự do ngôn luận trên báo chí của công dân theo quy định của phápluật.

2. Tiếp nhận vàđăng, phát kiến nghị, phê bình, tin, bài, ảnh và tác phẩm báo chí khác của côngdân có nội dung phù hợp với tôn chỉ, mục đích, đối tượng phục vụ và không viphạm Điều 11 của Luật này. Trường hợp không đăng, phát cơ quan báo chí có tráchnhiệm trả lời cho tác giả bằng hình thức hộp thư, nhắn tin hoặc bằng văn bảnkhi có yêu cầu.

3. Khi nhận được vănbản trả lời của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáohoặc văn bản trả lời kiến nghị, phê bình của cơ quan, tổ chức, cá nhân đối vớivấn đề mà báo chí nêu hoặc tiếp nhận, cơ quan báo chí phải thông báo cho tổchức, cá nhân có khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phê bình hoặc đăng, phát trênbáo chí của mình trong thời hạn 10 ngày đối với báo ngày và báo nói, báo hình,báo điện tử, 15 ngày đối với báo tuần, trên số ra gần nhất đối với tạp chí.

Điều15. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức đối với quyền tự do báo chí, quyền tự do ngônluận trên báo chí của công dân

1. Các cơ quan, tổchức bảo đảm để công dân thực hiện quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luậntrên báo chí được quy định tại Điều 12 và Điều 13 của Luật này.

2. Khi cơ quan, tổchức nhận được ý kiến, kiến nghị, phê bình, khiếu nại của tổ chức, công dân và tốcáo của công dân do cơ quan báo chí chuyển đến hoặc đã đăng, phát trên báo chí thìtrong thời hạn 30 (15) ngày, kể từ ngày nhận được hoặc từ ngày báo chí đăng,phát, người đứng đầu tổ chức phải thông báo cho cơ quan báo chí biết kết quả hoặcbiện pháp giải quyết.

Nếu quá thời hạn nêutrên mà không nhận được thông báo của cơ quan, tổ chức thì cơ quan báo chí cóquyền chuyển ý kiến, kiến nghị, phê bình, khiếu nại, tố cáo của công dân đến cơquan cấp cao hơn có thẩm quyền giải quyết hoặc đưa vấn đề đó lên báo chí.

ChươngIII

TỔ CHỨC BÁO CHÍ

MụcA. Cơ quan chủ quản báo chí

Điều16. Đối tượng được thành lập cơ quan báo chí

Cơ quan của Đảng, cơquan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị- xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cơquan, tổ chức).

Các tổ chức khác củanhà nước do Chính phủ quy định.

Điều17. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan chủ quản báo chí

1. Cơ quan chủ quảnbáo chí là cơ quan, tổ chức đứng tên đề nghị (cấp giấy phép hoạt động báo chí,thành lập và trực tiếp quản lý cơ quan báo chí) và được cơ quan quản lý nhànước về báo chí cấp giấy phép hoạt động báo chí.

2. Cơ quan chủ quảnbáo chí có những quyền hạn sau đây:

a) Xác định loạihình báo chí, tôn chỉ, mục đích, đối tượng phục vụ, ngôn ngữ thể hiện của từngloại hình, từng loại sản phẩm báo chí.

b) Thực hiệnviệc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầucơ quan báo chí sau khi có sự thống nhất ý kiến bằng văn bản của Bộ Thông tinvà Truyền thông.

c) Thanh tra, kiểmtra hoạt động của cơ quan báo chí, khen thưởng, kỷ luật theo quy định pháp luật;

d) Cử đại diện lãnhđạo trực tiếp chỉ đạo cơ quan báo chí và thông báo bằng văn bản cho cơ quanquản lý nhà nước về báo chí.

3. Cơ quan chủ quảnbáo chí có những nhiệm vụ sau đây:

a) Chỉ đạo cơ quanbáo chí thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích, nhiệm vụ, phương hướng, kế hoạch hoạtđộng; tổ chức nhân sự và chịu trách nhiệm về hoạt động của cơ quan báo chí.

b) Bảo đảm trụsở, cơ sở vật chất, phương tiện nghiệp vụ, nguồn kinh phí và điềukiện cần thiết cho hoạt động của cơ quan báo chí.

c) Giải quyết khiếunại, tố cáo đối với cơ quan báo chí, cá nhân thuộc quyền theo quy định của phápluật.

d) Người được cửtrực tiếp theo dõi, chỉ đạo cơ quan báo chí chịu trách nhiệm trước pháp luậtđối với các sai phạm của cơ quan báo chí trực thuộc.

Người đứng đầu cơquan chủ quản báo chí chịu trách nhiệm trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn củamình theo quy định của pháp luật.

đ) Người đứng đầu cơquan chủ quản báo chí và người được cử trực tiếp chỉ đạo cơ quan báo chí trựcthuộc không được kiêm nhiệm chức vụ người đứng đầu cơ quan báo chí.

e) Định kỳ báo cáovề hoạt động của cơ quan báo chí với cơ quan quản lý nhà nước về báo chí.

MụcB. Cơ quan báo chí

Điều 18. Cơ quan báo chí

Cơ quan báo chí làcơ quan thực hiện một hoặc một số loại hình báo chí quy định tạiĐiều 3 của Luật này và tổ chức, hoạt động theo loại hình đơn vị sự nghiệpcó thu hoặc doanh nghiệp kinh doanh có điều kiện.

Điều19. Điều kiện hoạt động báo chí

1. Xác định rõ loạihình báo chí xin phép hoạt động; xác định tên cơ quan báo chí; tên và hìnhthức trình bày tên ấn phẩm; tên và biểu tượng kênh chương trình phát thanh,truyền hình; tên và hình thức trình bày tên chuyên trang của báođiện tử; tôn chỉ, mục đích, đối tượng phục vụ; phạm vi phát hành chủ yếu (đốivới báo in); chương trình, thời gian, thời lượng, phạm vi phát sóng, phươngthức truyền dẫn, phát sóng (đối với báo nói, báo hình); đơn vị cung cấp dịch vụkết nối (đối với báo điện tử)

2. Có người cóđủ tiêu chuẩn chính trị, nghiệp vụ, đạo đức để đảm nhiệm chức vụ người đứng đầucơ quan báo chí, Tổng biên tập.

3. Có phương án vềtổ chức và nhân sự bảo đảm hoạt động của cơ quan báo chí;

4. Có trụ sở, có đủcác điều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật; phương án tài chính; có các giảipháp kỹ thuật đảm bảo an toàn, an ninh thông tin; đối với báo điện tử phải cóít nhất 01 tên miền .vn đã đăng ký phù hợp với tên báo chí; đối với báo nói,báo hình phải có kênh tần số vô tuyến điện.

5. Phù hợp với quyhoạch báo chí toàn quốc đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Điều 20. Giấy phép hoạt động báo chí

1. Cơ quan, tổ chứcđủ điều kiện theo quy định tại Điều 19 của Luật này có nhu cầu thành lập cơquan báo chí gửi hồ sơ đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép hoạtđộng báo chí.

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động báo chí do Bộ Thôngtin và Truyền thông quy định.

2. Trong trường hợp không cấp giấy phép thì chậm nhất là 30ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thôngphải trả lời bằng văn bản, nói rõ lý do.

3. Sau khi được cấp giấy phép hoạt động báo chí, cơ quanchủ quản báo chí ra quyết định thành lập cơ quan báo chí và hoàn thành các thủtục cần thiết khác theo quy định của pháp luật để hoạt động báo chí.

Điều21. Giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí, xuất bản đặc san, phụ trương; sản xuấtthêm kênh chương trình phát thanh, truyền hình; giấy phép và giấy chứng nhậntrong hoạt động phát thanh, truyền hình; chuyên trang của báo điện tử.

1.Cơ quan chủ quảncó nhu cầu giao cho cơ quan báo chí xuất bản thêm các ấn phẩm báo chí, phụtrương, sản xuất thêm kênh chương trình phát thanh, truyền hình, chuyên trangcủa báo điện tử gửi hồ sơ đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép.

2. Cơ quan báo chímuốn biên tập chương trình nước ngoài gửi hồ sơ đề nghị Bộ Thông tin và Truyềnthông cấp giấy phép.

3. Cơ quan báo chímuốn đăng ký danh mục kênh chương trình, nội dung theo yêu cầu, nội dung giátrị gia tăng trên dịch vụ phát thanh, truyền hình gửi hồ sơ đề nghị Bộ Thôngtin và Truyền thông cấp giấy chứng nhận đăng ký.

4. Cơ quan, tổ chứcmuốn cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá, dịch vụ phát thanh,truyền hình trả tiền gửi hồ sơ đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấyphép.

5. Cơ quan, tổ chứcmuốn đăng ký đại lý cung cấp kênh chương trình phát thanh, truyền hình nướcngoài gửi hồ sơ đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy chứng nhận đăngký.

6. Cơ quan, tổ chứccó nhu cầu xuất bản đặc san, bản tin gửi hồ sơ đề nghị Bộ Thông tin và Truyềnthông cấp giấy phép.

7. Hồ sơ đề nghị cấpgiấy phép, cấp giấy chứng nhận đăng ký do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định.

Điều22. Hiệu lực của Giấy phép

1. Sau khi được cấpgiấy phép hoạt động báo chí, có quyết định thành lập cơ quan báo chí, cơ quanbáo chí mới được hoạt động báo chí, thông báo trên các phương tiện thông tinđại chúng.

2. Giấy phép hoạtđộng báo chí có hiệu lực 10 năm kể từ ngày cấp giấy phép.

3. Thời gian hiệu lực của giấy phép xuất bản thêm ấn phẩmbáo chí, phụ trương, mở thêm kênh chương trình phát thanh, truyền hình,chuyên trang của báo điện tử được quy định trong từng giấy phép, nhưngkhông vượt quá thời hạn hiệu lực của giấy phép hoạt động báo chí đã được cấp.

4. Sau 90 ngày đốivới báo in và báo điện tử, 180 ngày đối với báo nói, báo hình, kể từngày giấy phép hoạt động báo chí có hiệu lực, nếu cơ quan báo chí không có sảnphẩm báo chí, giấy phép đương nhiên hết hiệu lực.

5. Sau 60 ngày kể từngày giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí, phụ trương; 90 ngày đối với việcsản xuất kênh chương trình phát thanh, truyền hình, chuyên trang củabáo điện tử có hiệu lực, nếu cơ quan báo chí không có sản phẩm báo chí,giấy phép đương nhiên hết hiệu lực.

6. Thời gian hiệu lực của giấy phép xuất bản đặc san, bảntin được quy định trong từng giấy phép nhưng không quá 12 tháng.

Đến thời hạn xuất bản ghi trên giấy phép, tổ chức khôngxuất bản đặc san, bản tin thì giấy phép đương nhiên hết hiệu lực.

7. Thời gian hiệu lực của giấy phép cung cấp dịchvụ phát thanh, truyền hình quảng bá, dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền, giấyphép biên tập chương trình nước ngoài được quy định trong từng giấy phép.

8. Cơ quan báo chítạm ngừng hoạt động hoặc thôi không hoạt động; tạm ngừng hoặc thôi không xuấtbản ấn phẩm báo chí, phụ trương, mở thêm kênh chương trình phát thanh,truyền hình, cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá, dịch vụphát thanh, truyền hình trả tiền, biên tập chương trình nước ngoài, chuyêntrang của báo điện tử phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Thông tin và Truyềnthông trước 15 ngày và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng.

9. Giấy phép hếthiệu lực theo quy định tại khoản 4, 5, 6, 7 Điều này, Bộ Thông tin và Truyềnthông thu hồi giấy phép.

10. Trường hợp giấyphép bị thu hồi theo khoản 4, 5, 6, 7 Điều này mà muốn hoạt động thì cơ quanchủ quản phải gửi văn bản đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép lại.

Điều 23. Thay đổi cơ quan chủ quản của cơ quanbáo chí

Trường hợp thay đổi cơ quan chủ quản của cơ quan báo chí,cơ quan chủ quản ghi trên giấy phép phải có văn bản xin ngừng hoạt động gửi BộThông tin và Truyền thông; cơ quan, tổ chức tiếp nhận cơ quan báo chí phải làmthủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt động cơ quan báo chí theo quy định tại Điều20 của Luật này.

Điều24. Thay đổi nội dung ghi trong giấy phép.

1. Cơ quan báo chíthay đổi địa điểm trụ sở, điện thoại, fax, email, websile, thời gian phát hành,phạm vi phát hành chủ yếu, nơi in, đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối Internet,địa chỉ IP, phải thông báo với cơ quan quản lý nhà nước về báo chí chậm nhất là05 ngày, kể từ ngày có sự thay đổi.

2. Khi thay đổi têngọi cơ quan chủ quản, tên gọi cơ quan báo chí; tôn chỉ, mục đích; tên gọi ấnphẩm báo chí, tên kênh chương trình phát thanh, truyền hình, địa điểm phátsóng, địa điểm trụ sở gắn với trung tâm tổng khống chế, phương thức truyền dẫn,phát sóng, thời lượng kênh chương trình; tên miền, tên chuyên trang của báođiện tử, cơ quan chủ quản phải có văn bản đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thôngcấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép.

3. Ngoài những nộidung thay đổi quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, khi thay đổi nội dung cònlại trong giấy phép, cơ quan chủ quản gửi văn bản đề nghị và phải được Bộ Thôngtin và Truyền thông chấp thuận bằng văn bản.

Điều25. Tài chính của cơ quan báo chí

1. Tài chính của cơquan báo chí bao gồm các nguồn từ cơ quan chủ quản báo chí cấp, thu từ bán báo,quảng cáo, trao đổi, mua bán bản quyền nội dung hoạt động kinh doanh dịch vụ vàtài trợ hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

2. Cơ quan báo chíphải thực hiện, chấp hành chế độ kế toán, thống kê, thanh tra, kiểm tra tàichính và nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.

Điều 26. Văn phòng đại diện, phóng viên thường trúcủa cơ quan báo chí

1. Điều kiện đặt vănphòng đại diện:

a) Có trụ sở để đặtvăn phòng đại diện ổn định từ 03 năm trở lên;

b) Trưởng, phótrưởng văn phòng đại diện phải có thẻ nhà báo được cấp tại cơ quan báo chí cóvăn phòng đại diện.

2. Tiêu chuẩn phóngviên thường trú

Phóng viên thườngtrú thuộc văn phòng đại diện hoặc hoạt động độc lập phải có thẻ nhà báo đượccấp tại cơ quan báo chí xin đặt văn phòng đại diện hoặc cử phóng viên thườngtrú; không bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên trong thời hạn 01 nămtính đến khi đề nghị đặt văn phòng đại diện hoặc cử phóng viên thường trú.

3. Cơ quan báo chícó nhu cầu đặt văn phòng đại diện tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươnggửi 01 bộ hồ sơ đến Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơicơ quan báo chí đặt văn phòng đại diện. Hồ sơ đề nghị đặt văn phòng đại diệngồm:

a) Văn bản đề nghịcho phép đặt cơ quan đại diện có ý kiến chấp thuận của cơ quan chủ quản báo chí;

b) Bản sao có chứngthực Giấy phép hoạt động báo chí;

c) Tài liệu chứngminh đáp ứng đủ điều kiện tại điểm a khoản 1 Điều này;

d) Danh sách nhân sựvăn phòng đại diện;

đ) Sơ yếu lý lịch,bản sao Thẻ nhà báo có chứng thực của Trưởng, phó trưởng văn phòng đại diện,phóng viên thường trú thuộc văn phòng đại diện;

e) Văn bản quy địnhvề nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của văn phòng đại diện.

4. Cơ quan báo chíchưa có văn phòng đại diện, có nhu cầu cử phóng viên thường trú hoạt động độclập tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi 01 bộ hồ sơ đến Uỷ bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi cơ quan báo chí cử phóngviên thường trú.

Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản đề nghịcho phép cử phóng viên thường trú của cơ quan báo chí;

b) Bản sao có chứngthực Giấy phép hoạt động báo chí;

c) Sơ yếu lý lịch,bản sao Thẻ nhà báo có chứng thực của phóng viên thường trú;

5. Trong thời hạn 20ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương phải có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc đặt vănphòng đại diện, cử phóng viên thường trú. Trường hợp không chấp thuận, phải nêurõ lý do.

6. Khi có sự thayđổi về địa điểm, trưởng, phó trưởng văn phòng đại diện, phóng viên thường trú;đình chỉ, chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện, phóng viên thường trú, cơquan báo chí phải thông báo bằng văn bản với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương nơi đặt văn phòng đại diện, cử phóng viên thường trú vàBộ Thông tin và Truyền thông trước 05 ngày, kể từ ngày có sự thay đổi.

7. Văn phòng đại diện,phóng viên thường trú chỉ được hoạt động tại địa phương khi được chấp thuậnbằng văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặtvăn phòng đại diện, cử phóng viên thường trú.

8. Hoạt động của vănphòng đại diện, phóng viên thường trú phải đúng nhiệm vụ, quyền hạn, tráchnhiệm do cơ quan báo chí giao và tuân thủ các quy định của pháp luật về báochí, các quy định pháp luật khác.

9. Văn phòng đạidiện, phóng viên thường trú ngừng hoạt động ngay sau khi cơ quan báo chí có vănphòng đại diện, phóng viên thường trú đã bị đình chỉ hoạt động, thu hồi giấyphép hoạt động báo chí hoặc thu hồi thẻ nhà báo đối với phóng viên thường trúđộc lập theo quyết định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Văn phòng đại diện,phóng viên thường trú bị thu hồi văn bản chấp thuận khi vi phạm nghiêm trọngcác quy định của pháp luật.

10. Việc đặt vănphòng đại diện, cử phóng viên thường trú của báo chí Việt Nam ở nước ngoài vàđặt văn phòng đại diện, cử phóng viên thường trú của báo chí nước ngoài tạiViệt Nam do Chính phủ quy định.

MụcC. Lãnh đạo cơ quan báo chí

Điều27. Tiêu chuẩn của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan báo chí.

1. Người đứng đầu cơquan báo chí là Tổng giám đốc, Giám đốc; cấp phó của người đứng đầu là Phó Tổnggiám đốc, Phó Giám đốc.

2. Tiêu chuẩn bổnhiệm:

a) Là người có quốctịch Việt Nam, có địa chỉ thường trú tại Việt Nam;

b) Tốt nghiệp đạihọc trở lên;

c) Có trình độ lýluận chính trị cao cấp; có Thẻ nhà báo đang có hiệu lực do cơ quan có thẩmquyền cấp;

Đối với cơ quan báochí của các tổ chức tôn giáo, Trường Đại học, Viện nghiên cứu khoa học cơ bảnchuyên ngành và những trường hợp đặc biệt khác, tiêu chuẩn người đứng đầu, cấpphó của người đứng đầu sẽ do Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét, quyết định.

đ) Không trong thờigian thi hành hình thức kỷ luật từ khiển trách trở lên;

e) Tuổi đảm nhiệmchức danh người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu không quá tuổi nghỉ hưucủa Luật Lao động. Trường hợp đặc biệt không quá 05 năm so với quy định củaLuật Lao động.

3. Một người chỉđược đảm nhiệm chức danh người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu, Tổngbiên tập, Phó Tổng biên tập tại một cơ quan báo chí.

Điều28. Nhiệm vụ và quyền hạn người đứng đầu cơ quan báo chí.

1. Xây dựng và tổchức thực hiện kế hoạch hoạt động của cơ quan báo chí;

2. Phê duyệt kết cấunội dung ấn phẩm, chương trình kênh phát thanh truyền hình và chuyên trang củabáo điện tử;

3. Chỉ đạo thực hiệnđúng tôn chỉ, mục đích và các quy định ghi trong giấy phép;

4. Quản lý tổ chứcđào tạo, bồi dưỡng, nhân sự, tài sản, cơ sở vật chất của cơ quan báo chí;

5. Bổ nhiệm, miễnnhiệm, cách chức Tổng biên tập, Phó Tổng biên tập sau khi có sự thống nhất ýkiến bằng văn bản của cơ quan chủ quản và Bộ Thông tin và Truyền thông;

6. Chịu trách nhiệmtrước cơ quan chủ quản và trước pháp luật về mọi hoạt động của cơ quan báo chítrong phạm vi và quyền hạn của mình;

7. Người đứng đầu cóthể kiêm Tổng biên tập của một hoặc một số ấn phẩm, kênh chương trình phátthanh, truyền hình, chuyên trang của báo điện tử.

Điều29. Nhiệm vụ và quyền hạn cấp phó của người đứng đầu cơ quan báo chí.

1. Thực hiện nhiệmvụ được người đứng đầu cơ quan báo chí phân công;

2. Chịu trách nhiệmtrước người đứng đầu cơ quan báo chí, cơ quan chủ quản và trước pháp luật vềnhiệm vụ được phân công;

3. Xây dựng và tổchức thực hiện kế hoạch hoạt động của cơ quan báo chí theo sự phân công củangười đứng đầu cơ quan báo chí;

4. Cấp phó củangười đứng đầu có thể kiêm Tổng biên tập của một hoặc một số ấn phẩm, kênhchương trình phát thanh, truyền hình, chuyên trang của báo điện tử.

Điều30. Tiêu chuẩn của Tổng biên tập, Phó Tổng biên tập

1. Tiêu chuẩn bổnhiệm:

a) Là người có quốctịch Việt Nam, có địa chỉ thường trú tại Việt Nam.

b) Tốt nghiệp đạihọc báo chí hoặc đại học chuyên ngành trở lên.

c) Có trình độ lýluận chính trị cao cấp; có nghiệp vụ báo chí; có Thẻ nhà báo đangcó hiệu lực do cơ quan có thẩm quyền cấp;

Đối với cơ quan báochí của các tổ chức tôn giáo, Trường Đại học, Viện nghiên cứu khoa học cơ bảnchuyên ngành và những trường hợp đặc biệt khác, tiêu chuẩn Tổng biên tập, PhóTổng biên tập sẽ do Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét, quyết định.

d) Đã từng giữ cácchức vụ Trưởng, Phó phòng, Ban nghiệp vụ báo chí;

Đối với tạp chínghiên cứu khoa học chuyên ngành nếu chưa giữ các chức vụ Trưởng, Phó phòng,Ban nghiệp vụ báo chí thì phải có trình độ trên đại học.

đ) Một ngườichỉ được đảm nhiệm chức danh người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu, Tổngbiên tập, Phó Tổng biên tập tại một cơ quan báo chí.

e) Tuổi đảm nhiệmchức danh Tổng biên tập, Phó Tổng biên tập không quá tuổi nghỉ hưu của Luật Laođộng. Trường hợp đặc biệt không quá 05 năm so với quy định của Luật Lao động.

Điều31. Nhiệm vụ và quyềnhạn của Tổng biên tập

1. Chịu trách nhiệmtrước người đứng đầu cơ quan báo chí, cơ quan chủ quản và trước pháp luật vềnội dung thông tin báo chí.

2. Xây dựng kết cấunội dung ấn phẩm, nội dung kênh chương trình phát thanh truyền hình và chuyêntrang của báo điện tử, trình người đứng đầu cơ quan báo chí phê duyệt;

3. Xây dựng kếhoạch, tổ chức sản xuất sản phẩm báo chí; tổ chức biên tập và quyết định đăng,phát các tác phẩm báo chí.

4. Điều hành, quảnlý phóng viên, biên tập viên và nhân sự thuộc quyền.

5. Trực tiếp hoặc ủyquyền cho Phó tổng biên tập ký duyệt ma két, nội dung sản phẩm báo chí trướckhi đăng, phát.

6. Thực hiện cácnhiệm vụ khác do người đứng đầu cơ quan báo chí giao.

Điều32. Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Tổng biên tập

1. Thực hiện nhiệmvụ được Tổng biên tập phân công.

2. Chịu trách nhiệmtrước Tổng biên tập, người đứng đầu cơ quan báo chí, cơ quan chủ quản và trướcpháp luật về nội dung thông tin báo chí và nhiệm vụ được phân công.

MụcD. Nhà báo

Điều33. Nhà báo

Nhà báo là người cóquốc tịch Việt Nam, có địa chỉ thường trú tại Việt Nam, có đủ các tiêu chuẩnchính trị, đạo đức, nghiệp vụ báo chí và đã được cấp Thẻ nhà báo.

Điều34. Quyền và nghĩa vụ của nhà báo

1. Nhà báo có cácquyền sau đây:

a) Hoạt động báo chítrên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; hoạt động báo chí ở nướcngoài theo quy định của Chính phủ;

b) Được khai thác vàcung cấp thông tin trong hoạt động báo chí theo quy định của pháp luật;

c) Được khước từviệc viết, biên soạn hoặc tham gia biên soạn tác phẩm báo chí trái với quy địnhcủa pháp luật;

d) Được đào tạo, bồidưỡng nâng cao trình độ chính trị, nghiệp vụ báo chí; hưởng chế độưu tiên trong hoạt động báo chí theo quy định của Chính phủ;

đ) Được pháp luậtbảo hộ trong hoạt động nghề nghiệp. Không ai được đe doạ, uy hiếp tính mạng,xúc phạm danh dự, nhân phẩm của nhà báo, phá huỷ, thu giữ phương tiện, tàiliệu, cản trở nhà báo hoạt động nghề nghiệp đúng pháp luật.

2. Nhà báo có cácnghĩa vụ sau:

a) Thông tin trungthực về tình hình đất nước và thế giới phù hợp với lợi ích của đất nước và củanhân dân; phản ánh ý kiến, nguyện vọng chính đáng của nhân dân, góp phần thựchiện quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân;

b) Bảo vệ quan điểm,đường lối, chủ trương của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước; phát hiện, tuyêntruyền và bảo vệ nhân tố tích cực; đấu tranh phòng, chống các tư tưởng, hành visai phạm;

c) Thường xuyên họctập, rèn luyện nâng cao trình độ chính trị, phẩm chất đạo đức và nghiệp vụ báochí; không được lạm dụng danh nghĩa nhà báo để sách nhiễu và làm việc vi phạmpháp luật;

d) Phải cải chính,xin lỗi trong trường hợp thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạmuy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân;

đ) Chịu tráchnhiệm trước pháp luật và trước Tổng biên tập, người đứng đầu cơ quan báo chí vềnội dung tác phẩm báo chí của mình và về những hành vi vi phạm pháp luật.

Điều35. Thẻ nhà báo

1. Thẻ nhà báo cấpcho những người có đủ tiêu chuẩn theo quy định để được hoạt động báo chí. Thẻnhà báo là loại thẻ duy nhất được pháp luật công nhận trong hoạt động báo chí.

Những người thuộcđối tượng được cấp thẻ nhà báo nhưng chưa đủ điều kiện để xét cấp thẻ nhà báo,cơ quan báo chí có trách nhiệm cấp giấy giới thiệu để hoạt động báo chí.

2. Bộ Thông tin vàTruyền thông là cơ quan cấp, đổi và thu hồi Thẻ nhà báo.

Điều kiện, tiêuchuẩn, đối tượng và hồ sơ cấp, đổi và thu hồi Thẻ nhà báo do Bộ Thông tin vàTruyền thông quy định.

ChươngIV

HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ

Mục A. Thôngtin trên báo chí

Điều 36. Cungcấp thông tin cho báo chí

1. Trongphạm vi quyền hạn, nhiệm vụ của mình, các cơ quan, tổ chức, người có tráchnhiệm có quyền và nghĩa vụ cung cấp thông tin cho báo chí và chịu trách nhiệmtrước pháp luật về nội dung thông tin đã cung cấp. Cơ quan báo chí phải sử dụngchuẩn xác nội dung thông tin được cung cấp và phải nêu rõ xuất xứ nguồn tin.

2. Đối với vụ án đang trong quátrình điều tra, truy tố, chưa xét xử thì các cơ quan tiến hành tố tụng có quyềnkhông cung cấp thông tin cho báo chí; báo chí có quyền thông tin theo các nguồntài liệu của mình nhưng không được quy kết tội danh; phải nêu rõ là nguồn tin riêngcủa báo, nhà báo và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin.

3. Cơ quan báo chí và nhà báo cóquyền và nghĩa vụ không tiết lộ tên người cung cấp thông tin nếu có hại cho ngườiđó, trừ trường hợp có yêu cầu của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân, Chánh ánToà án nhân dân cấp tỉnh và tương đương trở lên cần thiết cho việc điều tra,xét xử tội phạm nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng.

4. Chínhphủ quy định cụ thể chế độ cung cấp thông tin cho báo chí.

Điều 37. Trảlời trên báo chí

1. Người đứng đầu cơquan báo chí có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trả lờivấn đề mà công dân nêu ra trên báo chí; cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầucó trách nhiệm trả lời trên báo chí.

2. Cơ quan, tổ chức,công dân có quyền yêu cầu cơ quan báo chí trả lời vấn đề mà cơ quan báo chí đãthông tin; cơ quan báo chí có trách nhiệm trả lời trên báo chí.

Điều38. Họp báo

1. Tổ chức, công dânmuốn họp báo phải thông báo bằng văn bản trước 24 giờ của ngày làm việc tínhđến thời điểm dự định họp báo cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí ở địaphương nơi tổ chức họp báo.

2. Việc họp báo chỉđược tổ chức khi cơ quan quản lý nhà nước về báo chí chấp thuận; trường hợp cơquan quản lý nhà nước về báo chí không có văn bản trả lời trong thời gian quyđịnh tại khoản 1 Điều này, tổ chức, công dân được tiến hành họp báo.

Nội dung họp báophải đúng với nội dung đã được cơ quan quản lý nhà nước về báo chí chấp thuận.

3. Cơ quan quản lýnhà nước về báo chí có quyền không chấp thuận hoặc đình chỉ cuộc họp báo nếuthấy có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc nội dung họp báo vi phạm Điều 11 Luậtnày.

4. Cơ quan, tổ chức,đoàn đại biểu, cá nhân nước ngoài có nhu cầu họp báo tại Việt Nam phải thựchiện các quy định về hoạt động báo chí nước ngoài tại Việt Nam do Chính phủ quyđịnh.

Điều39. Cải chính trên báo chí

1. Cơ quan báo chíthông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danhdự, nhân phẩm của cá nhân thì phải đăng, phát lời cải chính, xin lỗi.

2. Trường hợp cơ quan báo chí, tác giả tự phát hiện thôngtin trên báo chí sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức,danh dự, nhân phẩm của cá nhân thì phải cải chính, xin lỗi.

3. Khicó văn bản kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về nội dung thông tintrên báo chí sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức,danh dự, nhân phẩm của cá nhân thì cơ quan báo chí phải đăng, phát phần nộidung kết luận đó và nội dung cải chính, xin lỗi của cơ quan báo chí, của tácgiả .

4. Nội dung cải chính, xin lỗi của cơ quan báo chí, của tácgiả phải đăng, phát vào đúng chuyên trang, chuyên mục đã đăng, phát.

5. Thời điểm đăng, phát được tính từ ngày cơ quan báo chínhận được văn bản kết luận hoặc tự phát hiện vi phạm: 05 ngày đối với báo ngày,báo điện tử, báo nói, báo hình; 10 ngày đối với báo tuần; trong số ra gần nhấtđối với tạp chí. Đối với tạp chí xuất bản trên 30 ngày một kỳ thì tạp chí phảicó văn bản trả lời ngay cho tổ chức, cá nhân và phải đăng trong số ra gần nhất.

Điều40. Phản hồi thông tin

1. Khi cơ quan, tổchức, cá nhân có căn cứ cho rằng cơ quan báo chí thông tin sai sự thật, xuyêntạc, vu khống, xúc phạm uy tín, danh dự, nhân phẩm của mình có quyền nêu ý kiếnphản hồi bằng văn bản hoặc khởi kiện tại tòa án.

2. Cơ quan báo chí phải đăng ý kiến phản hồi của tổ chức,cá nhân. Thời điểm đăng, phát thực hiện theo quy định về đăng cải chính tạikhoản 5 Điều 39 Luật này.

Trường hợp không nhất trí với ý kiến phản hồi của tổ chức,cá nhân, cơ quan báo chí vẫn phải đăng ý kiến phản hồi đó và có quyền thông tintiếp làm rõ quan điểm của mình.

Sau ba lần đăng, phát ý kiến phản hồi mà không có sự nhấttrí giữa hai bên thì cơ quan báo chí có quyền ngừng đăng, phát.

3. Cơ quan báo chí có quyền không đăng, phát ý kiến phảnhồi của tổ chức, cá nhân nếu ý kiến đó vi phạm pháp luật, xúc phạm đến uy tín,danh dự của cơ quan báo chí, tác giả đồng thời thông báo bằng văn bản nêu rõ lýdo cho tổ chức, cá nhân biết.

Điều41. Quảng cáo trên báo chí

Báo chí được đăng,phát quảng cáo. Việc đăng, phát quảng cáo trên báo chí phải tuân thủ các quyđịnh của luật này và quy định của pháp luật về quảng cáo.

Điều42. Quyền tác giả trong lĩnh vực báo chí

Cơ quan báo chí phảithực hiện các quy định của pháp luật về quyền tác giả khi đăng, phát.

Điều43. Liên kết trong hoạt động báo chí

1. Cơ quan báo chíđược phép liên kết trong hoạt động báo chí với cơ quan báo chí khác, pháp nhân,cá nhân có đăng ký kinh doanh phù hợp với lĩnh vực liên kết theo quy định củapháp luật sau khi được sự đồng ý của cơ quan chủ quản.

Người đứng đầu cơquan báo chí chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động liên kết trong lĩnh vực báochí theo quy định của pháp luật .

2. Cơ quan báochí được phép liên kết trong các lĩnh vực sau:

a) Thiết kế, trìnhbày, in báo, quảng cáo, phát hành báo chí;

b) Khai thác hoặcmua bản quyền về măng sét, nội dung các ấn phẩm báo chí thuộc lĩnh vực khoa học- công nghệ, thể thao, giải trí, quảng cáo và thông tin kinh tế của báo chí nướcngoài để xuất bản tại Việt Nam;

c) Tổ chức, cá nhânnước ngoài được phép liên kết khai thác hoặc mua toàn bộ bản quyền về măng sét,nội dung các ấn phẩm báo chí hợp pháp của Việt Nam để xuất bản tại nước ngoài;

d) Sản xuất chươngtrình, kênh chương trình phát thanh, truyền hình thuộc lĩnh vực khoa học, côngnghệ, kinh tế, văn hóa, thể thao, giải trí, quảng cáo, an sinh xã hội.

đ) Mua các chươngtrình phát thanh, chương trình truyền hình nước ngoài theo quy định của phápluật để biên tập, biên dịch, truyền dẫn, phát sóng tại Việt Nam

3. Các chương trìnhthực hiện hoạt động liên kết trong kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chínhtrị, thông tin tuyên truyền thiết yếu theo quy định của nhà nước và kênh thờisự - chính trị - tổng hợp không hợp quá 30% tổng thời lượng chương trình phátsóng lần 1 của kênh này.

Thời lượng liên kếtcác chương trình phát thanh, truyền hình giải trí, trò chơi truyền hình, truyềnhình thực tế có bản quyền, định dạng nước ngoài không vượt quá 10% tổng thờilượng của kênh chương trình.

4. Nội dung cácchương trình liên kết phải phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều44. Các thông tin phải ghi, thể hiện trên báo chí

Cơ quan báo chí phảighi, thể hiện đầy đủ các thông tin sau:

1. Trên trang nhất,bìa 1 (đối với báo in), trang chủ, các trang (đối với báo điện tử):

a) Tên sản phẩm báochí;

b) Tên cơ quan báochí, tên cơ quan chủ quản (ghi dưới tên báo chí); tên miền;

c) Số thứ tự của kỳphát hành báo chí;

d) Ngày, tháng, nămphát hành;

2. Dưới chân trangcuối, bìa cuối, trang chủ:

a) Số giấy phép, ngàycấp, cơ quan cấp giấy phép;

b) Địa chỉ của cơ quanbáo chí, số điện thoại, fax, email. Họ, tên người đứng đầu cơ quan báo chí, tổng biên tập;

c) Nơi in, khuônkhổ, số trang;

d) Kỳ hạn xuất bản;

e) Giá bán.

3. Đối với báo nói,báo hình phải thể hiện biểu tượng, nhạc hiệu.

Điều45. Bảo vệ nội dung các chương trình phát thanh, chương trình truyền hình, báo điệntử

Đài phát thanh,truyền hình, báo điện tử có quyền sử dụng các biện pháp kỹ thuật bảo vệ nộidung các chương trình phát thanh, truyền hình, báo điện tử.

Mục B. In vàPhát hành báo chí

Điều46. In báo chí

Cơ sở in có trách nhiệm thực hiệnhợp đồng bảo đảm thời gian phát hành báo chí; không in báo chí không có giấyphép, không được in lại tác phẩm báo chí đã có quyết định cấm lưu hành của cơquan quản lý nhà nước về báo chí.

Điều47. Phát hành báo chí

1. Cơ quan báo chíthực hiện phát hành báo chí theo đúng quy định ghi trong giấy phép hoạt độngbáo chí.

Cơ quan báo chí đượctổ chức phát hành hoặc uỷ thác cho tổ chức cá nhân có đăng ký phát hành.

2. Ngành Bưu chínhcó trách nhiệm phát hành các loại báo chí công ích theo quy định của Chính phủvà phát hành các loại báo chí khác theo hợp đồng ký kết với các cơ quan báo chí.

3. Không ai được cảntrở việc phát hành báo chí tới người đọc nếu không có quyết định cấm lưu hành.

Không được lưu hànhấn phẩm báo chí không có giấy phép hoạt động hoặc đã có quyết định cấm lưu hành.

Trường hợp có quyếtđịnh thu hồi ấn phẩm báo chí thì cơ quan chủ quản báo chí, cơ quan báo chí, cáctổ chức, cá nhân tham gia phát hành báo chí, các tổ chức được phép xuất nhậpkhẩu báo chí có trách nhiệm thực hiện; các Sở Thông tin và Truyền thông, Côngan cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện.

Cơ quan báo chí, tổchức phát hành báo chí có ấn phẩm bị thu hồi phải chịu toàn bộ chi phí cho việcthu hồi đó.

4. Khung cước phí,chính sách trợ cước, trợ giá phát hành báo chí do Chính phủ quy định.

Điều48. Cung cấp dịch vụ truyền dẫn, phát sóng

1. Đơn vị cung cấpdịch vụ truyền dẫn, phát sóng phải bảo đảm truyền dẫn, phát sóng nguyên vẹn nộidung thông tin của cơ quan báo chí .

2. Đơn vị cung cấpdịch vụ truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình quảng bá có trách nhiệmbảo đảm thời gian, thời lượng, phạm vi tỏa sóng; chất lượng truyền dẫn, phátsóng các kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin, tuyên truyềnthiết yếu của quốc gia, địa phương.

3. Đơn vị cung cấpdịch vụ truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình trả tiền được áp dụng cácbiện pháp kỹ thuật bảo vệ nội dung các chương trình phát thanh, truyền hình đểthu phí; nộp phí quyền cung cấp dịch vụ theo quy định pháp luật.

4. Không được truyềndẫn, phát sóng nội dung, chương trình đã có quyết định cấm lưu hành, đăng, pháthoặc tịch thu.

5. Chính phủ quyđịnh về hoạt động cung cấp dịch vụ, hoạt động truyền dẫn, phát sóng phát thanh,truyền hình quảng bá; hoạt động truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hìnhtrả tiền.

MụcC. Lưu chiểu báo chí

Điều 49. Chế độ lưu chiểu báo chí, nộp ấn phẩm báochí cho Thư viện Quốc gia

1. Cơ quan báo chí phải thực hiện chế độ lưu chiểu theo quyđịnh sau đây:

a) Báo chí Trung ương và báo chí in tại Hà Nội phải nộp 05bản cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí ở Trung ương chậm nhất là 08 giờsáng của ngày phát hành;

b) Báo chí in tạiđịa phương phải nộp 02 bản cho cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương chậm nhấtlà 08 giờ sáng của ngày phát hành và đồng thời nộp 05 bản cho cơ quan quản lýnhà nước về báo chí ở Trung ương qua hệ thống bưu điện;

c) Đài phát thanh,đài truyền hình có trách nhiệm lưu giữ toàn bộ chương trình đã truyền dẫn, phátsóng trong thời gian 30 ngày kể từ ngày truyền dẫn, phát sóng;

d) Cơ quan báo điệntử phải thực hiện chế độ lưu giữ nguyên vẹn nội dung thông tin đăng, phát trongthời gian 03tháng kể từ ngày đăng, phát.

2. Khi nộp báo chílưu chiểu, cơ quan báo chí phải ghi rõ: Báo chí nộp lưu chiểu, số lượng pháthành, ngày, giờ nộp lưu chiểu, chữ ký của người đứng đầu cơ quan báo chí hoặcngười được uỷ quyền.

Báo chí được phép inlại phải nộp lưu chiểu như in lần thứ nhất.

Báo chí nộp lưuchiểu qua bưu điện được ưu tiên chuyển nhanh nhất đến cơ quan nhận lưu chiểu.Thời gian nộp lưu chiểu căn cứ vào dấu bưu điện nơi chuyển đi.

3. Cơ quan báo chíin phải nộp 05 bản ấn phẩm báo chí để lưu giữ tại Thư viện Quốc gia.

Điều 50. Đọc, kiểm tra báo chí lưu chiểu

1. Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức đọc, kiểm tra báochí lưu chiểu; Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức đọc, kiểm tra báo chí được nộplưu chiểu tại địa phương.

Trong trường hợp phát hiện báo chí vi phạm quy định củaLuật này thì Bộ Thông tin và Truyền thông, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh áp dụng cácbiện pháp xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Bộ Thông tin vàTruyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính quy định chế độ thù lao chongười đọc, kiểm tra báo chí lưu chiểu.

Mục D. Hợp tác quốc tế trong hoạt động báo chí

Điều51. Xuất, nhập khẩu báo chí

1. Báo chí xuất bảnhợp pháp tại Việt Nam được phép xuất khẩu ra nước ngoài;

2. Việc nhập khẩubáo chí được thực hiện thông qua cơ sở xuất nhập khẩu báo chí của Nhà nước doBộ Thông tin và Truyền thông cấp phép.

3. Cơ sở nhập khẩubáo chí phải đăng ký danh mục báo chí nhập khẩu với Bộ Thông tin và Truyềnthông trước khi nhập khẩu.

4. Người đứng đầu cơsở nhập khẩu báo chí phải tổ chức kiểm tra nội dung báo chí nhập khẩu trước khiphát hành và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung báo chí mà mình nhậpkhẩu.

Điều52. Hoạt động hợp tác của báo chí Việt Nam với nước ngoài

Việc thành lập cơquan báo chí, xuất bản báo chí ở nước ngoài; in, phát hành báo chí ra nướcngoài; lập Cơ quan đại diện và các hoạt động hợp tác với nước ngoài của cơ quanbáo chí Việt Nam do Chính phủ quy định.

Điều53. Hoạt động báo chí nước ngoài tại Việt Nam

Hoạt động của cơquan đại diện, phóng viên thường trú; xuất, nhập phương tiện, trang thiết bịcủa báo chí nước ngoài tại Việt Nam; hoạt động thông tin, báo chí của cơ quanđại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam do Chính phủ quy định.

ChươngV

KHEN THƯỞNG, THANH TRA VÀ XỬ LÝVI PHẠM TRONG HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ

Điều54. Khen thưởng trong lĩnh vực báo chí

Cơ quan báo chí, nhàbáo, tổ chức và công dân có thành tích và cống hiến vào hoạt động báo chí thìđược khen thưởng theo quy định của Nhà nước.

Điều55. Thanh tra báo chí

Thanh tra báo chí là thanh tra chuyên ngành về báochí.

Tổ chức và hoạt động của thanh tra báo chí đượcthực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.

Điều56. Xử lý vi phạm trong lĩnh vực báo chí

1. Cơ quan báo chí,tổ chức tham gia hoạt động báo chí vi phạm quy định của Luật này thì tùy theotính chất, mức độ vi phạm mà bị cảnh cáo, phạt tiền và bị áp dụng biện pháp thuhồi, tịch thu ấn phẩm, băng đĩa ghi âm, ghi hình, đình bản tạm thời hoặc tướcquyền sử dụng giấy phép trong hoạt động báo chí.

2. Người đứngđầu cơ quan báo chí, Tổng biên tập, nhà báo, tác giả tác phẩm báo chí và các cánhân khác có hành vi vi phạm quy định của Luật này thì tuỳ theo tính chất, mứcđộ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, thu hồi thẻ nhà báo, xử phạt hành chính hoặc bịtruy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Tổ chức, cá nhâncó hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực báo chí thì bị xử lýtheo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

4. Trường hợp cơquan báo chí, nhà báo, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động báo chí vi phạm gâythiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác, thì ngoàiviệc bị xử lý theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này còn phải công khaixin lỗi, cải chính trên báo chí, bồi thường thiệt hại theo quy định của phápluật.

ChươngVI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 57. Hiệu lực thi hành

1. Luật này cóhiệu lực thi hành từ ngày ..... tháng ..... năm 20....

2. Luật này thay thếLuật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật Báo chí ngày 12 tháng 6 năm 1999.

Điều58. Hướng dẫn thi hành

Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền quy định chi tiết, hướngdẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoáXII, kỳ họp thứ thông qua ngày tháng năm 2016.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI