QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Luật số: 85/2015/QH13

Hà Nội, ngày 25 tháng 06 năm 2015

LUẬT

BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VÀ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật bầu cử đạibiểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Nguyên tắc bầu cử

Việc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồngnhân dân được tiến hành theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏphiếu kín.

Điều 2. Tuổi bầu cử và tuổi ứngcử

Tính đến ngày bầu cử được công bố, công dân nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử vàđủ hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dâncác cấp theo quy định của Luật này.

Điều 3. Tiêu chuẩn của ngườiứng cử

1. Người ứng cử đại biểu Quốc hội phải đáp ứng cáctiêu chuẩn của đại biểu Quốc hội quy định tại Luật tổ chức Quốc hội.

2. Người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phải đápứng các tiêu chuẩn của đại biểu Hội đồng nhân dân quy định tại Luật tổ chứcchính quyền địa phương.

Điều 4. Trách nhiệm của cơquan, tổ chức trong công tác bầu cử

1. Quốc hội quyết định ngày bầu cử toàn quốc đốivới cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp;quyết định việc bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội trong thời gian giữa nhiệm kỳ;quyết định, thành lập Hội đồng bầu cử quốc gia.

2. Hội đồng bầu cử quốc gia tổ chức bầu cử đại biểuQuốc hội; chỉ đạo và hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cáccấp.

3. Ủy ban thườngvụ Quốc hội thực hiện việc dự kiến và phân bổ số lượng đại biểu Quốc hội đượcbầu; xác định cơ cấu, thành phần những người được giới thiệu ứng cử đại biểuQuốc hội; hướng dẫn việc xác định dự kiến cơ cấu, thành phần, phân bổ số lượngngười được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; tổ chức giámsát công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, bảo đảmcho việc bầu cử được tiến hành dân chủ, đúng pháp luật, an toàn, tiết kiệm.

4. Chính phủ chỉ đạo các bộ, cơ quan ngang bộ, cơquan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cáccấp thực hiện công tác bầu cử theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiệncác biện pháp bảo đảm kinh phí, hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí tổchức bầu cử, bảo đảm công tác thông tin, tuyên truyền, an ninh, an toàn và cácđiều kiện cần thiết khác phục vụ cuộc bầu cử.

5. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức hiệp thươnglựa chọn, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhândân các cấp; tham gia giám sát việc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hộiđồng nhân dân các cấp.

6. Ủy ban bầucử ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội tạiđịa phương; Ủy ban bầu cử ở tỉnh, thànhphố trực thuộc trung ương, Ủy ban bầu cửở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trựcthuộc trung ương, Ủy ban bầu cử ở xã,phường, thị trấn tổ chức bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, đại biểuHội đồng nhân dân cấp huyện, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã tương ứng; cácBan bầu cử, Tổ bầu cử thực hiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hộiđồng nhân dân các cấp theo quy định của Luật này.

7. Thường trực Hội đồng nhân dân dự kiến cơ cấu,thành phần, số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân của cấp mình; Thường trực Hộiđồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình cótrách nhiệm giám sát, kiểm tra và thực hiện công tác bầu cử theo quy định củaLuật này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

8. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chứcchính trị-xã hội, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp,tổ chức kinh tế có trách nhiệm tạo điều kiện để các tổ chức phụ trách bầu cử thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Điều 5. Ngày bầu cử

Ngày bầu cử phải là ngày chủ nhật và được công bốchậm nhất là 115 ngày trước ngày bầu cử.

Điều 6. Kinh phí tổ chức bầu cử

Kinh phí tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội và đạibiểu Hội đồng nhân dân do ngân sách nhà nước bảo đảm.

Chương II

DỰ KIẾN CƠ CẤU, THÀNHPHẦN VÀ PHÂN BỔ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI, ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN; ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀKHU VỰC BỎ PHIẾU

Điều 7. Dự kiến và phân bổ số lượngđại biểu Quốc hội được bầu

Ủy ban thườngvụ Quốc hội dự kiến và phân bổ số lượng đại biểu Quốc hội được bầu ở mỗi tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương trên cơ sở sau đây:

1. Mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có ítnhất ba đại biểu cư trú và làm việc tại địa phương;

2. Số lượng đại biểu tiếp theo được tính theo sốdân và đặc điểm của mỗi địa phương, bảo đảm tổng số đại biểu Quốc hội dự kiếnđược bầu là năm trăm người.

Điều 8. Dự kiến cơ cấu, thành phầnnhững người được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội

1. Căn cứ vào dự kiến số lượng đại biểu Quốc hộiđược bầu, sau khi thống nhất ý kiến với Ban thường trực Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và đại diện các tổchức chính trị - xã hội, chậm nhất là 105 ngày trước ngày bầu cử, Ủy ban thường vụ Quốc hội dự kiến cơ cấu, thànhphần đại biểu Quốc hội; số lượng người của tổ chức chính trị, tổ chức chínhtrị-xã hội, tổ chức xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước ởtrung ương và địa phương được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội để bảo đảm tỷlệ đại diện hợp lý của các tầng lớp nhân dân trong Quốc hội.

2. Số lượng người dân tộc thiểu số được giới thiệuứng cử đại biểu Quốc hội do Ủy ban thườngvụ Quốc hội dự kiến trên cơ sở đề nghị của Hội đồng dân tộc của Quốc hội, bảođảm có ít nhất mười tám phần trăm tổng số người trong danh sách chính thứcnhững người ứng cử đại biểu Quốc hội là người dân tộc thiểu số.

3. Số lượng phụ nữ được giới thiệu ứng cử đại biểuQuốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội dựkiến trên cơ sở đề nghị của Đoàn chủ tịch Ban chấp hành trung ương Hội liênhiệp phụ nữ Việt Nam, bảo đảm có ít nhất ba mươi lăm phần trăm tổng số người trong danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Quốc hội là phụ nữ.

4. Dự kiến cơ cấu, thành phần và phân bổ số lượngngười được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội của Ủy ban thường vụ Quốc hội được gửi đến Hội đồng bầu cử quốc gia,Ban thường trực Ủy ban trung ương Mặttrận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban bầu cử ởtỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh.

Điều 9. Dự kiến cơ cấu, thành phầnvà phân bổ số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân

Căn cứ vào số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân đượcbầu ở mỗi đơn vị hành chính theo quy định của Luật tổ chức chính quyền địaphương, sau khi thống nhất ý kiến với Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Ủyban nhân dân cùng cấp, chậm nhất là 105 ngày trước ngày bầu cử:

1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), Thường trực Hội đồngnhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phốtrực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp huyện) dự kiến cơ cấu, thànhphần, phân bổ số lượng người của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội,tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân,cơ quan nhà nước ở cấp mình và các đơn vị hành chính cấp dưới, đơn vị sự nghiệp, tổchức kinh tế trên địa bàn được giới thiệu để ứng cử đại biểu Hội đồngnhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, trong đó bảo đảm có ít nhất ba mươi lăm phần trămtổng số người trong danh sách chính thứcnhững người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân là phụ nữ; số lượng người ứng cửlà người dân tộc thiểu số được xác định phù hợp với tình hình cụ thể của từng địa phương;

2. Thường trực Hội đồng nhân dân xã, phường, thịtrấn (sau đây gọi chung là cấp xã) dựkiến cơ cấu, thành phần, phân bổ số lượng ngườicủa tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổchức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước ở cấp mình vàthôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc (sau đây gọi chung là thôn), tổ dân phố,khu phố, khóm (sau đây gọi chung là tổ dân phố), đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế trên địa bàn được giới thiệu đểứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã, trong đó bảo đảm có ít nhất ba mươilăm phần trăm tổng số người trong danhsách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân là phụ nữ; sốlượng người ứng cử là người dân tộc thiểu số được xác định phù hợp với tìnhhình cụ thể của từng địa phương;

3. Dự kiến cơ cấu, thành phần và phân bổ số lượngngười được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân của Thường trực Hộiđồng nhân dân ở mỗi cấp được gửi đến Hội đồng bầu cử quốc gia, Thường trực Hộiđồng nhân dân cấp trên trực tiếp, Ban thường trực Ủyban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Ủy banbầu cử cùng cấp.

Điều 10. Đơn vị bầu cử

1. Đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dânđược bầu theo đơn vị bầu cử.

2. Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được chiathành các đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội.

Số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và sốlượng đại biểu Quốc hội được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử được tính căn cứ theo sốdân, do Hội đồng bầu cử quốc gia ấn định theo đề nghị của Ủy ban bầu cử ở tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương và được công bố chậm nhất là 80 ngày trước ngày bầu cử.

3. Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được chiathành các đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. Huyện, quận, thịxã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương đượcchia thành các đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện. Xã, phường,thị trấn được chia thành các đơn vị bầucử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã.

Số đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấptỉnh, cấp huyện, cấp xã, danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu đượcbầu ở mỗi đơn vị bầu cử do Ủy ban bầu cửở cấp đó ấn định theo đề nghị của Ủy bannhân dân cùng cấp và được công bố chậm nhất là 80 ngày trước ngày bầu cử.

4. Mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội được bầukhông quá ba đại biểu. Mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân được bầukhông quá năm đại biểu.

Điều 11. Khu vực bỏ phiếu

1. Mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội, đơn vị bầucử đại biểu Hội đồng nhân dân chia thành các khu vực bỏ phiếu. Khu vực bỏ phiếubầu cử đại biểu Quốc hội đồng thời là khuvực bỏ phiếu bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.

2. Mỗi khu vực bỏ phiếu có từ ba trăm đến bốn nghìncử tri. Ở miền núi, vùng cao, hải đảo và những nơi dân cư không tập trung thìdù chưa có đủ ba trăm cử tri cũng được thành lập một khu vực bỏ phiếu.

3. Các trường hợpcó thể thành lập khu vực bỏ phiếu riêng:

a) Đơn vị vũ trang nhân dân;

b) Bệnh viện, nhà hộ sinh, nhà an dưỡng, cơ sở chămsóc người khuyết tật, cơ sở chăm sóc người cao tuổi có từ năm mươi cử tri trởlên;

c) Cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc,trại tạm giam.

4. Việc xác định khu vực bỏ phiếu do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định và được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê chuẩn. Đối vớihuyện không có đơn vị hành chính xã, thị trấn thì việc xác định khu vực bỏphiếu do Ủy ban nhân dân huyện quyết định.

Chương III

HỘI ĐỒNG BẦU CỬ QUỐC GIAVÀ CÁC TỔ CHỨC PHỤ TRÁCH BẦU CỬ Ở ĐỊA PHƯƠNG

Mục 1. HỘI ĐỒNG BẦU CỬ QUỐC GIA

Điều 12. Cơ cấu, tổ chức của Hộiđồng bầu cử quốc gia

1. Hội đồng bầu cử quốc gia do Quốc hội thành lập, cótừ mười lăm đến hai mươi mốt thành viên gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủyviên là đại diện Ủy ban thường vụ Quốc hội,Chính phủ, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổquốc Việt Nam và một số cơ quan, tổ chức hữu quan.

2. Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia do Quốc hộibầu, miễn nhiệm theo đề nghị của Ủy ban thườngvụ Quốc hội. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên Hội đồng bầu cử quốc gia do Quốchội phê chuẩn theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia.

3. Hội đồng bầu cử quốc gia thành lập các tiểu banđể giúp Hội đồng bầu cử quốc gia thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong từng lĩnhvực.

Điều 13. Nguyên tắc hoạt động củaHội đồng bầu cử quốc gia

Hội đồng bầu cử quốc gia hoạt động theo chế độ tậpthể, quyết định theo đa số. Các cuộc họp được tiến hành khi có ít nhất hai phầnba tổng số thành viên của Hội đồng bầu cử quốc gia tham dự; các quyết định đượcthông qua khi có quá nửa tổng số thànhviên biểu quyết tán thành.

Hội đồng bầu cử quốc gia chịu trách nhiệm trướcQuốc hội và báo cáo về hoạt động của mình trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn chungcủa Hội đồng bầu cử quốc gia

1. Tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội.

2. Chỉ đạo, hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Hộiđồng nhân dân các cấp.

3. Chỉ đạo công tác thông tin, tuyên truyền và vậnđộng bầu cử.

4. Chỉ đạo công tác bảo vệ an ninh, trật tự, antoàn xã hội trong cuộc bầu cử.

5. Kiểm tra, đôn đốc việc thi hành pháp luật về bầucử.

6. Quy định mẫu hồ sơ ứng cử, mẫu thẻ cử tri, mẫuphiếu bầu cử, nội quy phòng bỏ phiếu, các mẫu văn bản khác sử dụng trong công tác bầu cử.

Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn củaHội đồng bầu cử quốc gia trong việc tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội

1. Ấn định và công bố số đơn vị bầu cử đại biểuQuốc hội, danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu Quốc hội được bầu ởmỗi đơn vị bầu cử.

2. Nhận và xem xét hồ sơ của người được tổ chức chính trị, tổ chức chínhtrị-xã hội, tổ chức xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước ởtrung ương giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội; nhận hồ sơ và danh sách ngườiứng cử đại biểu Quốc hội do Ủy ban bầu cử ở tỉnh, thành phố trực thuộc trungương gửi đến.

3. Gửi danh sách trích ngang lý lịch, bản sao tiểusử tóm tắt và bản kê khai tài sản, thu nhập của những người được tổ chức chínhtrị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân,cơ quan nhà nước ở trung ương giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội đến Banthường trực Ủy ban trung ương Mặt trận Tổquốc Việt Nam để thực hiện việc hiệp thương. Giới thiệu và gửi hồ sơ của ngườiứng cử đại biểu Quốc hội đã được Đoàn Chủ tịch Ủyban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hiệp thương, giới thiệu để vềứng cử tại các tình, thành phố trực thuộc trung ương.

4. Lập và công bố danh sách chính thức những ngườiứng cử đại biểu Quốc hội theo từng đơn vị bầu cử; xóa tên người ứng cử trong danh sách chính thức nhữngngười ứng cử đại biểu Quốc hội.

5. Nhận và kiểm tra biên bản xác định kết quả bầucử của các Ủy ban bầu cử ở tỉnh, thành,phố trực thuộc trung ương, Ban bầu cử;lập biên bản tổng kết cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội trong cả nước.

6. Quyết định việc bầu cử thêm, bầu cử lại đại biểuQuốc hội hoặc hủy bỏ kết quả bầu cử và quyết định ngày bầu cử lại ở khu vực bỏphiếu, đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội cóvi phạm pháp luật nghiêm trọng.

7. Xác nhận và công bố kết quả bầu cử đại biểu Quốchội trong cả nước; xác nhận tư cách củangười trúng cử đại biểu Quốc hội.

8. Trình Quốc hội khóa mới báo cáo tổng kết cuộcbầu cử trong cả nước và kết quả xác nhậntư cách đại biểu Quốc hội được bầu.

9. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về công tác bầu cửđại biểu Quốc hội; chuyển giao hồ sơ, khiếu nại, tố cáo liên quan đến nhữngngười trúng cử đại biểu Quốc hội cho Ủy banthường vụ Quốc hội.

10. Quản lý và phân bổ kinh phí tổ chức bầu cử đạibiểu Quốc hội.

Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn củaHội đồng bầu cử quốc gia trong việc chỉ đạo, hướng dẫn công tác bầu cử đại biểuHội đồng nhân dân

1. Chỉ đạo, hướng dẫn việc thực hiện các quy định,của pháp luật về bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân.

2. Hướng dẫn hoạt động của các tổ chức phụ tráchbầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân.

3. Kiểm tra việc tổ chức bầu cử đại biểu Hội đồngnhân dân.

4. Hủy bỏ kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dânvà quyết định ngày bầu cử lại ở khu vực bỏ phiếu, đơn vị bầu cử đại biểu Hộiđồng nhân dân có vi phạm pháp luật nghiêm trọng.

Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn củaChủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Hội đồng bầu cử quốc gia

1. Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia chịu tráchnhiệm trước Quốc hội về hoạt động của Hội đồng bầu cử quốc gia và thực hiện cácnhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Trình danh sách các Phó Chủ tịch Hội đồng bầu cửquốc gia, các Ủy viên Hội đồng bầu cử quốc gia để Quốc hội phê chuẩn;

b) Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Hội đồngbầu cử quốc gia;

c) Lãnh đạo và điều hành công việc của Hội đồng bầucử quốc gia;

d) Giữ liên hệ với các thành viên của Hội đồng bầucử quốc gia;

đ) Thay mặt Hội đồng bầu cử quốc gia trong mối quanhệ với các cơ quan, tổ chức khác;

e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Hộiđồng bầu cử quốc gia phân công.

2. Phó Chủ tịch, Ủy viên Hội đồng bầu cử quốc giathực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do Hội đồng bầu cử quốc gia phân công và chịutrách nhiệm trước Hội đồng bầu cử quốcgia về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạncủa mình.

3. Khi Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia vắng mặt,một Phó Chủ tịch được Chủ tịch ủy nhiệm thay mặt thực hiện nhiệm vụ, quyền hạncủa Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia.

Điều 18. Mối quan hệ công tác củaHội đồng bầu cử quốc gia

1. Hội đồng bầu cử quốc gia phối hợp với Ủy ban thường vụ Quốc hội trong việc giám sát,kiểm tra công tác bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.

2. Hội đồng bầu cử quốc gia phối hợp với Đoàn Chủtịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốcViệt Nam trong việc hiệp thương, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội,hướng dẫn việc hiệp thương, giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dânvà vận động bầu cử.

3. Hội đồng bầu cử quốc gia phối hợp với Chính phủtrong việc bảo đảm kinh phí, an ninh, an toàn, các điều kiện cần thiết khácphục vụ cho công tác bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.

4. Hội đồng bầu cử quốc gia chỉ đạo, hướng dẫn cáctổ chức phụ trách bầu cử trong cả nước về công tác bầu cử đại biểu Quốc hội,đại biểu Hội đồng nhân dân.

Điều 19. Bộ máy giúp việc và kinhphí hoạt động của Hội đồng bầu cử quốc gia

1. Hội đồng bầu cử quốc gia có bộ máy giúp việc do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.

2. Hội đồng bầu cử quốc gia có quyền trưng tập cánbộ, công chức của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hộiđể giúp việc cho Hội đồng bầu cử quốc gia.

3. Kinh phí hoạt động của Hội đồng bầu cử quốc giado ngân sách nhà nước bảo đảm.

Điều 20. Thời điểm kết thúc nhiệmvụ của Hội đồng bầu cử quốc gia

Hội đồng bầu cử quốc gia kết thúc nhiệm vụ sau khiđã trình Quốc hội khóa mới báo cáo tổng kết cuộc bầu cử trong cả nước và kếtquả xác nhận tư cách đại biểu Quốc hội được bầu, bàn giao biên bản tổng kết vàhồ sơ, tài liệu về bầu cử đại biểu Quốc hội cho Ủyban thường vụ Quốc hội khóa mới.

Mục 2. CÁC TỔ CHỨC PHỤ TRÁCH BẦUCỬ Ở ĐỊA PHƯƠNG

Điều 21. Các tổ chức phụ tráchbầu cử ở địa phương

1. Ủy ban bầucử ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ủyban bầu cử ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộcthành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban bầucử ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủyban bầu cử).

2. Ban bầu cử đại biểu Quốc hội, Ban bầu cử đạibiểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấphuyện, Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã (sau đây gọi chung là Banbầu cử).

3. Tổ bầu cử.

Điều 22. Việc thành lập, cơ cấu,thành phần của Ủy ban bầu cử

1. Chậm nhất là 105 ngày trước ngày bầu cử, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sau khi thống nhất vớiThường trực Hội đồng nhân dân và Ban thường trực Ủyban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp quyết định thành lập Ủy ban bầu cử ở tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban bầucử ở tỉnh) để thực hiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và tổ chức bầu cử đạibiểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Ủy ban bầu cửở tỉnh có từ hai mươi mốt đến ba mươi mốt thành viên gồm Chủ tịch, các Phó Chủtịch và các Ủy viên là đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủyban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và một số cơ quan, tổ chức hữuquan.

Danh sách Ủy banbầu cử ở tỉnh phải được gửi đến Hội đồng bầu cử quốc gia, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Ban thườngtrực Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốcViệt Nam.

2. Chậm nhất là 105 ngày trước ngày bầu cử, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã sau khi thống nhất với Thườngtrực Hội đồng nhân dân và Ban thường trực Ủy banMặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp quyết định thành, lập Ủy ban bầu cử ở huyện, quận, thị xã, thành, phốthuộc tỉnh, thành phố thuộc thành, phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chunglà Ủy ban bầu cử ở huyện), Ủy ban bầu cử ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọichung là Ủy ban bầu cử ở xã) để tổ chứcbầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã tương ứng.

Ủy ban bầu cửở huyện có từ mười một đến mười lăm thành viên; Ủyban bầu cử ở xã có từ chín đến mười một thành viên. Thành viên Ủy ban bầu cử ở huyện, ở xã gồm Chủ tịch, cácPhó Chủ tịch và các Ủy viên là đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủyban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và một số cơ quan, tổ chức hữuquan.

Danh sách Ủy banbầu cử ở huyện, Ủy ban bầu cử ở xã phảiđược gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủyban nhân dân và Ban thường trực Ủy banMặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp trên trực tiếp.

Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn củaỦy ban bầu cử

1. Trong việc bầu cử đại biểu Quốc hội, Ủy ban bầu cử ở tỉnh có các nhiệm vụ, quyền hạnsau đây:

a) Chỉ đạo việc chuẩn bị và tổ chức bầu cử đại biểuQuốc hội ở các đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội trênđịa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; kiểm tra, đôn đốc việc thi hànhpháp luật về bầu cử đại biểu Quốc hội của Ban bầu cử đại biểu Quốc hội, Tổ bầucử;

b) Chỉ đạo thực hiện công tác thông tin, tuyêntruyền và vận động bầu cử đại biểu Quốc hội ở địa phương;

c) Chỉ đạo thực hiện công tác bảo vệ an ninh, trậttự, an toàn xã hội trong cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội ở địa phương;

d) Nhận và xem xét hồ sơ của người được tổ chứcchính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhândân, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế ở địa phương giớithiệu ứng cử đại biểu Quốc hội và hồ sơ của người tự ứng cử đại biểu Quốc hộitại địa phương; gửi danh sách trích ngang lý lịch, bản sao tiểu sử tóm tắt vàbản kê khai tài sản, thu nhập của những người được giới thiệu ứng cử và nhữngngười tự ứng cử đại biểu Quốc hội đến Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh để tiến hành hiệpthương; gửi hồ sơ và danh sách người ứng cử đại biểu Quốc hội tại địa phươngđến Hội đồng bầu cử quốc gia;

đ) Lập danh sách những người ứng cử đại biểu Quốchội theo đơn vị bầu cử và báo cáo để Hội đồng bầu cử quốc gia quyết định;

e) Chỉ đạo, kiểm tra việc lập và niêm yết danh sáchcử tri;

g) Nhận tài liệu, phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội từỦy ban nhân dân cấp tỉnh và phân phối chocác Ban bầu cử đại biểu Quốc hội chậm nhất là 25 ngày trước ngày bầu cử;

h) Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với việc thựchiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội của Ban bầu cử đại biểu Quốc hội, Tổ bầucử; khiếu nại, tố cáo về bầu cử đại biểu Quốc hội do Ban bầu cử đại biểu Quốchội, Tổ bầu cử chuyển đến; khiếu nại, tố cáo về người ứng cử đại biểu Quốc hội;

i) Nhận và kiểm tra biên bản xác định kết quả bầucử đại biểu Quốc hội của các Ban bầu cử đại biểu Quốc hội; lập biên bản xácđịnh kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội ở địa phương;

k) Báo cáo tình hình tổ chức và tiến hành bầu cửđại biểu Quốc hội theo yêu cầu của Hội đồng bầu cử quốc gia;

l) Chuyển hồ sơ, biên bản xác định kết quả bầu cửđại biểu Quốc hội đến Hội đồng bầu cử quốc gia;

m) Tổ chức việc bầu cử thêm, bầu cử lại đại biểuQuốc hội theo quyết định của Hội đồng bầu cử quốc gia.

2. Trong việc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, Ủy ban bầu cử ở các cấp có các nhiệm vụ, quyềnhạn sau đây:

a) Chỉ đạo việc tổ chức bầu cử đại biểu Hội đồngnhân dân cấp mình ở địa phương; kiểm tra, đôn đốc việc thi hành pháp luật vềbầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân;

b) Quản lý và phân bổ kinh phí tổ chức bầu cử đạibiểu Hội đồng nhân dân ở cấp mình;

c) Chỉ đạo công tác thông tin, tuyên truyền và vậnđộng bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở địa phương;

d) Chỉ đạo thực hiện công tác bảo vệ an ninh, trậttự, an toàn xã hội trong cuộc bầu cử đạibiểu Hội đồng nhân dân ở địa phương;

đ) Ấn định và công bố số đơn vị bầu cử, danh sáchcác đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu được bầu của mỗi đơn vị bầu cử đại biểuHội đồng nhân dân ở cấp mình;

e) Nhận và xem xét hồ sơ của những người được tổchức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội; đơn vị vũ trangnhân dân, cơ quan nhà nước, đơn vị sựnghiệp, tổ chức kinh tế, thôn, tổ dân phố ở địa phương giới thiệu ứng cử vànhững người tự ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình; gửi danh sách tríchngang lý lịch, bản sao tiểu sử tóm tắt và bản kê khai tài sản, thu nhập củangười được giới thiệu ứng cử và người tự ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân đếnBan thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốcViệt Nam cùng cấp để tiến hành hiệp thương;

g) Lập và công bố danh sách chính thức những ngườiứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình theo từng đơn vị bầu cử đại biểu Hộiđồng nhân dân; xóa tên người ứng cử trong danh sách chính thức những người ứngcử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình;

h) Nhận tài liệu, phiếu bầu cử đại biểu Hội đồngnhân dân từ Ủy ban nhân dân cùng cấp vàphân phối cho các Ban bầu cử chậm nhất là 25 ngày trước ngày bầu cử;

i) Nhận và kiểm tra biên bản xác định kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấpmình ở từng đơn vị bầu cử do các Ban bầu cử gửi đến; lập biên bản tổng kết cuộcbầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân của cấp mình;

k) Chỉ đạo việc bầu cử thêm, bầu cử lại đại biểuHội đồng nhân dân theo quy định tại các điều 79, 80, 81 và 82 của Luật này;

l) Xác nhận và công bố kết quả bầu cử đại biểu Hộiđồng nhân dân; xác nhận tư cách của người trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân;

m) Trình Hội đồng nhân dân khóa mới báo cáo tổngkết cuộc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân và kết quả xác nhận tư cách đại biểuHội đồng nhân dân cùng cấp được bầu;

n) Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với việc thựchiện công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân của Ban bầu cử đại biểu Hộiđồng nhân dân cấp mình, Tổ bầu cử; khiếu nại, tố cáo về bầu cử đại biểu Hộiđồng nhân dân cấp mình do Ban bầu cử, Tổ bầu cử chuyển đến; khiếu nại, tố cáovề người ứng cử, việc lập danh sách người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấpmình;

o) Bàn giao các biên bản tổng kết và hồ sơ, tàiliệu về cuộc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cho Thường trực Hội đồng nhândân cùng cấp khóa mới.

Điều 24. Ban bầu cử

1. Chậm nhất là 70 ngày trước ngày bầu cử, Ủyban nhân dân cấp tỉnh sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dânvà Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốcViệt Nam cùng cấp quyết định thành lập ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hộimột Ban bầu cử đại biểu Quốc hội có từ chín đến mười lăm thành viên gồm Trưởngban, các Phó Trưởng ban và các Ủy viên là đại diện Thường trực Hội đồng nhândân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và mộtsố cơ quan, tổ chức hữu quan.

2. Chậm nhất là 70 ngày trước ngày bầu cử, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã saukhi thống nhất với Thường trực Hội đồngnhân dân và Ban thường trực Ủy ban Mặttrận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp quyết định thành lập ở mỗi đơn vị bầu cử đạibiểu Hội đồng nhân dân cấp mình một Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân gồmđại diện cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổchức xã hội. Thành, phần Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã có thêmđại diện cử tri ở địa phương.

Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh cótừ mười một đến mười ba thành viên. Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấphuyện có từ chín đến mười một thành viên. Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dâncấp xã có từ bảy đến chín thành viên. Ban bầu cử gồm Trưởng ban, các Phó Trườngban và các Ủy viên.

3. Ban bầu cử có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Kiểm tra, đôn đốc việc thi hành pháp luật về bầucử của các Tổ bầu cử thuộc đơn vị bầu cử;

b) Kiểm tra, đôn đốc việc lập, niêm yết danh sáchcử tri và việc niêm yết danh sách những người ứng cử ở các Tổ bầu cử thuộc đơnvị bầu cử;

c) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc bố trí các phòngbỏ phiếu và công việc bầu cử ở các phòng bỏ phiếu;

d) Nhận và phân phối tài liệu, phiếu bầu cử cho cácTổ bầu cử chậm nhất là 15 ngày trước ngày bầu cử;

đ) Nhận, tổng hợp và kiểm tra biên bản kết quả kiểmphiếu bầu cử của các Tổ bầu cử; lập biên bản xác định kết quả bầu cử ở đơn vịbầu cử;

e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với việc thựchiện công tác bầu cử của các Tổ bầu cử và khiếu nại, tố cáo về bầu cử do các Tổbầu cử chuyển đến; nhận và chuyển đến Ủy banbầu cử ở tỉnh khiếu nại, tố cáo về người ứng cử đại biểu Quốc hội; nhận vàchuyển đến Ủy ban bầu cử tương ứng khiếunại, tố cáo về người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân;

g) Báo cáo tình hình tổ chức và tiến hành bầu cửtheo hướng dẫn, yêu cầu của Hội đồng bầu cử quốc gia hoặc theo yêu cầu của Ủy ban bầu cử cùng cấp;

h) Chuyển hồ sơ, tài liệu về bầu cử đại biểu Quốchội đến Ủy ban bầu cử ở tỉnh; chuyển hồsơ, tài liệu về bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân đến Ủy ban bầu cử cùng cấp;

i) Tổ chức thực hiện việc bầu cử thêm, bầu cử lại(nếu có).

Điều 25. Tổ bầu cử

1. Chậm nhất là50 ngày trước ngày bầu cử, Ủy ban nhândân cấp xã sau khi thống nhất với Thườngtrực Hội đồng nhân dân và Ban thường trực Ủy banMặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp quyết định thành lập ở mỗi khu vực bỏ phiếumột Tổ bầu cử để thực hiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hộiđồng nhân dân các cấp. Tổ bầu cử có từ mười một đến hai mươi mốt thành viên gồmTổ trưởng, Thư ký và các Ủy viên là đạidiện cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chứcxã hội, đại diện cử tri ở địa phương.

Đối với huyệnkhông có đơn vị hành chính xã, thị trấn thì Ủyban nhân dân huyện sau khi thống nhất vớiThường trực Hội đồng nhân dân và Ban thường trực Ủyban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp quyết định thành lập ở mỗi khu vựcbỏ phiếu một Tổ bầu cử có từ mười một đến hai mươi mốt thành viên gồm Tổ trưởng,Thư ký và các Ủy viên là đại diện cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chứcchính trị - xã hội, tổ chức xã hội, đại diện cử tri ở địa phương.

Đơn vị vũ trang nhân dân được xác định là khu vựcbỏ phiếu riêng được thành lập một Tổ bầu cử có từ năm đến chín thành viên gồmTổ trưởng, Thư ký và các Ủy viên là đại diện chỉ huy đơn vị và đại diện quân nhân của đơn vị vũ trang nhân dân đó.

Trong trường hợp đơnvị vũ trang nhân dân và địa phương có chung một khu vực bỏ phiếu thì Ủy ban nhân dân cấp xã sau khi thống nhất vớiThường trực Hội đồng nhân dân, Ban thườngtrực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Namcùng cấp và chỉ huy đơn vị vũ trang nhân dân quyết định thành lập Tổ bầu cử cótừ mười một đến hai mươi mốt thành viên gồm Tổ trưởng, Thư ký và các Ủy viên làđại diện cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chứcxã hội, đại diện cử tri ở địa phương, đại diện chỉ huy đơn vị và đại diện quânnhân của đơn vị vũ trang nhân dân đó.

2. Tổ bầu cử có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Phụ trách công tác bầu cử trong khu vực bỏ phiếu;

b) Bố trí phòng bỏ phiếu, chuẩn bị hòm phiếu;

c) Nhận tài liệu và phiếu bầu cử từ Ban bầu cử;phát thẻ cử tri, phiếu bầu cử có đóng dấu của Tổ bầu cử cho cử tri;

d) Thường xuyên thông báo cho cử tri biết ngày bầucử, nơi bỏ phiếu, thời gian bỏ phiếu trong thời hạn 10 ngày trước ngày bầu cử;

đ) Bảo đảm thực hiện nghiêm chỉnh quy định của phápluật về bầu cử và nội quy phòng bỏ phiếu;

e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn củaTổ bầu cử quy định tại Điều này; nhận và chuyển đến Ban bầu cử tương ứng khiếunại, tố cáo về người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồngnhân dân, khiếu nại, tố cáo khác không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tổ bầucử;

g) Kiểm phiếu và lập biên bản kết quả kiểm phiếubầu cử để gửi đến Ban bầu cử tương ứng;

h) Chuyển biên bản kết quả kiểm phiếu bầu cử vàtoàn bộ phiếu bầu cử đến Ủy ban nhân dâncấp xã khi kết thúc việc kiểm phiếu;

i) Báo cáo tình hình tổ chức và tiến hành bầu cửtheo quy định của các tổ chức phụ trách bầu cử cấp trên;

k) Thực hiện việc bầu cử thêm, bầu cử lại tại khuvực bỏ phiếu (nếu có).

Điều 26. Nguyên tắc hoạt động củacác tổ chức phụ trách bầu cử ở địa phương

1. Các tổ chức phụ trách bầu cử ở địa phương hoạtđộng theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số. Các cuộc họp được tiến hànhkhi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên tham dự; các quyết định đượcthông qua khi có quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành.

2. Cơ quan có thẩm quyền thành lập tổ chức phụtrách bầu cử có quyền trưng tập cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan nhànước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập đểgiúp thực hiện các công việc liên quan đến tổ chức bầu cử.

Điều 27. Những trường hợp khôngđược tham gia vào các tổ chức phụ trách bầu cử

Người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồngnhân dân không được làm thành viên Ban bầu cử hoặc Tổ bầu cử ở đơn vị bầu cử màmình ứng cử. Nếu đã là thành viên của Ban bầu cử hoặc Tổ bầu cử ở đơn vị bầu cử mà mình ứng cử thì người ứng cửphải xin rút khỏi danh sách thành viên của tổ chức phụ trách bầu cử đó chậmnhất là vào ngày công bố danh sách chính thức những người ứng cử. Trường hợpngười ứng cử không có đơn xin rút thì cơ quan đã quyết định thành lập Ban bầucử, Tổ bầu cử đó ra quyết định xóa tên người ứng cử khỏi danh sách thành viêncủa tổ chức phụ trách bầu cử và bổ sung thành viên khác để thay thế.

Điều 28. Thời điểm kết thúc nhiệmvụ của các tổ chức phụ trách bầu cử ở địa phương

1. Ủy ban bầucử ở tỉnh, Ban bầu cử đại biểu Quốc hội, Tổ bầu cử hết nhiệm vụ đối với bầu cửđại biểu Quốc hội sau khi Hội đồng bầu cử quốc gia kết thúc việc tổng kết côngtác bầu cử đại biểu Quốc hội trong cả nước và công bố kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội.

2. Ủy ban bầucử hết nhiệm vụ đối với bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân sau khi Ủy ban bầu cửđã trình báo cáo tổng kết cuộc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân và hồ sơ, tàiliệu về bầu cử tại kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa mới.

3. Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, Tổ bầu cửhết nhiệm vụ đối với bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân sau khi Ủy ban bầu cử kếtthúc việc tổng kết công tác bầu cử và công bố kết quả bầu cử đại biểu Hội đồngnhân dân.

Chương IV

DANH SÁCH CỬ TRI

Điều 29. Nguyên tắc lập danh sáchcử tri

1. Mọi công dân có quyền bầu cử đều được ghi tênvào danh sách cử tri và được phát thẻ cử tri, trừ các trường hợp quy định tạikhoản 1 Điều 30 của Luật này.

2. Mỗi công dân chỉ được ghi tên vào một danh sáchcử tri ở nơi mình thường trú hoặc tạm trú.

3. Cử tri là người tạm trú và có thời gian đăng kýtạm trú tại địa phương chưa đủ 12 tháng, cử tri là quân nhân ở các đơn vị vũtrang nhân dân được ghi tên vào danh sách cử tri để bầu đại biểu Quốc hội, đạibiểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện ở nơi tạm trú hoặc đóng quân.

4. Công dân Việt Nam ở nước ngoài trở về Việt Namtrong khoảng thời gian từ sau khi danhsách cử tri đã được niêm yết đến trước thời điểm bắt đầu bỏ phiếu 24 giờ, thìđến Ủy ban nhân dân cấp xã xuất trình Hộchiếu có ghi quốc tịch Việt Nam để được ghi tên vào danh sách cử tri và nhậnthẻ cử tri bầu đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấphuyện, cấp xã (nếu xuất trình tại nơi đăng ký thường trú) hoặc bầu đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh,cấp huyện (nêu xuất trình tại nơi đăng ký tạm trú).

5. Cử tri là người đang bị tạm giam, tạm giữ, ngườiđang chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắtbuộc được ghi tên vào danh sách cử tri để bầu đại biểu Quốc hội và đại biểu Hộiđồng nhân dân cấp tỉnh nơi người đó đang bị tạm giam, tạm giữ, đang chấp hànhbiện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

Điều 30. Những trường hợp khôngđược ghi tên, xóa tên hoặc bổ sung tên vào danh sách cử tri

1. Người đang bị tước quyền bầu cử theo bản án,quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, người bị kết án tử hình đangtrong thời gian chờ thi hành án, người đang chấp hành hình phạt tù mà khôngđược hưởng án treo, người mất năng lực hành vi dân sự thì không được ghi tênvào danh sách cử tri.

2. Người thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1Điều này nếu đến trước thời điểm bắt đầu bỏ phiếu 24 giờ được khôi phục lạiquyền bầu cử, được trả lại tự do hoặc được cơ quan có thẩm quyền xác nhận khôngcòn trong tình trạng mất năng lực hành vidân sự thì được bổ sung vào danh sách cử tri và được phát thẻ cử tri theo quyđịnh tại Điều 29 của Luật này.

3. Trong thời gian từ sau khi danh sách cử tri đãđược niêm yết đến trước thời điểm bắt đầu bỏ phiếu 24 giờ, những người thay đổinơi thường trú ra ngoài đơn vị hành chính cấp xã nơi đã được ghi tên vào danhsách cử tri thì được xóa tên trong danh sách cử tri ở nơi cư trú cũ và bổ sungvào danh sách cử tri tại nơi thường trú mới để bầu đại biểu Quốc hội, đại biểuHội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã; những người chuyển đến tạm trú ởnơi khác với đơn vị hành chính cấp xã màmình đã được ghi tên vào danh sách cử tri và có nguyện vọng tham gia bầu cử ởnơi tạm trú mới thì được xóa tên trong danh sách cử tri ở nơi cư trú cũ và bổsung vào danh sách cử tri tại nơi tạm trú mới để bầu đại biểu Quốc hội, đạibiểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện.

4. Cử tri được quy định tại khoản 5 Điều 29 củaLuật này, nếu đến trước thời điểm bắt đầu bỏ phiếu 24 giờ mà được trả tự dohoặc đã hết thời gian giáo dục bắt buộc, cai nghiện bắt buộc thì được xóa têntrong danh sách cử tri ở nơi có trại tạm giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sởcai nghiện bắt buộc, được bổ sung vào danh sách cử tri tại nơi đăng ký thườngtrú để bầu đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện,cấp xã hoặc được bổ sung vào danh sách, cử tri tại nơi đăng ký tạm trú để bầuđại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện.

5. Người đã có tên trongdanh sách cử tri mà đến thời điểm bắt đầu bỏ phiếu bị Tòa án tước quyền bầu cử,phải chấp hành hình phạt tù hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì Ủy ban nhân dân cấp xã xóa tên người đó trongdanh sách cử tri và thu hồi thẻ cử tri.

Điều 31. Thẩm quyền lập danh sáchcử tri

1. Danh sách cử tri do Ủy ban nhân dân cấp xã lập theo từng khu vực bỏ phiếu.

Đối với huyện không có đơn vị hành chính xã, thịtrấn thì Ủy ban nhân dân huyện có tráchnhiệm lập danh sách cử tri theo từng khu vực bỏ phiếu.

2. Danh sách cử tri trongđơn vị vũ trang nhân dân do chỉ huy đơn vịlập theo đơn vị vũ trang nhân dân để đưa vào danh sách cử tri của khu vực bỏphiếu nơi đơn vị đóng quân. Quân nhân có hộ khẩu thường trú ở địa phương gầnkhu vực đóng quân có thể được chỉ huy đơn vị cấp giấy chứng nhận để được ghi tênvào danh sách cử tri và tham gia bỏ phiếu ở nơi thường trú. Khi cấp giấy chứng nhận,chỉ huy đơn vị phải ghi ngay vào danhsách cử tri tại đơn vị vũ trang nhân dân bên cạnh tên người đó cụm từ “Bỏ phiếuở nơi cư trú”.

Điều 32. Niêm yết danh sách cửtri

Chậm nhất là 40 ngày trước ngày bầu cử, cơ quan lậpdanh sách cử tri niêm yết danh sách cử tri tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại những địa điểm công cộng của khuvực bỏ phiếu, đồng thời thông báo rộng rãi danh sách cử tri và việc niêm yết đểNhân dân kiểm tra.

Điều 33. Khiếu nại về danh sáchcử tri

Khi kiểm tra danh sách cử tri, nếu phát hiện có saisót thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngàyniêm yết, công dân có quyền khiếu nại với cơ quan lập danh, sách cử tri. Cơquan lập danh sách cử tri phải ghi vào sổ những khiếu nại đó. Trong thời hạn 05ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, cơ quan lập danh sách cử tri phải giảiquyết và thông báo cho người khiếu nại biết kết quả giải quyết.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý về kết quảgiải quyết khiếu nại hoặc hết thời hạn giải quyết mà khiếu nại không được giảiquyết thì có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật vềtố tụng hành chính.

Điều 34. Bỏ phiếu ở nơi khác

Từ khi niêm yết danh sách cử tri cho đến ngày bầucử, nếu cử tri nào vì đi nơi khác, không thể tham gia bỏ phiếu ở nơi đã đượcghi tên vào danh sách cử tri thì có quyền xin giấy chứng nhận của Ủy ban nhândân cấp xã nơi mình, đã có tên trong danhsách cử tri để được bổ sung tên vào danh sách cử tri và tham gia bỏ phiếu bầuđại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ở nơi mình có thể thamgia bỏ phiếu. Khi cấp giấy chứng nhận, Ủy bannhân dân cấp xã phải ghi ngay vào danh sách cử tri tại khu vực bỏ phiếu thuộcđịa phương mình bên cạnh tên cử tri cụm từ “Bỏ phiếu ở nơi khác”.

Chương V

ỨNG CỬ VÀ HIỆP THƯƠNG,GIỚI THIỆU NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI, ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Mục 1. ỨNG CỬ

Điều 35. Hồ sơ ứng cử và thời gian nộp hồ sơ ứng cử

1. Công dân ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hộiđồng nhân dân theo quy định của Luật này phải nộp hồ sơ ứng cử chậm nhất là 70ngày trước ngày bầu cử.

2. Hồ sơ ứng cử bao gồm:

a) Đơn ứng cử;

b) Sơ yếu lý lịch có chứng nhận của cơ quan, tổchức, đơn vị có thẩm quyền;

c) Tiểu sử tóm tắt;

d) Ba ảnh chân dung màu cỡ 4cm x 6cm;

đ) Bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định củapháp luật về phòng, chống tham nhũng.

3. Hội đồng bầu cử quốc gia hướng dẫn thi hành Điềunày.

Điều 36. Nộp hồ sơ ứng cử

1. Việc nộp hồ sơ ứng cử của người ứng cử đại biểuQuốc hội được thực hiện như sau:

a) Người được tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội, tổ chức xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước ở trungương giới thiệu ứng cử nộp hai bộ hồ sơ ứng cử tại Hội đồng bầu cử quốc gia;

b) Người được tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước, đơn vị sựnghiệp, tổ chức kinh tế ở địa phương giới thiệu ứng cử và người tự ứng cử nộphai bộ hồ sơ ứng cử tại Ủy ban bầu cử ởtỉnh nơi mình cư trú hoặc công tác thường xuyên;

c) Sau khi nhận và xem xét hồ sơ của những ngườiứng cử, nếu thấy hợp lệ theo quy định của Luật này thì Hội đồng bầu cử quốc giachuyển danh sách trích ngang lý lịch, bản sao tiểu sử tóm tắt và bản kê khaitài sản, thu nhập của người được giới thiệu ứng cử đến Ban thường trực Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Ủy ban bầu cử ở tỉnh chuyển hồ sơ ứng cử củangười được giới thiệu ứng cử, người tự ứng cử tại địa phương đến Hội đồng bầucử quốc gia; chuyển danh sách trích ngang lý lịch, bản sao tiểu sử tóm tắt vàbản kê khai tài sản, thu nhập của người được giới thiệu ứng cử, người tự ứng cửtại địa phương đến Ban thường trực Ủy banMặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, để đưa vào danh sách hiệp thương.

2. Người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân nộp mộtbộ hồ sơ ứng cử tại Ủy ban bầu cử ở đơnvị hành chính mà mình ứng cử. Người tự ứng cử, người được giới thiệu ứng cử đạibiểu Hội đồng nhân dân của địa phương nào thì phải là người đang cư trú hoặccông tác thường xuyên ở địa phương đó.

Sau khi nhận và xem xét hồ sơ của những người tựứng cử, người được cơ quan, tổ chức, đơn vị giới thiệu ứng cử, nếu thấy hợp lệtheo quy định của Luật này thì Ủy ban bầucử chuyển danh sách trích ngang lý lịch, bản sao tiểu sử tóm tắt và bản kê khaitài sản, thu nhập của những người ứng cử đến Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp để đưavào danh sách hiệp thương.

3. Công dân chỉ được nộp hồ sơ ứng cử làm đại biểuHội đồng nhân dân tối đa ở hai cấp trong cùng một nhiệm kỳ; nếu nộp hồ sơ ứngcử đại biểu Quốc hội thì chỉ được nộp hồ sơ ứng cử làm đại biểu Hội đồng nhândân ở một cấp.

Điều 37. Những trường hợp không được ứng cử đại biểu Quốc hộivà đại biểu Hội đồng nhân dân

1. Người đang bị tước quyền ứng cử theo bản án,quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, người đang chấp hành hình phạttù, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự.

2. Người đang bị khởi tố bị can.

3. Người đang chấp hành bản án, quyết định hình sựcủa Tòa án.

4. Người đã chấp hành xong bản án, quyết định hìnhsự của Tòa án nhưng chưa được xóa án tích.

5. Người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chínhđưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc giáodục tại xã, phường, thị trấn.

Mục 2. HIỆP THƯƠNG, GIỚI THIỆUNGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VÀ ĐIỀU CHỈNH CƠ CẤU, THÀNH PHẦN, SỐ LƯỢNG NGƯỜIĐƯỢC GIỚI THIỆU ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI

Điều 38. Hội nghị hiệp thươnglần thứ nhất ở trung ương

1. Hội nghị hiệp thương lần thứ nhất ở trung ươngdo Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặttrận Tổ quốc Việt Nam tổ chức chậm nhất là 95 ngày trước ngày bầu cử. Thànhphần hội nghị hiệp thương lần thứ nhất gồm Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đại diện ban lãnh đạo các tổ chức thành viên của Mặt trận. Đại diện Hội đồng bầu cửquốc gia, Ủy ban thường vụ Quốc hội vàChính phủ được mời tham dự hội nghị này.

2. Hội nghị hiệp thương thỏa thuận về cơ cấu, thànhphần, số lượng người của cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương được giới thiệuứng cử đại biểu Quốc hội trên cơ sở dự kiến của Ủyban thường vụ Quốc hội.

3. Biên bản hội nghị hiệp thương phải ghi rõ thànhphần, số lượng người tham dự, diễn biến, kết quả hội nghị và được gửi ngay đếnHội đồng bầu cử quốc gia và Ủy ban thườngvụ Quốc hội.

Điều 39. Hội nghị hiệp thươnglần thứ nhất ở tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương

1. Hội nghị hiệp thương lần thứ nhất ở tỉnh, thànhphố trực thuộc trung ương do Ban thường trực Ủyban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh tổ chức chậm nhất là 95 ngàytrước ngày bầu cử. Thành phần hội nghị hiệp thương lần thứ nhất gồm Ban thườngtrực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,đại diện ban lãnh đạo các tổ chức thành viên củaMặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và đại diện Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện trựcthuộc. Đại diện Ủy ban bầu cử ở tỉnh,Thường trực Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấptỉnh được mời tham dự hội nghị này.

2. Hội nghị hiệp thương thỏa thuận về cơ cấu, thànhphần, số lượng người của cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương được giới thiệuứng cử đại biểu Quốc hội trên cơ sở dựkiến của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

3. Biên bản hội nghị hiệp thương phải ghi rõ thànhphần, số lượng người tham dự, diễn biến, kết quả hội nghị và được gửi ngay đếnHội đồng bầu cử quốc gia, Ủy ban thườngvụ Quốc hội, Ban thường trực Ủy ban trungương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban bầucử ở tỉnh.

Điều 40. Ủy ban thường vụ Quốc hội điều chỉnh lần thứnhất

Căn cứ vào kết quả hiệp thương lần thứ nhất, chậmnhất là 90 ngày trước ngày bầu cử, Ủy banthường vụ Quốc hội điều chỉnh lần thứ nhất cơ cấu, thành phần, số lượng ngườicủa cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương và địa phương được giới thiệu ứng cửđại biểu Quốc hội.

Điều 41. Giới thiệu người của cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương ứng cử đại biểu Quốc hội

Trên cơ sở điều chỉnh lần thứ nhất của Ủy ban thường vụ Quốc hội, căn cứ vào tiêuchuẩn của đại biểu Quốc hội, cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương được phân bổsố lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội tiến hành lựa chọn,giới thiệu người của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình ứng cử đại biểu Quốc hội nhưsau:

1. Ban lãnh đạo tổ chức chính trị, tổ chức chínhtrị - xã hội, tổ chức xã hội dự kiến người của tổ chức mình để giới thiệu ứngcử đại biểu Quốc hội, tổ chức lấy ý kiến nhận xét của hội nghị cử tri nơi ngườiđó công tác. Trên cơ sở ý kiến cửa hội nghị cử tri, ban lãnh đạo tổ chức hộinghị Ban thường vụ mở rộng hoặc Đoàn Chủ tịch mở rộng để thảo luận, giới thiệungười của tổ chức mình ứng cử đại biểu Quốc hội;

2. Ở cơ quan nhà nước, ban lãnh đạo cơ quan phối hợp vớiban chấp hành, công đoàn cơ quan dự kiến ngườicủa cơ quan mình để giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, tổ chức lấy ý kiến nhận xét của hội nghị cử trinơi người đó công tác. Trên cơ sở ý kiến của hội nghị cử tri, ban lãnh đạo cơ quantổ chức hội nghị gồm lãnh đạo cơ quan, đại diện ban chấp hành công đoàn, đại diệnlãnh đạo các đơn vị trực thuộc để thảo luận, giới thiệu người của cơ quan mìnhứng cử đại biểu Quốc hội;

3. Ở đơn vị vũ trang nhân dân, chỉ huy đơn vị dựkiến người của đơn vị mình để giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, tổ chức lấyý kiến nhận xét của cử tri nơi người đó công tác. Trên cơ sở ý kiến của hộinghị cử tri, chỉ huy đơn vị tổ chức hội nghị gồm lãnh đạo, chỉ huy đơn vị, đạidiện ban chấp hành công đoàn (nếu có), đại diện quân nhân và chỉ huy cấp dướitrực tiếp để thảo luận, giới thiệu người của đơn vị mình ứng cử đại biểu Quốchội;

4. Việc tổ chức hội nghị cử tri quy định tại Điềunày được thực hiện theo quy định tại Điều 45 của Luật này;

5. Cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương giới thiệungười ứng cử đại biểu Quốc hội phảichuyển biên bản hội nghị cử tri nơi công tác và biên bản hội nghị ban lãnh đạocủa cơ quan, tổ chức, đơn vị mình nhận xét về ngườiđược giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội đến Ban thường trực Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trướckhi hội nghị hiệp thương lần thứ hai được tổ chức.

Điều 42. Giới thiệu người củacơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương ứng cử đại biểu Quốc hội

Trên cơ sở điều chỉnh lần thứ nhất cửa Ủy ban thường vụ Quốc hội, căn cứ vào tiêuchuẩn của đại biểu Quốc hội, cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương được phân bổsố lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội tiến hành lựa chọn,giới thiệu người của cơ quan, tổ chức,đơn vị mình ứng cử đại biểu Quốc hội như sau:

1. Ban lãnh đạo tổ chức chính trị, tổ chức chínhtrị-xã hội, tổ chức xã hội dự kiến người của tổ chức mình để giới thiệu ứng cửđại biểu Quốc hội, tổ chức lấy ý kiến nhận xét của hội nghị cử tri nơi người đócông tác. Trên cơ sở ý kiến của hội nghị cử tri, ban lãnh đạo tổ chức hội nghịBan thường vụ mở rộng để thảo luận, giới thiệu người cửa tổ chức mình ứng cử đại biểu Quốc hội;

2. Ban lãnh đạo cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp,tổ chức kinh tế phối hợp với ban chấp hành công đoàn cơ quan, tổ chức, đơn vịdự kiến người của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình, để giới thiệu ứng cử đại biểuQuốc hội, tổ chức lấy ý kiến nhận xét của hội nghị cử tri nơi người đó côngtác. Trên cơ sở ý kiến của hội nghị cửtri, ban lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị tổchức hội nghị gồm lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị, đại diện ban chấphành công đoàn, đại diện lãnh đạo các đơn vị trực thuộc để thảo luận, giớithiệu người của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình ứng cử đại biểu Quốc hội;

3. Ở đơn vị vũ trang nhân dân, chỉ huy đơn vị dự kiến người của đơn vị mình để giớithiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, tổ chức lấy ý kiến nhận xét của hội nghị cử trinơi người đó công tác. Trên cơ sở ý kiến của hội nghị cử tri, chỉ huy đơn vị tổchức hội nghị gồm lãnh đạo, chỉ huy đơn vị, đại diện ban chấp hành công đoàn(nếu có), đại diện quân nhân và chỉ huy đơn vịcấp dưới trực tiếp để thảo luận, giới thiệu người của đơn vị mình ứng cử đạibiểu Quốc hội;

4. Việc tổ chức hội nghị cử tri quy định tại Điềunày được thực hiện theo quy định tại Điều 45 củaLuật này;

5. Cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương giới thiệungười ứng cử đại biểu Quốc hội phảichuyển biên bản hội nghị cử tri nơi công tác và biên bản hội nghị ban lãnh đạocơ quan, tổ chức, đơn vị mình nhận xét vềngười được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội đến Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh trướckhi hội nghị hiệp thương lần thứ hai được tổ chức.

Điều 43. Hội nghị hiệp thươnglần thứ hai ở trung ương

1. Hội nghị hiệp thương lần thứ hai ở trung ương doĐoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trậnTổ quốc Việt Nam tổ chức chậm nhất là 65 ngày trước ngày bầu cử. Thành phần hộinghị hiệp thương lần thứ hai ở trung ương thực hiện theo quy định tại khoản 1Điều 38 của Luật này.

2. Hội nghị hiệp thương lần thứ hai căn cứ vào tiêuchuẩn của đại biểu Quốc hội, cơ cấu, thành phần, số lượng người của cơ quan, tổchức, đơn vị ở trung ương được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội đã được Ủy ban thường vụ Quốc hội điều chỉnh lần thứnhất để lập danh sách sơ bộ những người ứng cử đại biểu Quốc hội và gửi lấy ýkiến cử tri nơi cư trú. Việc tổ chức lấy ý kiến cử tri được thực hiện theo quyđịnh tại Điều 45 của Luật này.

3. Biên bản hội nghị hiệp thương phải ghi rõ thành,phần, số lượng người tham dự, diễn biến, kết quả hội nghị và được gửi ngay đếnHội đồng bầu cử quốc gia và Ủy ban thườngvụ Quốc hội.

Điều 44. Hội nghị hiệp thươnglần thứ hai ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

1. Hội nghị hiệp thương lần thứ hai ở tỉnh, thànhphố trực thuộc trung ương do Ban thường trực Ủyban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh tổ chức chậm nhất là 65 ngàytrước ngày bầu cử. Thành phần hội nghị hiệp thương lần thứ hai ở tỉnh, thànhphố trực thuộc trung ương thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 39 của Luậtnày.

2. Hội nghị hiệp thương lần thứ hai căn cứ vào tiêuchuẩn của đại biểu Quốc hội, cơ cấu, thành phần, số lượng người của cơ quan, tổchức, đơn vị ở địa phương được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội đã được Ủy ban thường vụ Quốc hội điều chỉnh lần thứnhất để lập danh sách sơ bộ những ngườiứng cử đại biểu Quốc hội và gửi lấy ý kiến cử tri nơi cư trú; đối với người tựứng cử thì còn được gửi lấy ý kiến cử tri nơi người đó công tác (nếu có). Việctổ chức lấy ý kiến cử tri được thực hiện theo quy định tại Điều 45 của Luật này.

3. Biên bản hội nghị hiệp thương phải ghi rõ thànhphần, số lượng người tham dự, diễn biến, kết quả hội nghị và được gửi ngay đếnHội đồng bầu cử quốc gia, Ủy ban thườngvụ Quốc hội, Ban thường trực Ủy ban trungương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Ủy ban bầucử ở tỉnh.

Điều 45. Hội nghị cử tri

1. Hội nghị cử tri ở xã, phường, thị trấn được tổchức tại thôn, tổ dân phố nơi người ứng cử đại biểu Quốc hội cư trú thườngxuyên do Ban thường trực Ủy ban Mặt trậnTổ quốc Việt Nam cấp xã phối hợp với Ủy bannhân dân cùng cấp triệu tập và chủ trì.

Người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại diện cơ quan,tổ chức, đơn vị đã giới thiệu người ứng cử được mời tham dự hội nghị này.

2. Hội nghị cử tri ở tổ chức chính trị, tổ chức chínhtrị-xã hội, tổ chức xã hội do ban lãnh đạo tổ chức triệu tập và chủ trì; hội nghịcử tri ở cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, đơn vịsự nghiệp do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phối hợp với ban chấp hànhcông đoàn cơ quan, tổ chức, đơn vị triệu tập và chủ trì; hội nghị cử tri ở đơnvị vũ trang nhân dân là hội nghị quân nhân do lãnh, đạo, chỉ huy đơn vị triệu tập và chủ trì.

Người ứng cử đại biểu Quốc hội được mời tham dự hộinghị này.

3. Tại hội nghị cử tri, cử tri đối chiếu với tiêuchuẩn của đại biểu Quốc hội, nhận xét, bày tỏ sự tín nhiệm đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội bằng cách giơtay hoặc bỏ phiếu kín theo quyết định của hội nghị.

4. Biên bản hội nghị cử tri lấy ý kiến về người ứngcử đại biểu Quốc hội phải ghi rõ thành phần, số lượng người tham dự, diễn biến,kết quả hội nghị. Biên bản hội nghị cử tri tại nơi cư trú lấy ý kiến về ngườido cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương giới thiệu ứng cử được gửi đến Banthường trực Ủy ban trung ương Mặt trận Tổquốc Việt Nam. Biên bản hội nghị cử tri lấy ý kiến về người tự ứng cử, người docơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương giới thiệu ứng cử được gửi đến Ban thườngtrực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấptỉnh.

5. Ủy ban thườngvụ Quốc hội quy định, chi tiết việc tổ chức hội nghị cử tri quy định tại Điềunày.

Điều 46. Xác minh và trả lờicác vụ việc mà cử tri nêu đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội

1. Đối với vụ việc ở nơi công tác thì cơ quan, tổchức, đơn vị trực tiếp quản lý người ứngcử có trách nhiệm xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ban thường trực Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốcViệt Nam cấp tỉnh.

Trường hợp người ứng cử đại biểu Quốc hội là ngườiđứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thì cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp có trách nhiệm xác minh và trả lời. Nếucơ quan, tổ chức, đơn vị không có cấptrên trực tiếp quản lý thì cơ quan có thẩm quyền ra quyết định, thành lập cơquan, tổ chức, đơn vị đó có trách nhiệm xác minh và trả lời.

2. Đối với vụviệc ở khu dân cư thì cơ quan, tổ chức, đơn vị giới thiệu người ứng cử có tráchnhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã xác minh và trả lời bằngvăn bản cho Ban thường trực Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Banthường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc ViệtNam cấp tỉnh.

3. Đối với người tự ứng cử đại biểu Quốc hội thì Ủy ban bầu cử ở tỉnh có trách nhiệm phối hợpvới cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý người đó hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xácminh và trả lời bằng văn bản cho Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấptỉnh.

4. Chậm nhất là 40 ngày trước ngày bầu cử, việc xácminh và trả lời về các vụ việc mà cử tri nêu đối với người ứng cử đại biểu Quốchội quy định tại Điều này phải được tiến hành xong.

Điền 47. Ủy ban thường vụ Quốc hội điều chỉnh lần thứ hai

Căn cứ vào kếtquả hiệp thương lần thứ hai, chậm nhất là 55 ngày trước ngày bầu cử, Ủy ban thường vụ Quốc hội điều chỉnh lần thứhai cơ cấu, thành phần, số lượng người của cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ươngvà địa phương được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội.

Điều 48. Hội nghị hiệp thươnglần thứ ba ở trung ương

1. Hội nghị hiệp thương lần thứ ba ở trung ương doĐoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trậnTổ quốc Việt Nam tổ chức chậm nhất là 35 ngày trước ngày bầu cử. Thành phần hộinghị hiệp thương lần thứ ba ở trung ương thực hiện theo quy định tại khoản 1Điều 38 của Luật này.

2. Hội nghị hiệp thương lần thứ ba căn cứ vào tiêuchuẩn của đại biểu Quốc hội, cơ cấu, thành phần, số lượng người của cơ quan, tổchức, đơn vị ở trung ương được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội đã được Ủy ban thường vụ Quốc hội điều chỉnh lần thứhai và kết quả lấy ý kiến cử tri để lựa chọn, lập danh sách những người đủ tiêuchuẩn ứng cử đại biểu Quốc hội.

3. Biên bản hội nghị hiệp thương phải ghi rõ thànhphần, số lượng người tham dự, diễn biến, kếtquả hội nghị và được gửi ngay đến Hội đồng bầu cử quốc gia và Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Điều 49. Hội nghị hiệp thươnglần thứ ba ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

1. Hội nghị hiệp thương lần thứ ba ở tỉnh, thànhphố trực thuộc trung ương do Ban thường trực Ủyban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh tổchức chậm nhất là 35 ngày trước ngày bầu cử. Thành phần hội nghị hiệpthương lần thứ ba ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện theo quyđịnh tại khoản 1 Điều 39 của Luật này.

2. Hội nghị hiệp thương lần thứ ba căn cứ vào tiêuchuẩn của đại biểu Quốc hội, cơ cấu, thành phần, số lượng người của cơ quan, tổchức, đơn vị ở địa phương được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội đã được Ủy ban thường vụ Quốc hội điều chỉnh lần thứhai và kết quả lấy ý kiến cử tri để lựa chọn, lập danh sách những người đủ tiêuchuẩn ứng cử đại biểu Quốc hội.

3. Biên bản hội nghị hiệp thương phải ghi rõ thànhphần, số lượng người tham dự, diễn biến, kếtquả hội nghị và được gửi ngay đến Hội đồng bầu cử quốc gia, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Ban thường trực Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Ủy ban bầu cử ở tỉnh.

Mục 3. HIỆP THƯƠNG, GIỚI THIỆUNGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ĐIỀU CHỈNH CƠ CẤU, THÀNH PHẦN, SỐLƯỢNG NGƯỜI ĐƯỢC GIỚI THIỆU ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 50. Hội nghị hiệp thươnglần thứ nhất

1. Hội nghị hiệp thương lần thứ nhất ở mỗi cấp doBan thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốcViệt Nam cùng cấp tổ chức chậm nhất là 95 ngày trước ngày bầu cử. Thành phầnhội nghị hiệp thương lần thứ nhất gồm Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốcViệt Nam, đại diện ban lãnh đạo các tổ chức thành viên của Mặt trận. Đại diện Ủy ban bầu cử, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp được mời tham dự hộinghị này.

2. Hội nghị hiệp thương lần thứ nhất ở cấp tỉnh,cấp huyện thỏa thuận về cơ cấu, thành phần, số lượng người được giới thiệu ứngcử đại biểu Hội đồng nhân dân của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xãhội, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước cùng cấp và củađơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế, các đơn vị hành chính, cấp dưới trên địa bàn.

3. Hội nghị hiệp thương lần thứ nhất ở cấp xã thỏathuận về cơ cấu, thành phần, số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hộiđồng nhân dân của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xãhội, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước cùng cấp và của đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế, thôn, tổ dânphố trên địa bàn.

4. Biên bản hội nghị hiệp thương phải ghi rõ thànhphần, số lượng người tham dự, diễn biến, kết quả hội nghị.

Biên bản hội nghị hiệp thương ở cấp tỉnh được gửingay đến Hội đồng bầu cử quốc gia, Ủy banthường vụ Quốc hội, Chính phủ, Ủy bantrung ương Mặt trận. Tổ quốc Việt Nam và Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban bầu cử cùng cấp.

Biên bản hội nghị hiệp thương ở cấp huyện, cấp xãđược gửi ngay đến Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủyban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổquốc Việt Nam cấp trên trực tiếp và Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban bầu cử cùng cấp.

Điều 51. Thường trực Hội đồngnhân dân điều chỉnh cơ cấu, thành phần, số lượng người được giới thiệu ứng cửđại biểu Hội đồng nhân dân

1. Căn cứ vào kết quả hiệp thương lần thứ nhất,chậm nhất là 90 ngày trước ngày bầu cử, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh,cấp huyện điều chỉnh cơ cấu, thành phần, số lượng người của cơ quan, tổ chức,đơn vị ở địa phương được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình.

2. Căn cứ vào kết quả hiệp thương lần thứ nhất,chậm nhất là 90 ngày trước ngày bầu cử, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xãđiều chỉnh cơ cấu, thành phần, số lượng người của cơ quan, tổ chức, đơn vị, thôn, tổ dân phố ở địa phương được giớithiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình.

Điều 52. Giới thiệu người của cơ quan, tổ chức, đơn vị ứng cử đạibiểu Hội đồng nhân dân

Trên cơ sở kết quả hiệp thương lần thứ nhất và điềuchỉnh của Thường trực Hội đồng nhân dân, căn cứ vào tiêu chuẩn của đại biểu Hộiđồng nhân dân, các cơ quan, tổ chức, đơn vịvà thôn, tổ dân phố (đối với cấp xã) được phân bổ số lượng người được giớithiệu ứng cử tiến hành lựa chọn, giới thiệu ngườiứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân như sau:

1. Ban lãnh đạo tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội, tổ chức xã hội dự kiến người của tổ chức mình để giới thiệu ứng cử đạibiểu Hội đồng nhân dân, tổ chức lấy ý kiến nhận xét của hội nghị cử tri nơi ngườiđó công tác. Trên cơ sở ý kiến của hội nghị cử tri, ban lãnh đạo tổ chức hộinghị Ban thường vụ mở rộng để thảo luận, giới thiệu người của tổ chức mình ứngcử đại biểu Hội đồng nhân dân;

2. Ban lãnh đạo cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp,tổ chức kinh tế phối hợp với ban chấp hành công đoàn cơ quan, tổ chức, đơn vịdự kiến người của cơ quan, tổ chức, đơnvị mình, để giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân, tổ chức lấy ý kiếnnhận xét của hội nghị cử tri nơi người đó công tác. Trên cơ sở ý kiến của hộinghị cử tri, ban lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị tổ chức hội nghị gồm lãnhđạo cơ quan, tổ chức, đơn vị, đại diện ban chấp hành công đoàn, đại diện lãnhđạo các đơn vị trực thuộc để thảo luận, giới thiệu người của cơ quan, tổ chức,đơn vị mình ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân;

3. Lãnh đạo, chỉ huy đơn vị vũ trang nhân dân dựkiến người của đơn vị mình để giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân, tổchức lấy ý kiến nhận xét của hội nghị cử tri nơi người đó công tác. Trên cơ sởý kiến của hội nghị cử tri, lãnh đạo, chỉ huy đơn vị tổ chức hội nghị gồm lãnhđạo, chỉ huy đơn vị, đại diện ban chấp hành công đoàn (nếu có), đại diện quânnhân và chỉ huy cấp dưới trực tiếp để thảo luận, giới thiệu người của đơn vị mình ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân;

4. Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố dự kiếnngười của thôn, tổ dân phố để giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấpxã và phối hợp với trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố tổ chức hội nghị cử tri đểthảo luận, giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã.

Việc giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhândân cấp xã ở thôn, tổ dân phố do Ủy ban thườngvụ Quốc hội hướng dẫn;

5. Việc tổ chức hội nghị cử tri quy định tại Điềunày được thực hiện theo quy định tại Điều 54 của Luật này;

6. Cơ quan, tổ chức, đơn vị giới thiệu người ứng cửđại biểu Hội đồng nhân dân phải chuyển biên bản hội nghị cử tri nơi công tác vàbiên bản hội nghị lãnh đạo mở rộng của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình về việcthảo luận, giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân đến Ban thườngtrực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấptổ chức hội nghị hiệp thương.

Ban công tác Mặt trận chuyển biên bản hội nghị cửtri ở thôn, tổ dân phố về việc thảo luận, giới thiệu người ứng cử đại biểu Hộiđồng nhân dân cấp xã đến Ban thường trực Ủy banMặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.

Điều 53. Hội nghị hiệp thươnglần thứ hai

Hội nghị hiệp thương lần thứ hai ở mỗi cấp do Banthường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp tổ chức chậm nhất là 65 ngày trước ngày bầu cử. Thành phần hội nghị hiệpthương lần thứ hai thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật này.

2. Hội nghị hiệp thương lần thứ hai căn cứ vào tiêuchuẩn của đại biểu Hội đồng nhân dân, cơ cấu, thành phần, số lượng người đượcgiới thiệu ứng cử để lập danh sách sơ bộ những người ứng cử đại biểu Hội đồngnhân dân, gửi lấy ý kiến cử tri nơi cư trú đối với người tự ứng cử, người đượccơ quan, tổ chức, đơn vị giới thiệu ứng cử và lấy ý kiến cử tri nơi công tác(nếu có) của người tự ứng cử, người được thôn, tổ dân phố giới thiệu ứng cử đạibiểu Hội đồng nhân dân cấp xã. Việc tổ chức lấy ý kiến cử tri được thực hiệntheo quy định tại Điều 54 của Luật này.

3. Biên bản hội nghị hiệp thương phải ghi rõ thànhphần, số lượng người tham dự, diễn biến, kết quả hội nghị.

Biên bản hội nghị hiệp thương ở cấp tỉnh được gửingay đến Hội đồng bầu cử quốc gia, Ủy banthường vụ Quốc hội, Chính phủ, Ủy bantrung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban bầu cử cùng cấp.

Biên bản hội nghị hiệp thương ở cấp huyện, cấp xãđược gửi ngay đến Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủyban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổquốc Việt Nam cấp trên trực tiếp và Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban bầu cử cùng cấp.

Điều 54. Hội nghị cử tri

1. Hội nghị cử tri ở xã, phường, thị trấn được tổchức tại thôn, tổ dân phố do Ban thường trực Ủyban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phối hợp với Ủyban nhân dân cùng cấp triệu tập và chủ trì.

2. Hội nghị cử tri ở cơ quan nhà nước, tổ chứcchính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vịsự nghiệp do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơnvị phối hợp với ban chấp hành công đoàn cơ quan, tổ chức, đơn vị triệutập và chủ trì. Hội nghị cử tri ở đơn vị vũ trang nhân dân là hội nghị quânnhân do lãnh đạo, chỉ huy đơn vị triệu tập và chủ trì.

3. Người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân, đạidiện cơ quan, tổ chức, đơn vị, thôn, tổdân phố đã giới thiệu người ứng cử được mời tham dự các hội nghị này.

4. Tại hội nghị cử tri, cử tri đối chiếu với tiêuchuẩn của đại biểu Hội đồng nhân dân, nhận xét, bày tỏ sự tín nhiệm đối vớingười tự ứng cử, người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân bằngcách giơ tay hoặc bỏ phiếu kín theo quyết định của hội nghị.

5. Biên bản hội nghị cử tri lấy ý kiến về người ứngcử đại biểu Hội đồng nhân dân phải ghi rõ thành phần, số lượng người tham dự,diễn biến, kết quả hội nghị. Biên bản hộinghị cử tri lấy ý kiến về người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp nào thìgửi đến Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp đó để chuẩn bị chohội nghị hiệp thương lần thứ ba.

6. Ủy ban thườngvụ Quốc hội quy định chi tiết việc tổ chức hội nghị cử tri quy định tại Điềunày.

Điều 55. Xác minh và trả lờicác vụ việc mà cử tri nêu đối với người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân

1. Đối với vụviệc ở nơi công tác thì cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý người ứng cửđại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm xác minh và trả lời bằng văn bản choBan thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốcViệt Nam cấp tổ chức hội nghị hiệp thương.

Trường hợp người ứng cử là người đứng đầu cơ quan,tổ chức, đơn vị thì cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp có trách nhiệmxác minh và trả lời. Nếu cơ quan, tổ chức, đơn vị không có cấp trên trực tiếp quản lý thì cơ quan có thẩmquyền ra quyết định thành lập cơ quan, tổ chức, đơn vị đó có trách nhiệm xácminh và trả lời.

2. Đối với vụ việc ở khu dân cư thì cơ quan, tổchức, đơn vị giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệmphối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã xácminh và trả lời bằng văn bản cho Ban thường trực Ủyban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức hội nghị hiệp thương.

3. Đối với người tự ứng cử đại biểu Hội đồng nhândân thì Ủy ban bầu cử có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị trựctiếp quản lý người đó hoặc Ủy ban nhândân cấp xã nơi người đó cư trú xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ban thường trựcỦy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổchức hội nghị hiệp thương.

4. Chậm nhất là40 ngày trước ngày bầu cử, việc xác minh và trả lời về các vụ việc mà cử trinêu đối với người ứng cử đại biểu Hộiđồng nhân dân quy định tại Điều này phải được tiến hành xong.

Điều 56. Hội nghị hiệp thươnglần thứ ba

1. Hội nghị hiệp thương lần thứ ba ở mỗi cấp do Banthường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp tổ chức chậm nhất là 35 ngày trước ngày bầu cử. Thành phần hội nghị hiệpthương lần thứ ba thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật này.

2. Hội nghị hiệp thương lần thứ ba căn cứ vào tiêuchuẩn của đại biểu Hội đồng nhân dân, cơ cấu,thành phần, số lượng người được giới thiệu ứng cử của cơ quan, tổ chức, đơn vị và kết quả lấy ý kiến cử tri để lựa chọn, lậpdanh sách những người đủ tiêu chuẩn ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân.

3. Biên bản hội nghị hiệp thương lần thứ ba phảighi rõ thành phần, số lượng người tham dự, diễn biến và kết quả hội nghị.

Biên bản hội nghị hiệp thương ở cấp tỉnh được gửingay đến Hội đồng bầu cử quốc gia, Ủy banthường vụ Quốc hội, Chính phủ, Ủy bantrung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban bầu cử cùng cấp.

Biên bản hội nghị hiệp thương ở cấp huyện, cấp xãđược gửi ngay đến Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủyban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổquốc Việt Nam cấp trên trực tiếp và Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban bầu cử cùng cấp.

Mục 4. DANH SÁCH NHỮNGNGƯỜI ỨNG CỬ

Điều 57. Danh sách người ứngcử đại biểu Quốc hội

1. Chậm nhất là 30 ngày trước ngày bầu cử, Banthường trực Ủy ban trung ương Mặt trận Tổquốc Việt Nam gửi đến Hội đồng bầu cử quốc gia biên bản hiệp thương lần thứ bavà danh sách những người đủ tiêu chuẩn ứng cử được Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Namgiới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội.

2. Chậm nhất là 30 ngày trước ngày bầu cử, Banthường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc ViệtNam cấp tỉnh gửi đến Ủy ban bầu cử ở tỉnhbiên bản hội nghị hiệp thương lần thứ ba và danh sách những người đủ tiêu chuẩnứng cử được Ủy ban Mặt trận Tổ quốc ViệtNam cấp tỉnh giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội tại địa phương.

3. Căn cứ vào danh sách những người đủ tiêu chuẩnứng cử đại biểu Quốc hội được Đoàn Chủ tịch Ủyban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam giới thiệu, Hội đồng bầu cửquốc gia gửi đến Ủy ban bầu cử ở tỉnh danh sách và hồ sơ những người được giớithiệu về ứng cử tại địa phương.

4. Hội đồng bầu cử quốc gia lập và công bố danhsách chính thức những người ứng cử đại biểu Quốc hội theo từng đơn vị bầu cử trong cả nước theo danh sách do Ban thường trựcỦy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc ViệtNam và Ủy ban bầu cử ở tỉnh gửi đến chậmnhất là 25 ngày trước ngày bầu cử.

5. Danh sách chính thức những người ứng cử đại biểuQuốc hội phải ghi rõ họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, quê quán, nơithường trú, dân tộc, tôn giáo, trình độ học vấn, chuyên môn, nghề nghiệp, chứcvụ, nơi công tác của người ứng cử. Danh sách những người ứng cử đại biểu Quốc hội theo từng đơn vị bầu cử được xếp theovần chữ cái A, B, C...

Người ứng cử đại biểu Quốc hội chỉ được ghi tên vàodanh sách ứng cử đại biểu Quốc hội ở một đơn vị bầu cử.

6. Số người trongdanh sách ứng cử đại biểu Quốc hội ở mỗi đơn vị bầu cử phải nhiều hơn số lượngđại biểu được bầu đã ấn định cho đơn vị bầu cử đó ít nhất là hai người. Trongtrường hợp khuyết người ứng cử vì lý do bất khả kháng thì Hội đồng bầu cử quốcgia xem xét, quyết định.

7. Chậm nhất là 20 ngày trước ngày bầu cử, Ủy ban bầu cử ở tỉnh phải công bố danh sáchngười ứng cử đại biểu Quốc hội ở địa phương mình theo quyết định, của Hội đồngbầu cử quốc gia.

Điều 58. Danh sách người ứngcử đại biểu Hội đồng nhân dân

1. Chậm nhất là 30 ngày trước ngày bầu cử, Banthường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc ViệtNam cấp tỉnh phải gửi biên bản hội nghị hiệp thương lần thứ ba và danh sáchnhững người đủ tiêu chuẩn ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân đến Hội đồng bầu cửquốc gia, Ủy ban thường vụ Quốc hội,Chính phủ, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Thường trực Hội đồngnhân dân, Ủy ban bầu cử cùng cấp; Banthường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc ViệtNam cấp huyện, cấp xã phải gửi biên bản hội nghị hiệp thương lần thứ ba và danhsách những người đủ tiêu chuẩn ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân đến Thườngtrực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp trên trựctiếp và Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy banbầu cử cùng cấp.

2. Chậm nhất là 25 ngày trước ngày bầu cử, Ủy ban bầu cử phải lập và công bố danh sáchchính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân theo từng đơn vị bầucử.

Việc lập danh sách chính thức những người ứng cửđại biểu Hội đồng nhân dân thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 57 của Luậtnày.

3. Số người trongdanh sách ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở mỗi đơnvị bầu cử phải nhiều hơn số lượng đại biểu được bầu đã ấn định cho đơnvị bầu cử đó; nếu đơn vị bầu cử được bầu ba đại biểu thì số người trong danhsách ứng cử phải nhiều hơn số lượng đại biểu được bầu ít nhất là hai người; nếuđơn vị bầu cử được bầu từ bốn đại biểutrở lên thì số người trong danh sách ứngcử phải nhiều hơn số lượng đại biểu được bầu ít nhất là ba người. Hội đồng bầucử quốc gia hướng dẫn đối với trường hợp khuyết người ứng cử vì lý do bất khảkháng.

Điều 59. Niêm yết danh sáchngười ứng cử

Chậm nhất là 20 ngày trước ngày bầu cử, Tổ bầu cửphải niêm yết danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Quốc hội, ứng cửđại biểu Hội đồng nhân dân ở khu vực bỏ phiếu.

Điều 60. Xóa tên người ứng cử đại biểu Quốc hội, ứng cử đại biểuHội đồng nhân dân

1. Người có tên trongdanh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Quốc hội đã được Hội đồng bầucử quốc gia công bố mà đến thời điểm bắt đầu bỏ phiếu bị khởi tố bị can, bịbắt, giữ vì phạm tội quả tang, bị mất năng lực hành vi dân sự, chết hoặc viphạm nghiêm trọng pháp luật về bầu cử thì Hội đồng bầu cử quốc gia xóa tênngười đó trong danh sách những người ứngcử đại biểu Quốc hội.

2. Người có tên trongdanh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân đã được Ủy ban bầu cử công bố mà đến thời điểm bắt đầubỏ phiếu bị khởi tố bị can, bị bắt, giữ vì phạm tội quả tang, bị mất năng lựchành vi dân sự, chết hoặc vi phạm nghiêm trọng pháp luật về bầu cử thì Ủy ban bầu cử, sau khi thống nhất ý kiến vớiBan thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốcViệt Nam cùng cấp, quyết định xóa tên người đó trongdanh sách những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân.

Điều 61. Khiếu nại, tố cáo vềngười ứng cử, lập danh sách người ứng cử

1. Công dân có quyền tố cáo về người ứng cử, khiếunại, tố cáo, kiến nghị về những sai sót trong việc lập danh sách những ngườiứng cử. Việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị được thực hiện như sau:

a) Khiếu nại, tố cáo, kiến nghị liên quan đến ngườiứng cử đại biểu Quốc hội, việc lập danh sách những người ứng cử đại biểu Quốchội được gửi đến Ban bầu cử đại biểu Quốc hội, Ủyban bầu cử ở tỉnh, Hội đồng bầu cử quốc gia. Trường hợp người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị không đồng ý vớikết quả giải quyết của Ban bầu cử, Ủy banbầu cử thì có quyền khiếu nại đến Hội đồng bầu cử quốc gia. Quyết định của Hộiđồng bầu cử quốc gia là quyết định cuối cùng;

b) Khiếu nại, tố cáo, kiến nghị liên quan đến người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân, việc lậpdanh sách những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở cấp nào thì được gửitới Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở cấp đó. Trường hợp người khiếu nại,tố cáo, kiến nghị không đồng ý với kết quảgiải quyết của Ban bầu cử thì có quyền khiếu nại đến Ủy ban bầu cử ở cấp tươngứng. Quyết định của Ủy ban bầu cử là quyếtđịnh, cuối cùng;

c) Ban bầu cử, Ủyban bầu cử, Hội đồng bầu cử quốc gia phải ghi vào sổ và giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị nhận đượctheo thẩm quyền.

2. Trong thời hạn 10 ngày trước ngày bầu cử, Hộiđồng bầu cử quốc gia, Ủy ban bầu cử, Banbầu cử ngừng việc xem xét, giải quyết mọi khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về ngườiứng cử và việc lập danh sách những người ứng cử.

Trong trường hợp những khiếu nại, tố cáo đã rõ ràng,có đủ cơ sở kết luận người ứng cử khôngđáp ứng đủ tiêu chuẩn của đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân thì Hộiđồng bầu cử quốc gia (đối với bầu cử đại biểu Quốc hội) hoặc Ủy ban bầu cử ở cấp tương ứng (đối với bầu cửđại biểu Hội đồng nhân dân) quyết định xóa tên người đó trong danh sách chínhthức những người ứng cử trước ngày bầu cử và thông báo cho cử tri biết.

3. Không xem xét, giải quyết đối với những đơn tốcáo không có họ, tên người tố cáo hoặc mạo danh người khác để tố cáo.

4. Hội đồng bầu cử quốc gia, Ủy ban bầu cử ở tỉnh, Ủy ban bầu cử ở huyện, Ủy banbầu cử ở xã chuyển toàn bộ hồ sơ về khiếu nại, tố cáo chưa được giải quyết đến Ủy ban thườngvụ Quốc hội (đối với bầu cử đại biểu Quốc hội) hoặc Thường trực Hội đồng nhân dânkhóa mới ở cấp tương ứng (đối với bầu cửđại biểu Hội đồng nhân dân) để tiếp tục xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.

Chương VI

TUYÊN TRUYỀN, VẬN ĐỘNGBẦU CỬ

Điều 62. Trách nhiệm của cơquan, tổ chức trong chỉ đạo công tác thông tin, tuyên truyền, vận động bầu cử

1. Hội đồng bầu cử quốc gia chỉ đạo công tác thôngtin, tuyên truyền và vận động bầu cử trong phạm vi cả nước; Ủy ban bầu cử các cấp chỉ đạo thực hiện côngtác thông tin, tuyên truyền, vận động bầu cử và giải quyết khiếu nại, tố cáo vềvận động bầu cử ở địa phương.

2. Các cơ quan báo chí ở trung ương có trách nhiệmđưa tin về quá trình tổ chức công tác bầu cử, tình hình vận động bầu cử trongphạm vi cả nước. Các cơ quan thông tin đại chúng của địa phương có trách nhiệmđưa tin về hội nghị tiếp xúc cử tri, trả lời phỏng vấn của những người ứng cửđại biểu Quốc hội, ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân và việc vận động bầu cử ởđịa phương.

3. Ban thường trực Ủyban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức hội nghịtiếp xúc cử tri cho người ứng cử đại biểu Quốc hội. Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấphuyện, cấp xã có trách nhiệm tổ chức hội nghị tiếp xúc cử tri cho người ứng cửđại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình, Ủy bannhân dân các cấp có trách nhiệm phối hợp với Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp trong việc tổ chức hội nghị tiếp xúc cử tri chongười ứng cử đại biểu Quốc hội, ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân.

4. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chứcchính trị - xã hội, tổ chức xã hội, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vịvũ trang nhân dân và chính quyền địa phương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạncủa mình tạo điều kiện cho người ứng cử đại biểu Quốc hội, ứng cử đại biểu Hộiđồng nhân dân tiếp xúc với cử tri ở cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương mình.

5. Kinh phí tuyên truyền, vận động bầu cử được bảođảm bằng ngân sách nhà nước.

Điều 63. Nguyên tắc vận độngbầu cử

1. Việc vận động bầu cử được tiến hành dân chủ,công khai, bình đẳng, đúng pháp luật, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.

2. Người ứng cử đại biểu Quốc hội, ứng cử đại biểuHội đồng nhân dân ở đơn vị bầu cử nào thì thực hiện vận động bầu cử tại đơn vịbầu cử đó.

3. Các tổ chức phụ trách bầu cử và thành viên củacác tổ chức này không được vận động cho người ứng cử.

Điều 64. Thời gian tiến hànhvận động bầu cử

Thời gian vận động bầu cử được bắt đầu từ ngày côngbố danh sách chính thức những người ứng cử và kết thúc trước thời điểm bắt đầubỏ phiếu 24 giờ.

Điều 65. Hình thức vận độngbầu cử

Việc vận động bầu cử của người ứng cử được tiếnhành bằng các hình thức sau đây:

1. Gặp gỡ, tiếp xúc với cử tri tại hội nghị tiếpxúc cử tri ở địa phương nơi mình ứng cử theo quy định tại Điều 66 của Luật này;

2. Thông qua phương tiện thông tin đại chúng theoquy định tại Điều 67 của Luật này.

Điều 66. Hội nghị tiếp xúc cửtri

1. Ban thường trực Ủyban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp) tỉnh chủ trì phối hợp với Ủy ban nhândân ở đơn vị bầu cử tổ chức hội nghị tiếpxúc cử tri cho những người ứng cử đại biểu Quốc hội, ứng cử đại biểu Hội đồngnhân dân cấp tỉnh. Thành phần tham dự hội nghị tiếp xúc cử tri gồm đại diện cáccơ quan, tổ chức, đơn vị và cử tri ở địa phương.

Ban thường trực Ủyban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện, cấp xã phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tại đơn vị bầu cử tổchức hội nghị tiếp xúc cử tri cho những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dâncấp mình. Thành phần tham dự hội nghị tiếp xúc cử tri gồm đại diện các cơ quan,tổ chức, đơn vị và cử tri ở địa phương.

Ủy ban nhândân nơi tổ chức hội nghị tiếp xúc cử tri có trách nhiệm thông báo về thời gian,địa điểm tổ chức hội nghị để cử tri tham dự đông đủ.

2. Chương trình hội nghị tiếp xúc cử tri gồm cácnội dung sau đây:

a) Tuyên bố lý do;

b) Đại diện Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức hội nghị tiếp xúc cửtri chủ trì cuộc tiếp xúc cử tri, giới thiệu và đọc tiểu sử tóm tắt của ngườiứng cử;

c) Từng người ứng cử báo cáo với cử tri về chươngtrình hành động của mình nếu được bầu làm đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồngnhân dân;

d) Cử tri nêu ý kiến, đề đạt nguyện vọng của mình với những người ứng cử. Người ứng cử và cử tri trao đổi dân chủ, thẳngthắn và cởi mở những vấn đề cùng quan tâm;

đ) Người chủ trì hội nghị phát biểu ý kiến kết thúc hội nghị.

3. Sau hội nghị tiếp xúc cử tri, Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh lậpbáo cáo tình hình tổ chức hội nghị tiếp xúc cử tri của người ứng cử đại biểuQuốc hội, ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở địa phương, ý kiến của cử tri vềtừng người ứng cử đại biểu Quốc hội gửi đến Hội đồng bầu cử quốc gia và Banthường trực Ủy ban trung ương Mặt trận Tổquốc Việt Nam. Ban thường trực ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp lập báocáo tình hình tổ chức hội nghị tiếp xúc cử tri của người ứng cử đại biểu Hộiđồng nhân dân ở địa phương mình gửi đến Ủy ban bầu cử cùng cấp và Ban thường trựcỦy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp trêntrực tiếp.

Điều 67. Vận động bầu cử thôngqua phương tiện thông tin đại chúng

1. Người ứng cử đại biểu Quốc hội trình bày với cửtri về dự kiến chương trình hành động của mình nếu được bầu làm đại biểu Quốchội khi trả lời phỏng vấn trên các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phươngnơi mình ứng cử và trên trang thông tin điện tử về bầu cử đại biểu Quốc hội củaHội đồng bầu cử quốc gia.

2. Người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân trìnhbày với cử tri về dự kiến chương trìnhhành động của mình nếu được bầu làm đại biểu Hội đồng nhân dân khi trả lờiphỏng vấn trên các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương và trên trangthông tin điện tử về bầu cử của Ủy ban bầucử (nếu có).

3. Hội đồng bầu cử quốc gia, Ủy ban bầu cử có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan quảnlý trang thông tin điện tử thực hiện đúng các quy định của pháp luật về việcđăng tải nội dung vận động bầu cử.

4. Ủy ban nhândân cấp tỉnh tổ chức việc đăng tải chương trình hành động của người ứng cử đạibiểu Quốc hội, ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân trên các phương tiện thông tinđại chúng của địa phương.

Điều 68. Những hành vi bị cấmtrong vận động bầu cử

1. Lợi dụng vận động bầu cử để tuyên truyền tráivới Hiến pháp và pháp luật hoặc làm tổn hại đến danh dự, nhân phẩm, uy tín,quyền, lợi ích hợp pháp khác của tổ chức, cá nhân khác.

2. Lạm dụng chức vụ, quyền hạn để sử dụng phươngtiện thông tin đại chúng trong vận độngbầu cử.

3. Lợi dụng vận động bầu cử để vận động tài trợ,quyên góp ở trong nước và nước ngoài chotổ chức, cá nhân mình.

4. Sử dụng hoặc hứa tặng, cho, ủng hộ tiền, tài sảnhoặc lợi ích vật chất để lôi kéo, mua chuộc cử tri.

Chương VII

NGUYÊN TẮC VÀ TRÌNH TỰBỎ PHIẾU

Điều 69. Nguyên tắc bỏ phiếu

1. Mỗi cử tri có quyền bỏ một phiếu bầu đại biểuQuốc hội và bỏ một phiếu bầu đại biểu Hội đồng nhân dân tương ứng với mỗi cấp Hội đồng nhân dân.

2. Cử tri phải tự mình, đi bầu cử, không được nhờngười khác bầu cử thay, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điềunày; khi bầu cử phải xuất trình thẻ cử tri.

4. Cử tri không thể tự viết được phiếu bầu thì nhờngười khác viết hộ, nhưng phải tự mình bỏ phiếu; người viết hộ phải bảo đảm bímật phiếu bầu của cử tri. Trường hợp cử tri vì khuyết tật không tự bỏ phiếuđược thì nhờ người khác bỏ phiếu vào hòm phiếu.

4. Trong trường hợp cử tri ốm đau, già yếu, khuyếttật không thể đến phòng bỏ phiếu được thì Tổ bầu cử mang hòm phiếu phụ và phiếubầu đến chỗ ở, chỗ điều trị của cử tri đểcử tri nhận phiếu bầu và thực hiện việc bầu cử. Đối với cử tri là người đang bịtạm giam, người đang chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sởcai nghiện bắt buộc mà trại tạm giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiệnbắt buộc không tổ chức khu vực bỏ phiếu riêng hoặc cử tri là người đang bị tạmgiữ tại nhà tạm giữ thì Tổ bầu cử mang hòm phiếu phụ và phiếu bầu đến trại tạmgiam, nhà tạm giữ, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc để cử trinhận phiếu bầu và thực hiện việc bầu cử.

5. Khi cử tri viết phiếu bầu, không ai được xem, kểcả thành viên Tổ bầu cử.

6. Nếu viết hỏng, cử tri có quyền đổi phiếu bầukhác.

7. Khi cử tri bỏ phiếu xong, Tổ bầu cử có tráchnhiệm đóng dấu “Đã bỏ phiếu” vào thẻ cử tri.

8. Mọi người phải tuân theo nội quy phòng bỏ phiếu.

Điều 70. Thông báo về thời gian bầu cử, nơi bỏ phiếu

Trong thời hạn 10 ngày trước ngày bầu cử, Tổ bầu cửphải thường xuyên thông báo cho cử tri biết ngày bầu cử, nơi bỏ phiếu, thờigian bỏ phiếu bằng hình thức niêm yết, phát thanh và các phương tiện thông tinđại chúng khác của địa phương.

Điều 71. Thời gian bỏ phiếu

1. Việc bỏ phiếu bắt đầu từ bảy giờ sáng đến bảygiờ tối cùng ngày. Tùy tình hình địa phương, Tổ bầu cử có thể quyết định chobắt đầu việc bỏ phiếu sớm hơn nhưng không được trước năm giờ sáng hoặc kết thúcmuộn hơn nhưng không được quá chín giờ tối cùng ngày.

2. Trước khi bỏ phiếu, Tổ bầu cử phải kiểm tra hòmphiếu trước sự chứng kiến của cử tri.

3. Việc bỏ phiếu phải được tiến hành liên tục.Trong trường hợp có sự kiện bất ngờ làmgián đoạn việc bỏ phiếu thì Tổ bầu cử phải lập tức niêm phong hòm phiếu, tàiliệu liên quan trực tiếp đến cuộc bầu cử, kịp thời báo cáo cho Ban bầu cử, đồngthời phải có những biện pháp cần thiết để việc bỏ phiếu được tiếp tục.

Điều 72. Bỏ phiếu sớm, hoãnngày bỏ phiếu

Trường hợp đặc biệt cần hoãn ngày bỏ phiếu hoặc bỏphiếu sớm hơn ngày quy định thì Ủy ban bầucử trình Hội đồng bầu cử quốc gia xem xét, quyết định.

Chương VIII

KẾT QUẢ BẦU CỬ

Mục 1. VIỆC KIỂM PHIẾU

Điều 73. Việc kiểm phiếu

Việc kiểm phiếu phải được tiến hành tại phòng bỏphiếu ngay sau khi cuộc bỏ phiếu kếtthúc.

Trước khi mở hòm phiếu, Tổ bầu cử phải thống kê,lập biên bản, niêm phong số phiếu bầu không sử dụng đến và phải mời hai cử trikhông phải là người ứng cử chứng kiến việc kiểm phiếu.

Người ứng cử, đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vịgiới thiệu người ứng cử hoặc người được ủy nhiệm có quyền chứng kiến việc kiểmphiếu và khiếu nại về việc kiểm phiếu. Các phóng viên báo chí được chứng kiếnviệc kiểm phiếu.

Điều 74. Phiếu bầu không hợp lệ

1. Những phiếu bầu sau đây là phiếu bầu không hợplệ:

a) Phiếu không theo mẫu quy định do Tổ bầu cử phátra;

b) Phiếu không có dấu của Tổ bầu cử;

c) Phiếu để số người được bầu nhiều hơn số lượngđại biểu được bầu đã ấn định cho đơn vị bầu cử;

d) Phiếu gạch xóa hết tên những người ứng cử;

đ) Phiếu ghi thêm tên người ngoài danh sách nhữngngười ứng cử hoặc phiếu có ghi thêm nội dung khác.

2. Trường hợpcó phiếu bầu được cho là không hợp lệ thì Tổ trường Tổ bầu cử đưa ra để toàn Tổxem xét, quyết định. Tổ bầu cử không được gạch xóa hoặc sửa các tên ghi trênphiếu bầu.

Điều 75. Khiếu nại, tố cáo vềkiểm phiếu

Những khiếu nại, tố cáo tại chỗ về những hành vi códấu hiệu vi phạm pháp luật trong việckiểm phiếu do Tổ bầu cử nhận, giải quyết và ghi nội dung giải quyết vào biên bản.

Trong trường hợpTổ bầu cử không giải quyết được thì phải ghi rõ ý kiến của Tổ bầu cử vào biênbản giải quyết khiếu nại, tố cáo và chuyển đến Ban bầu cử.

Điều 76. Biên bản kết quả kiểmphiếu

1. Sau khi kiểm phiếu xong, Tổ bầu cử phải lập cácloại biên bản sau đây:

a) Biên bản kếtquả kiểm phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội tại khu vực bỏ phiếu;

b) Biên bản kếtquả kiểm phiếu bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tại khu vực bỏ phiếu;

c) Biên bản kết quả kiểm phiếu bầu cử đại biểu Hộiđồng nhân dân cấp huyện tại khu vực bỏ phiếu;

d) Biên bản kết quả kiểm phiếu bầu cử đại biểu Hộiđồng nhân dân cấp xã tại khu vực bỏ phiếu.

2. Biên bản kết quả kiểm phiếu phải có các nội dungsau đây:

a) Tổng số cử tri của khu vực bỏ phiếu;

b) Số lượng cử tri đã tham gia bỏ phiếu;

c) Số phiếu phát ra;

d) Số phiếu thu vào;

đ) Số phiếu hợp lệ;

e) Số phiếu không hợp lệ;

g) Số phiếu bầu cho mỗi người ứng cử;

h) Những khiếu nại, tố cáo nhận được; những khiếunại, tố cáo đã giải quyết và kết quả giải quyết; những khiếu nại, tố cáo chuyểnđến Ban bầu cử.

3. Mỗi loại biên bản quy định tại khoản 1 Điều nàyđược lập thành ba bản, có chữ ký của Tổ trưởng, Thư ký Tổ bầu cử và hai cử triđược mời chứng kiến việc kiểm phiếu. Biên bản được gửi đến Ban bầu cử tương ứngvà Ủy ban nhân dân, Ban thường trực Ủy banMặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã chậm nhất là 03 ngày sau ngày bầu cử.

Mục 2. KẾT QUẢ BẦU CỬ ỞĐƠN VỊ BẦU CỬ

Điều 77. Biên bản xác định kếtquả bầu cử ở đơn vị bầu cử

1. Sau khi nhận, kiểm tra biên bản kết quả kiểmphiếu của các Tổ bầu cử và giải quyết khiếu nại, tố cáo (nếu có), Ban bầu cửlập biên bản xác định kết quả bầu cử ở đơn vị bầu cử của mình.

2. Biên bản xác định kết quả bầu cử có các nội dungsau đây:

a) Số lượng đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhândân được ấn định cho đơn vị bầu cử;

b) Số lượng người ứng cử;

c) Tổng số cử tri của đơn vị bầu cử;

d) Số lượng cử tri đã tham gia bỏ phiếu, tỷ lệ sovới tổng số cử tri của đơn vị bầu cử;

đ) Số phiếu phát ra;

e) Số phiếu thu vào;

g) Số phiếu hợp lệ;

h) Số phiếu không hợp lệ;

i) Số phiếu bầu cho mỗi người ứng cử;

k) Danh sách những người trúng cử;

l) Những khiếu nại, tố cáo do các Tổ bầu cử giảiquyết; những khiếu nại, tố cáo do Ban bầu cử giải quyết; những khiếu nại, tốcáo chuyển đến Ủy ban bầu cử, Hội đồngbầu cử quốc gia.

3. Biên bản xác định, kết quả bầu cử đại biểu Quốchội ở đơn vị bầu cử được lập thành ba bản, có chữ ký của Trưởng ban, các PhóTrưởng Ban bầu cử. Biên bản được gửi đến Hội đồng bầu cử quốc gia, Ủy ban bầu cử ở tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh chậm nhất là 05 ngàysau ngày bầu cử.

4. Biên bản xác định kết quả bầu cử đại biểu Hộiđồng nhân dân ở đơn vị bầu cử được lập thành bốn bản, có chữ ký của Trưởng ban,các Phó Trưởng Ban bầu cử. Biên bản được gửi đến Ủyban bầu cử cùng cấp, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp chậmnhất là 05 ngày sau ngày bầu cử.

Điều 78. Nguyên tắc xác địnhngười trúng cử

1. Kết quả bầu cử được tính, trên số phiếu bầu hợplệ và chỉ được công nhận khi đã có quá một nửa tổng số cử tri trong danh sáchcử tri tại đơn vị bầu cử tham gia bầu cử, trừ trường hợp quy định tại khoản 4Điều 80 của Luật này.

2. Người trúng cử phải là người ứng cử đạt số phiếubầu quá một nửa tổng số phiếu bầu hợp lệ.

3. Trường hợpsố người ứng cử đạt số phiếu bầu quá một nửa tổng số phiếu bầu hợp lệ nhiều hơnsố lượng đại biểu mà đơn vị bầu cử được bầu thì những người trúng cử là nhữngngười có số phiếu bầu cao hơn.

4. Trường hợp cuối danh sách trúng cử có nhiềungười được số phiếu bầu bằng nhau và nhiều hơn số lượng đại biểu được bầu đã ấnđịnh cho đơn vị bầu cử thì người nhiều tuổi hơn là người trúng cử.

Mục 3. BẦU CỬ THÊM, BẦUCỬ LẠI

Điều 79. Bầu cử thêm

1. Trong cuộc bầu cử đầu tiên, nếu số người trúng cửđại biểu Quốc hội chưa đủ số lượng đại biểu được bầu đã ấn định cho đơn vị bầu cửthì Ban bầu cử phải ghi rõ vào biên bản xác định kết quả bầu cử và báo cáo ngaycho Ủy ban bầu cử ở tỉnh để đề nghị Hộiđồng bầu cử quốc gia xem xét, quyết định việcbầu cử thêm ở đơn vị bầu cử đó.

2. Trong cuộc bầu cử đầu tiên, nếu số người trúngcử đại biểu Hội đồng nhân dân chưa đủ hai phần ba số lượng đại biểu được bầu đãấn định cho đơn vị bầu cử thì Ban bầu cửphải ghi rõ vào biên bản xác định kết quả bầu cử và báo cáo ngay cho Ủy ban bầu cử chịu trách nhiệm tổ chức bầu cửđại biểu Hội đồng nhân dân ở cấp đó để quyết định ngày bầu cử thêm ở đơn vị bầucử đó.

3. Trong trường hợpbầu cử thêm thì ngày bầu cử được tiến hành chậm nhất là 15 ngày sau ngày bầu cửđầu tiên. Trong cuộc bầu cử thêm, cử tri chỉ chọn bầu trong danh sách nhữngngười ứng cử tại cuộc bầu cử đầu tiên nhưng không trúng cử. Người trúng cử làngười được quá một nửa tổng số phiếu bầu hợp lệ và có số phiếu bầu cao hơn. Nếubầu cử thêm mà vẫn chưa đủ số lượng đại biểu được bầu đã ấn định cho đơn vị bầucử thì không tổ chức bầu cử thêm lần thứ hai.

Điều 80. Bầu cử lại

1. Trường hợp đơn vị bầu cử có số cử tri đi bỏphiếu chưa đạt quá một nửa tổng số cử tri ghi trong danh sách cử tri thì Banbầu cử phải ghi rõ vào biên bản và báo cáo ngay cho Ủy ban bầu cử chịu trách nhiệm tổ chức bầu cử đại biểu ở cấp đó.

2. Đối với bầucử đại biểu Quốc hội, Ủy ban bầu cử ởtỉnh đề nghị Hội đồng bầu cử quốc gia xem xét, quyết định việc bầu cử lại ở đơnvị bầu cử có số cử tri đi bỏ phiếu chưa đạt quá một nửa tổng số cử tri ghitrong danh sách cử tri.

3. Đối với bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, Ủy ban bầu cử chịu trách nhiệm tổ chức bầu cửđại biểu Hội đồng nhân dân quyết định ngày bầu cử lại ở đơn vị bầu cử có số cửtri đi bỏ phiếu chưa đạt quá một nửa tổng số cử tri ghi trong danh sách cử trisau khi đã báo cáo và được sự đồng ý của Hội đồng bầu cử quốc gia.

4. Trong trường hợp bầu cử lại thì ngày bầu cử đượctiến hành chậm nhất là 15 ngày sau ngày bầu cử đầu tiên. Trong cuộc bầu cử lại,cử tri chỉ chọn bầu trong danh sách những người ứng cử tại cuộc bầu cử đầutiên. Nếu bầu cử lại mà số cử tri đi bầu cử vẫn chưa đạt quá một nửa tổng số cửtri trong danh sách cử tri thì kết quảbầu cử lại được công nhận mà không tổ chức bầu cử lại lần thứ hai.

Điều 81. Hủy bỏ kết quả bầu cửvà quyết định bầu cử lại

1. Hội đồng bầu cử quốc gia tự mình hoặc theo đềnghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chínhphủ, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốcViệt Nam, Ủy ban bầu cử ở tỉnh hủy bỏ kếtquả bầu cử ở khu vực bỏ phiếu, đơn vị bầu cử có vi phạm pháp luật nghiêm trọngvà quyết định ngày bầu cử lại ở khu vựcbỏ phiếu, đơn vị bầu cử đó.

2. Trong trường hợp bầu cử lại thì ngày bầu cử đượctiến hành chậm nhất là 15 ngày sau ngày bầu cử đầu tiên. Trong cuộc bầu cử lại,cử tri chỉ chọn bầu trong danh sách những người ứng cử tại cuộc bầu cử đầu tiên.

Điều 82. Danh sách cử tri củacuộc bầu cử thêm, bầu cử lại

Danh sách cử tri của cuộc bầu cử thêm, bầu cử lạiđược lập theo danh sách cử tri trong cuộc bầu cử đầu tiên và theo quy định củaLuật này.

Mục 4. TỔNG KẾT CUỘCBẦU CỬ

Điều 83. Biên bản xác định kếtquả bầu cử đại biểu Quốc hội ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

1. Sau khi nhận, kiểm tra biên bản xác định kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội của các Banbầu cử và giải quyết khiếu nại, tố cáo (nếu có), Ủyban bầu cử ở tỉnh, lập biên bản xác định kết quả bầu cử ở địa phương.

2. Biên bản xác định kết quả bầu cử đại biểu Quốchội ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có các nội dung sau đây:

a) Số lượng đơn vị bầu cử;

b) Số lượng người ứng cử;

c) Tổng số cử tri của địa phương;

d) Số lượng cử tri đã tham gia bỏ phiếu, tỷ lệ sovới tổng số cử tri của địa phương;

đ) Số phiếu hợp lệ;

e) Số phiếu không hợp lệ;

g) Số phiếu bầu cho mỗi người ứng cử;

h) Danh sách những người trúng cử theo từng đơn vị bầu cử;

i) Những khiếu nại, tố cáo do Tổ bầu cử, Ban bầu cửđã giải quyết;

k) Những việc quan trọng đã xảy ra và kết quả giảiquyết;

l) Những khiếu nại, tố cáo do Ủy ban bầu cử ở tỉnh đã giải quyết;

m) Những khiếu nại, tố cáo và kiến nghị chuyển đếnHội đồng bầu cử quốc gia.

3. Biên bản xác định kếtquả bầu cử đại biểu Quốc hội ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được lậpthành bốn bản, có chữ ký của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban bầu cử. Biên bản được gửi đến Hội đồng bầu cử quốc gia, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh chậmnhất là 07 ngày sau ngày bầu cử.

Điều 84. Biên bản tổng kếtcuộc bầu cử đại biểu Quốc hội

1. Sau khi nhận, kiểm tra biên bản xác định kết quảbầu cử của các Ban bầu cử, Ủy ban bầu cử ở tỉnh và giải quyết khiếu nại, tố cáo(nếu có), Hội đồng bầu cử quốc gia lậpbiên bản tổng kết cuộc bầu cử đại biểuQuốc hội trong cả nước.

2. Biên bản tổng kếtcuộc bầu cử đại biểu Quốc hội có các nội dung sau đây:

a) Tổng số đại biểu Quốc hội được bầu;

b) Tổng số người ứng cử;

c) Tổng số cử tri trongcả nước;

d) Tổng số cử tri đã tham gia bỏ phiếu, tỷ lệ sovới tổng số cử tri trong cả nước;

đ) Số phiếu hợp lệ;

e) Số phiếukhông hợp lệ;

g) Số phiếu bầu cho mỗi người ứng cử;

h) Danh sách những người trúng cử theo từng đơn vịbầu cử;

i) Những việc quan trọng đã xảy ra và kết quả giảiquyết;

k) Những khiếu nại, tố cáo do Hội đồng bầu cử quốcgia đã giải quyết.

3. Biên bản tổng kết cuộc bầu cử đại biểu Quốc hộiđược lập thành năm bản, có chữ ký của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng bầucử quốc gia. Biên bản được gửi đến Ủy banthường vụ Quốc hội, Chính phủ, Ủy bantrung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và trình Quốc hội khóa mới.

Điều 85. Biên bản tổng kếtcuộc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân

1. Sau khi nhận, kiểm tra biên bản xác định kết quảbầu cử của các Ban bầu cử và giải quyết khiếu nại, tố cáo (nếu có), Ủy ban bầu cử lập biên bản tổng kết cuộc bầu cửđại biểu Hội đồng nhân dân mà mình chịu trách nhiệm tổ chức.

2. Biên bản tổng kết cuộc bầu cử đại biểu Hội đồngnhân dân có các nội dung sau đây:

a) Tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu củađơn vị hành chính;

b) Tổng số người ứng cử;

c) Tổng số cử tri của đơn vị hành chính;

d) Tổng số cử tri đã tham gia bỏ phiếu, tỷ lệ sovới tổng số cử tri của đơn vị hành chính;

đ) Số phiếu hợp lệ;

e) Số phiếu không hợp lệ;

g) Số phiếu bầu cho mỗi người ứng cử;

h) Danh sách những người trúng cử theo từng đơn vịbầu cử;

i) Những việc quan trọng đã xảy ra và kết quả giảiquyết;

k) Những khiếu nại, tố cáo do Ủy ban bầu cử đã giải quyết.

3. Biên bản tổng kết cuộc bầu cử đại biểu Hội đồngnhân dân được lập thành sáu bản, có chữ ký của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban bầu cử. Biên bản tổng kết cuộc bầu cử đạibiểu Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã được gửi đến Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủyban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và cấp trên trực tiếp. Biên bảntổng kết cuộc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được gửi đến Hội đồngnhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Điều 86. Công bố kết quả bầucử và danh sách những người trúng cử

1. Hội đồng bầu cử quốc gia căn cứ vào biên bản tổngkết cuộc bầu cử trong cả nước công bố kết quả bầu cử và danh sách những ngườitrúng cử đại biểu Quốc hội chậm nhất là 20 ngày sau ngày bầu cử.

2. Ủy ban bầucử căn cứ vào biên bản tổng kết cuộc bầu cử công bố kết quả bầu cử và danh sáchnhững người trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở cấp mình chậm nhất là 10 ngàysau ngày bầu cử.

Điều 87. Giải quyết khiếu nạivề kết quả bầu cử

1. Khiếu nại về kết quả bầu cử đại biểu Quốc hộiphải được gửi đến Hội đồng bầu cử quốc gia chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày côngbố kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội.

Khiếu nại về kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhândân phải được gửi đến Ủy ban bầu cử chậmnhất là 05 ngày kể từ ngày công bố kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân.

2. Hội đồng bầu cử quốc gia có trách nhiệm xem xét,giải quyết khiếu nại về kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội trong thời hạn 30 ngàykể từ ngày nhận được khiếu nại.

Ủy ban bầu cửcó trách nhiệm xem xét, giải quyết khiếu nại về kết quả bầu cử đại biểu Hộiđồng nhân dân trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại.

3. Quyết định giải quyết khiếu nại của Hội đồng bầucử quốc gia, Ủy ban bầu cử là quyết địnhcuối cùng.

Điều 88. Xác nhận tư cách củangười trúng cử đại biểu Quốc hội, đạibiểu Hội đồng nhân dân

1. Căn cứ vào kếtquả tổng kết bầu cử đại biểu Quốc hội,kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến người trúng cử đại biểu Quốchội, Hội đồng bầu cử quốc gia tiến hành xác nhận tư cách của người trúng cử đạibiểu Quốc hội, cấp giấy chứng nhận đại biểu Quốc hội khóa mới cho người trúngcử và báo cáo Quốc hội khóa mới về kết quả xác nhận tư cách đại biểu Quốc hộitại kỳ họp đầu tiên.

2. Căn cứ vào kết quả tổng kết bầu cử đại biểu Hộiđồng nhân dân, kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến người trúngcử đại biểu Hội đồng nhân dân, Ủy ban bầucử tiến hành xác nhận tư cách của ngườitrúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mà mình chịu trách nhiệm tổ chức bầucử, cấp giấy chứng nhận đại biểu Hội đồng nhân dân khóa mới cho người trúng cửvà báo cáo Hội đồng nhân dân khóa mới về kết quả xác nhận tư cách đại biểu Hộiđồng nhân dân tại kỳ họp đầu tiên.

Chương IX

BẦU CỬ BỔ SUNG ĐẠI BIỂUQUỐC HỘI, ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 89. Bầu cử bổ sung

1. Việc bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội trongnhiệm kỳ chỉ được tiến hành khi thời gian còn lại của nhiệm kỳ nhiều hơn 02 nămvà thiếu trên mười phần trăm tổng số đại biểu Quốc hội đã được bầu ở đầu nhiệmkỳ.

2. Việc bầu cử bổ sung đại biểu Hội đồng nhân dântrong nhiệm kỳ chỉ được tiến hành khi thời gian còn lại của nhiệm kỳ nhiều hơn18 tháng và đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

a) Hội đồng nhân dân thiếu trên một phần ba tổng sốđại biểu Hội đồng nhân dân đã được bầu ở đầu nhiệm kỳ;

b) Đơn vị hành chính mới được thành lập trên cơ sởnhập, chia, điều chỉnh địa giới các đơn vị hành chính hiện có có số lượng đạibiểu Hội đồng nhân dân không đủ hai phần ba tổng số đại biểu được bầu theo quyđịnh của Luật tổ chức chính quyền địa phương.

3. Quốc hội quyết định và công bố ngày bầu cử bổsung đại biểu Quốc hội; Ủy ban thường vụQuốc hội quyết định và công bố ngày bầu cử bổ sung đại biểu Hội đồng nhân dâncấp tỉnh; Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định và công bố ngày bầucử bổ sung đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã.

4. Ngày bầu cử bổ sung phải là ngày chủ nhật và đượccông bố chậm nhất là 30 ngày trước ngày bầu cử.

Điều 90. Tổ chức phụ trách bầucử bổ sung

1. Quốc hội thành lập Hội đồng bầu cử bổ sung để tổchức bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội. Hội đồng bầu cử bổ sung có từ năm đếnbảy thành viên gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và ủy viên là đại diện Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và mộtsố cơ quan, tổ chức hữu quan.

Chậm nhất là 20 ngày trước ngày bầu cử bổ sung, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sau khi thống nhất vớiThường trực Hội đồng nhân dân và Ban thường trực Ủyban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp quyết định thành, lập Ban bầu cửbổ sung ở đơn vị bầu cử cần bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội. Ban bầu cử bổsung có từ ba đến năm thành viên gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban và Ủy viên làđại diện chính quyền địa phương và Ủy banMặt trận Tổ quốc Việt Nam ở địa phương.

2. Đối với bầu cử bổ sung đại biểu Hội đồng nhândân, chậm nhất là 20 ngày trước ngày bầu cử bổ sung đại biểu Hội đồng nhân dâncấp nào thì Ủy ban nhân dân sau khi thốngnhất với Thường trực Hội đồng nhân dân và Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp đó quyết địnhthành lập Ủy ban bầu cử bổ sung để tổchức bầu cử bổ sung đại biểu Hội đồng nhân dân ở cấp mình và chậm nhất là 15ngày trước ngày bầu cử bổ sung, thành lập ở mỗi đơn vị bầu cử cần bầu cử bổsung đại biểu Hội đồng nhân dân một Ban bầu cử bổ sung, Ủy ban bầu cử bổ sung có từ ba đến năm thành viên gồm Chủ tịch,Phó Chủ tịch và Ủy viên; Ban bầu cử bổ sungcó từ ba đến năm thành viên gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban và Ủy viên là đạidiện cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chứcxã hội.

3. Chậm nhất là 15 ngày trước ngày bầu cử bổ sung, Ủy ban nhân dân cấp xã sau khi thống nhất vớiThường trực Hội đồng nhân dân và Ban thường trực Ủyban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp quyết định thành lập ở mỗi khuvực bỏ phiếu một Tổ bầu cử bổ sung có từ chín đến mười một thành viên gồm Tổtrưởng, Thư ký và Ủy viên là đại diện cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổchức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, đại diện cử tri ở địa phương.

4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng bầu cử bổ sung,Ủy ban bầu cử bổ sung, Ban bầu cử bổsung, Tổ bầu cử bổ sung được thực hiện theo các quy định tương ứng của Luật nàyvề nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng bầu cử quốc gia, Ủy ban bầu cử, Ban bầu cử, Tổ bầu cử.

Điều 91. Danh sách cử tritrong bầu cử bổ sung

Danh sách cử tri trong bầu cử bổ sung do Ủy ban nhân dân cấp xã lập theo quy định tạiChương IV của Luật này và phải được công bố chậm nhất là 15 ngày trước ngày bầucử bổ sung.

Điều 92. Ứng cử và hiệpthương, giới thiệu người ứng cử trong bầu cử bổ sung

1. Việc ứng cử và hồ sơ ứng cử đại biểu Quốc hội,đại biểu Hội đồng nhân dân trong bầu cửbổ sung được thực hiện theo quy định tại Mục 1 Chương V của Luật này.

Công dân ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hộiđồng nhân dân trong bầu cử bổ sung phảinộp hồ sơ ứng cử chậm nhất là 18 ngày trước ngày bầu cử bổ sung.

2. Việc hiệp thương, giới thiệu người ứng cử, lậpdanh sách người ứng cử đại biểu Quốc hội, ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dântrong bầu cử bổ sung được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và phải được hoàn thành chậm nhất là 12ngày trước ngày bầu cử bổ sung.

3. Danh sách chính thức người ứng cử đại biểu Quốchội, ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân được công bố chậm nhất là 10 ngày trướcngày bầu cử bổ sung.

Điều 93. Trình tự bầu cử vàxác định kết quả trong bầu cử bổ sung

Thể thức bỏ phiếu, trình tự bầu cử và xác định kếtquả bầu cử bổ sung được áp dụng theo các quy định tại Chương VII và Chương VIIIcủa Luật này.

Điều 94. Khiếu nại, tố cáo,kiến nghị về bầu cử bổ sung

Khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về bầu cử bổ sung vàviệc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị được áp dụng theo các quy địnhtương ứng của Luật này.

Chương X

XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬTVỀ BẦU CỬ VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 95. Xử lý vi phạm

Người nào dùng thủ đoạn lừa gạt, mua chuộc hoặccưỡng ép làm trở ngại việc bầu cử, ứng cử của công dân; vi phạm các quy định vềvận động bầu cử; người có trách nhiệm trong công tác bầu cử mà giả mạo giấy tờ,gian lận phiếu bầu hoặc dùng thủ đoạn khác để làm sai lệch kết quả bầu cử hoặcvi phạm các quy định khác của pháp luậtvề bầu cử thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạtvi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 96. Quy định chuyển tiếp

Trong việc tổ chức bầu cử tại các huyện, quận,phường thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phườngtheo Nghị quyết số 26/2008/QH12 của Quốc hội, Nghị quyết số 724/2009/UBTVQH12 và Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 củaỦy banthường vụ Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ,quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường quy định tạicác điều 4, 9 và 51 của Luật này trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, có tham khảo ý kiến của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường có liênquan.

Điều 97. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9năm 2015.

2. Luật bầu cử đại biểu Quốc hội năm 1997 đã đượcsửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2001/QH10 và Luật số 63/2010/QH12 ,Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân số 12/2003/QH11 đã được sửa đổi, bổ sungmột số điều theo Luật số 63/2010/QH12 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệulực thi hành.

Điều 98. Quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành

1. Ủy ban thườngvụ Quốc hội quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật.

2. Hội đồng bầu cử quốc gia, Chính phủ, Đoàn Chủtịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình hướng dẫn thi hành Luật này.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 25 tháng 6 năm 2015.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Nguyễn Sinh Hùng