LUậT

LUậT

DOANH NGHIệP NHà NướC

Để phát huy vai trò chủ đạo của kinh tế quốc doanh trong nềnkinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhànước, theo định hướng xã hội chủ nghĩa; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp củadoanh nghiệp nhà nước; tăng cường quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp; thúcđẩy doanh nghiệp nhà nước hoạt động có hiệu quả và thực hiện đúng các mục tiêudo Nhà nước giao cho doanh nghiệp;

Căn cứ vào Điều 19 và Điều 84 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam năm 1992;

Luật này quy định về doanh nghiệp nhà nước.

CHươNG I

NHữNG QUY địNH CHUNG

Điều 1

Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tưvốn, thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động côngích, nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội do Nhà nước giao.

Doanh nghiệp nhà nước có tư cách pháp nhân, có các quyền vànghĩa vụ dân sự, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động, kinh doanh trongphạm vi số vốn do doanh nghiệp quản lý.

Doanh nghiệp nhà nước có tên gọi, có con dấu riêng và có trụsở chính trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều 2

Luật này áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nước tổ chức dướihình thức doanh nghiệp độc lập, tổng công ty, doanh nghiệp thành viên của tổngcông ty và quản lý phần vốn của Nhà nước đầu tư ở các doanh nghiệp.

Điều 3

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1- "Vốn Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý và sửdụng" là vốn ngân sách cấp, vốn có nguồn gốc ngân sách và vốn của doanhnghiệp nhà nước tự tích luỹ.

2- "Doanh nghiệp nhà nước độc lập": là doanhnghiệp nhà nước không ở trong cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp khác.

3- "Doanh nghiệp nhà nước hoạt động kinh doanh" làdoanh nghiệp Nhà nước hoạt động chủ yếu nhằm mục tiêu lợi nhuận.

4- "Doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích": làdoanh nghiệp nhà nước hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ công cộng theo cácchính sách của Nhà nước hoặc trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

5- "Cổ phần chi phối của Nhà nước" là các loại cổphần sau đây:

a) Cổ phần của Nhà nước chiếm trên 50% (năm mươi phần trăm)tổng số có phần của doanh nghiệp;

b) Cổ phần của Nhà nước ít nhất gấp hai lần cổ phần của cổđông lớn nhất khác trong doanh nghiệp.

6- "Cổ phần đặc biệt của Nhà nước" là cổ phần củaNhà nước trong một số doanh nghiệp mà Nhà nước không có cổ phần chi phối, nhưngcó quyền quyết định một số vấn đề quan trọng của doanh nghiệp theo thoả thuậntrong điều lệ doanh nghiệp.

Điều 4

Doanh nghiệp nhà nước hoạt động theo Luật này và các quyđịnh khác của pháp luật.

Nhà nước bảo hộ các quyền và lợi ích hợp pháp, bảo đảm sựbình đẳng trước pháp luật của các doanh nghiệp nhà nước.

Chính phủ quy định cụ thể việc thi hành Luật này đối vớidoanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích trong một số lĩnh vực đặc biệt quantrọng và trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh.

Điều 5

Tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam trong doanh nghiệp nhà nướchoạt động theo Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam và các quy định của Đảng cộng sản Việt Nam.

Tổ chức công đoàn và các tổ chức chính trị - xã hội kháctrong doanh nghiệp nhà nước hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật.

CHươNG II

QUYềN Và NGHĩA Vụ CủA DOANH NGHIệP NHà NướC

MụC I

QUYềN CủA DOANH NGHIệP NHà NướC

Điều 6

1- Doanh nghiệp nhà nước có quyền quản lý, sử dụng vốn, đấtđai, tài nguyên và các nguồn lực khác do Nhà nước giao theo quy định của phápluật để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ kinh doanh hoặc hoạt động công ích doNhà nước giao.

2- Doanh nghiệp nhà nước hoạt động kinh doanh có quyềnchuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản thuộc quyền quản lý của doanhnghiệp, trừ những thiết bị, nhà xưởng quan trọng theo quy định của Chính phủphải được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cho phép trên nguyên tắc bảotoàn và phát triển vốn; đối với đất đai, tài nguyên thuộc quyền quản lý củadoanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật.

3- Doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích được thực hiệncác quyền chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản thuộc quyền quản lýcủa doanh nghiệp khi được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cho phép.

Điều 7

1- Doanh nghiệp nhà nước hoạt động kinh doanh có quyền tổchức quản lý, tổ chức kinh doanh như sau:

a) Tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức kinh doanh phù hợp vớimục tiêu và nhiệm vụ Nhà nước giao;

b) Đổi mới công nghệ, trang thiết bị;

c) Đặt chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp ởtrong nước, ở nước ngoài theo quy định của Chính phủ;

d) Tự nguyên tham gia tổng công ty nhà nước, trừ những tổngcông ty nhà nước đặc biệt quan trọng do Chính phủ chỉ định các đơn vị thànhviên;

đ) Kinh doanh những ngành nghề phù hợp với mục tiêu và nhiệmvụ Nhà nước giao; mở rộng quy mô kinh doanh theo khả năng của doanh nghiệp vànhu cầu của thị trường; kinh doanh bổ sung những ngành nghề khác được cơ quannhà nước có thẩm quyền cho phép;

e) Tự lựa chọn thị trường; được xuất khẩu, nhập khẩu theoquy định của Nhà nước;

g) Tự quyết định giá mua, giá bán sản phẩm và dịch vụ, trừnhững sản phẩm, dịch vụ do Nhà nước định giá;

h) Đầu tư, liên doanh, liên kết, góp vốn cổ phần theo quyđịnh của pháp luật;

i) Xây dựng, áp dụng các định mức lao động, vật tư, đơn giátiền lương trên đơn vị sản phẩm trong khuôn khổ các định mức, đơn giá của Nhànước;

k) Tuyển chọn, thuê mướn, bố trí, sử dụng, đào tạo lao động,lựa chọn các hình thức trả lương, thưởng và có các quyền khác của người sử dụnglao động theo quy định của Bộ luật lao động và các quy định khác của pháp luật;được quyền quyết định mức lương và thưởng cho người lao động trên cơ sở các đơngiá tiền lương trên đơn vị sản phẩm hoặc chi phí dịch vụ và hiệu quả hoạt độngcủa doanh nghiệp.

2- Doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích có quyền tổ chứcquản lý, tổ chức hoạt động như sau:

a) Thực hiện các quyền quy định tại các Điểm a, b, c, d, g,i và k Khoản 1 Điều này;

b) Sử dụng các nguồn lực được giao để tổ chức hoạt động kinhdoanh bổ sung theo quy định của Chính phủ, nhưng không làm ảnh hưởng đến việcthực hiện mục tiêu, nhiệm vụ chính là hoạt động công ích do Nhà nước giao chodoanh nghiệp;

c) Đầu tư, liên doanh, liên kết, góp vốn cổ phần theo quyđịnh của pháp luật khi được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cho phép;

d) Được xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của Nhà nước.

Điều 8

1- Doanh nghiệp Nhà nước hoạt động kinh doanh có quyền quảnlý tài chính như sau:

a) Được sử dụng vốn và các quỹ của doanh nghiệp để phục vụkịp thời các nhu cầu trong kinh doanh theo nguyên tắc bảo toàn và có hoàn trả;

b) Tự huy động vốn để hoạt động kinh doanh, nhưng không thayđổi hình thức sở hữu; được phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật;được thế chấp giá trị quyền sử dụng đất gắn liền với tài sản thuộc quyền quảnlý của doanh nghiệp tại các ngân hàng Việt Nam để vay vốn kinh doanh theo quyđịnh của pháp luật;

c) Được sử dụng quỹ khấu hao cơ bản của doanh nghiệp; mức vàtỷ lệ trích quỹ khấu hao cơ bản, chế độ sử dụng và quản lý quỹ khấu hao cơ bảndo Chính phủ quy định;

d) Sau khi đã làm đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước, lập quỹ đầutư phát triển và các quỹ khác theo quy định, doanh nghiệp được chia phần lợinhuận còn lại cho người lao động theo cống hiến của mỗi người vào kết quả kinhdoanh trong năm và theo cổ phần. Chính phủ quy định chi tiết chế độ phân phốilợi nhuận sau thuế nói tại Điểm này;

đ) Được hưởng các chế độ trợ cấp, trợ giá hoặc các chế độ ưuđãi khác của Nhà nước khi thực hiện các nhiệm vụ sản xuất hoặc cung ứng dịch vụphục vụ quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai, hoạt động công ích hoặccung cấp sản phẩm, dịch vụ theo chính sách giá của Nhà nước không đủ bù đắp chiphí sản xuất, sản phẩm, dịch vụ này của doanh nghiệp;

e) Được hưởng các chế độ ưu đãi đầu tư hoặc tái đầu tư theoquy định của Nhà nước.

2- Doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích thực hiện cácquyền quản lý tài chính quy định tại các Điểm c, d, đ và e Khoản 1 Điều này vàcó các quyền sau đây:

a) Được Nhà nước cấp kinh phí theo dự toán hàng năm hoặctheo đơn đặt hàng của Nhà nước do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền duyệt, phù hợpvới nhiệm vụ kế hoạch Nhà nước giao cho doanh nghiệp;

b) Được huy động vốn, gọi vốn liên doanh, thế chấp giá trịquyền sử dụng đất gắn liền với tài sản thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp tạicác ngân hàng của Việt Nam để vay vốn phục vụ hoạt động công ích theo quy địnhcủa pháp luật khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép;

c) Doanh nghiệp cung ứng các sản phẩm hoặc dịch vụ có thuphí được sử dụng phí theo quy định của Chính phủ để phục vụ hoạt động của doanhnghiệp.

Điều 9

Doanh nghiệp nhà nước có quyền từ chối và tố cáo mọi yêu cầucung cấp các nguồn lực không được pháp luật quy định của bất kỳ cá nhân, cơquan hay tổ chức nào, trừ những khoản tự nguyện đóng góp vì mục đích nhân đạovà công ích.

MụC II

NGHĩA Vụ CủA DOANH NGHIệP NHà NướC

Điều 10

1- Doanh nghiệp nhà nước có nghĩa vụ sử dụng có hiệu quả,bảo toàn và phát triển vốn do Nhà nước giao, bao gồm cả phần vốn đầu tư vàodoanh nghiệp khác (nếu có); nhận và sử dụng có hiệu quả tài nguyên, đất đai vàcác nguồn lực khác do Nhà nước giao cho doanh nghiệp.

2- Doanh nghiệp nhà nước hoạt động kinh doanh có nghĩa vụ sửdụng vốn và các nguồn lực do Nhà nước giao để thực hiện mục tiêu kinh doanh vànhững nhiệm vụ đặc biệt do Nhà nước giao.

3- Doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích có nghĩa vụ sửdụng vốn, kinh phí, các nguồn lực do Nhà nước giao để cung cấp các sản phẩmhoặc dịch vụ công ích cho các đối tượng theo khung giá hoặc phí do Chính phủquy định.

Điều 11

Doanh nghiệp nhà nước có nghĩa vụ quản lý hoạt động kinhdoanh và hoạt động công ích sau đây:

1- Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăngký; chịu trách nhiệm trước Nhà nước về kết quả hoạt động của doanh nghiệp vàchịu trách nhiệm trước khách hàng, trước pháp luật về sản phẩm và dịch vụ dodoanh nghiệp thực hiện;

2- Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch sản xuất kinhdoanh phù hợp với nhiệm vụ được Nhà nước giao và nhu cầu của thị trường. Chiếnlược phát triển của doanh nghiệp nhà nước hoạt động kinh doanh, hoạt động côngích và kế hoạch hàng năm của doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích phải đượccơ quan Nhà nước có thẩm quyền chuẩn y;

3- Đổi mới, hiện đại hoá công nghệ và phương thức quản lý;sử dụng thu nhập từ chuyển nhượng tài sản để tái đầu tư, đổi mới thiết bị, côngnghệ của doanh nghiệp;

4- Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động theo quyđịnh của Bộ luật lao động, bảo đảm cho người lao động tham gia quản lý doanhnghiệp;

5- Thực hiện các quy định của Nhà nước về bảo vệ tài nguyên,môi trường, quốc phòng và an ninh quốc gia;

6- Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, báo cáo định kỳ theoquy định của Nhà nước và báo cáo bất thường theo yêu cầu của đại diện chủ sởhữu; chịu trách về tính xác thực hiện của các báo cáo;

7- Chịu sự kiểm tra của đại diện chủ sở hữu; tuân thủ cácquy định về thanh tra của cơ quan tài chính và của các cơ quan Nhà nước có thẩmquyền theo quy định của pháp luật.

Điều 12

1- Doanh nghiệp nhà nước có nghĩa vụ thực hiện đúng chế độvà các quy định về quản lý vốn, tài sản, các quỹ, về kế toán, hạch toán, chế độkiểm toán và các chế độ khác do Nhà nước quy định; chịu trách nhiệm về tính xácthực và hợp pháp của các hoạt động tài chính của doanh nghiệp.

2- Doanh nghiệp nhà nước có nghĩa vụ công bố công khai báocáo tài chính hàng năm, các thông tin để đánh giá đúng đắn và khách quan vềhoạt động của doanh nghiệp. Chính phủ quy định cụ thể chế độ công khai báo cáotài chính và thông tin của các loại doanh nghiệp nhà nước.

3- Doanh nghiệp nhà nước hoạt động kinh doanh thực hiện cácnghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy định của phápluật.

4- Doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích có nghĩa vụ:

a) Nộp ngân sách các khoản thu về phí và các khoản thu khác(nếu có);

b) Trường hợp doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích cóthực hiện hoạt động kinh doanh thì phải tổ chức hạch toán riêng và thực hiệnnghĩa vụ nộp thuế đối với hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật.

CHươNG III

THàNH LậP, Tổ CHứC LạI, GIảI THể, PHá SảN DOANH NGHIệP NHàNướC

MụC I

THàNH LậP, đăNG Ký KINH DOANH

Điều 13

Việc thành lập mới doanh nghiệp nhà nước được thực hiện ởnhững ngành, lĩnh vực then chốt, quan trọng có tác dụng mở đường và tạo điềukiện cho các thành phần kinh tế khác phát triển, thúc đẩy sự tăng trưởng nhanhvà lâu bền của nền kinh tế, điều tiết và hướng dẫn nền kinh tế thị trường theođịnh hướng xã hội chủ nghĩa.

Những ngành, lĩnh vực được ưu tiên xem xét khi thành lập mớidoanh nghiệp nhà nước trong từng thời kỳ do Chính phủ quy định.

Điều 14

1- Thủ trưởng cơ quan sáng lập doanh nghiệp nhà nước làngười đề nghị thành lập và tổ chức thực hiện các thủ tục đề nghị thành lậpdoanh nghiệp nhà nước.

2- Người đề nghị thành lập doanh nghiệp nhà nước phải lập vàgửi hồ sơ đề nghị thành lập doanh nghiệp nhà nước đến người có quyền quyết địnhthành lập doanh nghiệp nhà nước; hồ sơ gồm:

a) Tờ trình đề nghị thành lập doanh nghiệp;

b) Đề án thành lập doanh nghiệp

c) Dự kiến mức vốn điều lệ;

d) Dự thảo điều lệ của doanh nghiệp;

đ) Giấy đề nghị cho doanh nghiệp sử dụng đất.

Điều 15

1- Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập hoặc uỷ quyềncho Bộ trưởng Bộ quản lý ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương quyết định thành lập các tổng công ty nhà nước và các doanhnghiệp Nhà nước độc lập có quy mô lớn hoặc quan trọng.

2- Bộ trưởng Bộ quản lý ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định thành lập các doanh nghiệp nhànước không quy định tại Khoản 1 Điều này theo phân cấp của Chính phủ.

Điều 16

1- Trước khi quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước,phải lập hội đồng thẩm định để xem xét các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điềunày. Chính phủ quy định việc thành lập, thành phần, chế độ làm việc của Hộiđồng thẩm định và trình tự thẩm định doanh nghiệp nhà nước.

2- Điều kiện để xem xét quyết định thành lập doanh nghiệpnhà nước gồm:

a) Có hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 2 Điều 14 Luậtnày;

b) Đề án thành lập doanh nghiệp nhà nước bảo đảm tính khảthi và hiệu quả, phù hợp với chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế - xãhội của Nhà nước, đáp ứng yêu cầu công nghệ và quy định của Nhà nước về bảo vệmôi trường và các quy định khác của pháp luật;

c) Mức vốn điều lệ phù hợp với quy mô, ngành, nghề kinhdoanh, lĩnh vực hoạt động và không thấp hơn vốn pháp định do Chính phủ quyđịnh: có chứng nhận của cơ quan tài chính về nguồn và mức vốn cấp;

d) Dự thảo điều lệ của doanh nghiệp không trái với quy địnhcủa Luật này và các quy định khác của pháp luật đối với doanh nghiệp nhà nước;

đ) Có xác nhận đồng ý của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền vềnơi đặt trụ sở và mặt bằng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

3- Trên cơ sở kết luận bằng văn bản của Hội đồng thẩm định,người có quyền quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước ra quyết định thànhlập; trường hợp không chấp nhận thành lập doanh nghiệp, thì phải trả lời bằngvăn bản trong thời hạn không quá 30 ngày (ba nươi ngày), kể từ ngày nhận đủ hồsơ hợp lệ.

4- Việc bổ nhiệm Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quảntrị (nếu có), tổng giám đốc hoặc giám đốc doanh nghiệp phải được thực hiệntrong thời hạn không quá 30 ngày (ba mươi ngày), kể từ ngày có quyết định thànhlập doanh nghiệp.

Điều 17

1- Doanh nghiệp tiến hành đăng ký kinh doanh tại Uỷ ban kếhoạch tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Hồ sơ đăng ký kinh doanh bao gồm: quyết định thành lập, điềulệ doanh nghiệp, giấy chứng nhận quyền sử dụng trụ sở chính của doanh nghiệp,quyết định bổ nhiệm Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị, tổng giám đốchoặc giám đốc doanh nghiệp.

2- Trong thời hạn không quá 60 ngày (sáu mươi ngày), kể từngày có quyết định thành lập, doanh nghiệp phải đăng ký kinh doanh.

3- Doanh nghiệp nhà nước có tư cách pháp nhân kể từ ngàyđược cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Điều 18

Trong thời gian không quá 30 ngày (ba mươi ngày), kể từ ngàyđược cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải đăng báo hàngngày của trung ương hoặc địa phương trong năm số liên tiếp về các nội dungchính sau đây:

1- Tên, trụ sở chính của doanh nghiệp, họ và tên chủ tịch vàcác thành viên Hội đồng quản trị (nếu có) và tổng giám đốc hoặc giám đốc;

2- Tên cơ quan ra quyết định và ngày ra quyết định thành lậpdoanh nghiệp, ngày và số đăng ký kinh doanh;

3- Mức vốn điều lệ;

4- Số tài khoản tiền gửi ngân hàng; số điện thoại, telex,fax (nếu có);

5- Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh hoặc hoạt động;

6- Thời điểm bắt đầu hoạt động kinh doanh và thời hạn hoạtđộng.

Điều 19

1- Khi muốn đặt chi nhánh tại các tỉnh, thành phố khác trựcthuộc trung ương, doanh nghiệp nhà nước phải có phương án hoạt động của chinhánh và được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ươngnơi doanh nghiệp đặt chi nhánh chấp thuận bằng văn bản.

Chi nhánh của doanh nghiệp nhà nước không có tư cách phápnhân; doanh nghiệp nhà nước chịu trách nhiệm dân sự đối với chi nhánh của doanhnghiệp.

2- Trường hợp đặt văn phòng đại diện tại tỉnh, thành phốkhác trực thuộc trung ương, doanh nghiệp nhà nước phải đăng ký với Uỷ ban nhândân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt văn phòng đạidiện.

3- Việc đặt chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệpnhà nước tại nước ngoài được thực hiện theo các quy định của Chính phủ.

MụC II

Tổ CHứC LạI, GIảI THể, PHá SảN DOANH NGHIệP NHà NướC

Điều 20

1- Các biện pháp áp dụng để tổ chức lại doanh nghiệp baogồm: sáp nhập vào doanh nghiệp nhà nước khác, chia tách doanh nghiệp nhà nướcvà những biện pháp khác làm thay đổi mục tiêu hoạt động, hình thức tổ chức củadoanh nghiệp.

2- Người đề nghị thành lập doanh nghiệp nhà nước phải lậpphương án tổ chức lại doanh nghiệp. Người quyết định thành lập doanh nghiệp nhànước phải lập Hội đồng thẩm định phương án tổ chức lại doanh nghiệp và ra quyếtđịnh tổ chức lại doanh nghiệp.

3- Việc áp dụng các biện pháp tổ chức lại các doanh nghiệpnhà nước quan trọng trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh và dịch vụ công cộngdo Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Điều 21

Trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp nhà nước mà dẫn đến thayđổi mục tiêu, ngành, nghề kinh doanh, vốn điều lệ thì doanh nghiệp phải làm thủtục đăng ký lại hoặc đăng ký bổ sung với cơ quan có thẩm quyền về đăng ký kinhdoanh.

Điều 22

Doanh nghiệp nhà nước bị xem xét để giải thể trong cáctrường hợp sau đây:

1- Hết thời hạn hoạt động ghi trong quyết định thành lập màdoanh nghiệp không xin gia hạn;

2- Doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ kéo dài nhưng chưa lâmvào tình trạng mất khả năng thanh toán nợ đến hạn;

3- Doanh nghiệp không thực hiện được các nhiệm vụ do Nhànước quy định sau khi đã áp dụng các biện pháp cần thiết;

4- Việc tiếp tục duy trì doanh nghiệp là không cần thiết.

Điều 23

1- Người quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước có quyềnquyết định giải thể doanh nghiệp nhà nước.

2- Người quyết định thành lập doanh nghiệp phải lập Hội đồnggiải thể. Hội đồng giải thể làm chức năng tham mưu cho người quyết định thànhlập doanh nghiệp về việc quyết định giải thể doanh nghiệp nhà nước và tổ chứcthực hiện quyết định giải thể doanh nghiệp nhà nước. Thành phần và quy chế làmviệc của Hội đồng giải thể, trình tự và thủ tục thực hiện quyết định giải thểdoanh nghiệp do Chính phủ quy định.

3- Các khiếu nại liên quan đến giải thể doanh nghiệp nhànước được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 24

Việc giải quyết phá sản doanh nghiệp nhà nước được thực hiệntheo Luật phá sản doanh nghiệp.

CHươNG IV

QUảN Lý NHà NướC Và THựC HIệN QUYềN CHủ Sở HữU NHà NướC
đốI VớI DOANH NGHIệP NHà NướC

MụC I

QUảN Lý NHà NướC đốI VớI DOANH NGHIệP NHà NướC

Điều 25

Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước đối với doanh nghiệpnhà nước với những nội dung sau dây:

1- Ban hành chính sách, cơ chế quản lý đối với từng lợidoanh nghiệp nhà nước, chính sách khuyên khích, chế độ trợ cấp, trợ giá và chếđộ ưu tiên đối với các sản phẩm và dịch vụ hoạt động công ích;

2- Quyết định các biện pháp bảo hộ và hỗ trợ các doanhnghiệp nhà nước quan trọng của nền kinh tế quốc dân;

3- Tổ chức xây dựng quy hoạch và chiến lược phát triển doanhnghiệp nhà nước trong tổng thể quy hoạch và chiến lược phát triển ngành, lãnhthổ;

4- Tổ chức xây dựng quy hoạch và đào tạo cán bộ quản lý vàcán bộ điều hành doanh nghiệp nhà nước;

5- Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện pháp luật, chủtrương, chính sách, chế độ nhà nước tại các doanh nghiệp;

Điều 26

Các cơ quan quản lý Nhà nước thực hiện việc quản lý Nhà nướcđối với doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật và phân cấp của Chínhphủ.

MụC II

THựC HIệN QUYềN CHủ Sở HữU NHà NướC đốI VớI
DOANH NGHIệP NHà NướC

Điều 27

1- Chính phủ thống nhất tổ chức thực hiện các quyền của chủsở đối với doanh nghiệp nhà nước, bao gồm:

a) Quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể,chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp nhà nước;

b) Quyết định mục tiêu, nhiệm vụ, chiến lược phát triển vàđịnh hướng kế hoạch phát triển kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước;

c) Ban hành điều lệ mẫu về tổ chức hoạt động của doanhnghiệp nhà nước, phê chuẩn điều lệ tổng công ty và doanh nghiệp nhà nước quantrọng;

d) Quyết định cấp vốn đầu tư ban đầu và đầu tư bổ sung, giaovốn cho doanh nghiệp, kiểm tra, giám sát việc bảo toàn và phát triển vốn ởdoanh nghiệp nhà nước. Quy định chế độ khấu hao, tỷ lệ phân chia lợi nhuận vàocác quỹ sau khi đã nộp thuế. Phê chuẩn phương án chuyển nhượng, cho thuê, thếchấp, cầm cố những thiết bị, nhà xưởng quan trọng. Phê chuẩn phương án huy độngvốn, phương án góp vốn, tài sản của Nhà nước vào liên doanh với các chủ sở hữukhác. Thống nhất tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chủ sở hữu đối vớiphần vốn đầu tư của Nhà nước vào các doanh nghiệp;

đ) Quyết định áp dụng mô hình quản lý đối với các loại doanhnghiệp nhà nước; bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các chức danh quảnlý chủ chốt trong doanh nghiệp;

e) Quy định các tiêu chuẩn, định mức, đơn giá tiền lương đốivới sản phẩm, dịch vụ làm cơ sở cho doanh nghiệp nhà nước trả lương cho ngườilao động. Quyết định chế độ tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp đối với các thànhviên Hội đồng quản trị, tổng giám đốc hoặc giám đốc của doanh nghiệp nhà nước;

g) Tổ chức kiểm tra, giám sát doanh nghiệp nhà nước thựchiện các mục tiêu, nhiệm vụ nhà nước giao; giám sát hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp, hoạt động quản lý của Hội đồng quản trị và điều hành của tổnggiám đốc hoặc giám đốc.

2- Chính phủ phân cấp hoặc uỷ quyền cho các Bộ và Uỷ bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện một số quyền của chủsở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước quy định tại Khoản 1 Điều này;quy định trách nhiệm của Bộ Tài chính trong việc quản lý vốn và tài sản của Nhànước tại doanh nghiệp ; quy định mối quan hệ giữa các Bộ quản lý ngành, Uỷ bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với Bộ Tài chính trong việc thựchiện các quyền của chủ sở hữu Nhà nước được Chính phủ phân cấp hoặc uỷ quyềnđối với doanh nghiệp nhà nước.

CHươNG V
Tổ CHứC QUảN Lý DOANH NGHIệP NHà NướC

Điều 28

1- Tổng công ty nhà nước và doanh nghiệp nhà nước độc lậpquy mô lớn có cơ cấu tổ chức quản lý như sau:

a) Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát;

b) Tổng giám đốc hoặc giám đốc và bộ máy giúp việc.

2- Các doanh nghiệp nhà nước không quy định tại Khoản 1 Điềunày có giám đốc và bộ máy giúp việc. Hình thức tổ chức giám sát tại các doanhnghiệp này do Chính phủ quy định.

MụC I

DOANH NGHIệP NHà NướC Có HộI đồNG QUảN TRị

I- Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát

Điều 29

Hội đồng quản trị thực hiện chức năng quản lý hoạt động củadoanh nghiệp, chịu trách nhiệm trước Chính phủ hoặc cơ quan quản lý Nhà nướcđược Chính phủ uỷ quyền về sự phát triển của doanh nghiệp theo mục tiêu Nhànước giao.

Điều 30

Hội đồng quản trị có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1- Nhận vốn, đất đai, tài nguyên và nguồn lực khác do Nhànước giao cho doanh nghiệp;

2- Trình thủ trưởng cơ quan quyết định thành lập doanhnghiệp phê duyệt đều lệ doanh nghiệp, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch pháttriển dài hạn, kế hoạch 5 năm, trừ các doanh nghiệp quan trọng do Thủ tướngquyết định;

3- Trình thủ trưởng cơ quan quản lý Nhà nước theo phân cấpcủa Chính phủ các phương án liên doanh, góp vốn, các dự án đầu tư của doanhnghiệp;

4- Trình Thủ tướng Chính phủ hoặc người được Thủ tướng Chínhphủ uỷ quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật tổng giám đốc hoặc giámđốc doanh nghiệp;

5- Trình thủ trưởng cơ quan quản lý Nhà nước được Chính phủphân cấp quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật phó tổng giámđốc hoặc phó giám đốc, kế toán trưởng doanh nghiệp theo đề nghị của tổng giámđốc hoặc giám đốc;

6- Trình thủ trưởng cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyềnđể phê duyệt quyết toán tài chính hàng năm của doanh nghiệp;

7- Phê chuẩn phương án sử dụng, bảo toàn, phát triển vốn vàphương án sử dụng lợi nhuận sau thuế do tổng giám đốc hoặc giám đốc đề nghị;thông qua quyết toán tài chính hàng năm của doanh nghiệp thành viên (nếu có);thực hiện việc công bố công khai các báo cáo tài chính theo quy định của Chínhphủ;

8- Quyết định phương án huy động vốn để hoạt động kinh doanhnhưng không làm thay đổi hình thức sở hữu;

9- Phê chuẩn phương án tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh,biên chế bộ máy quản lý doanh nghiệp, quy hoạch đào tạo lao động và điều lệ củacác đơn vị thành viên (nếu có); đề nghị thành lập, tách, nhập, giải thể các đơnvị thành viên (nếu có) theo quy định của pháp luật;

10- Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luậtgiám đốc các đơn vị thành viên (nếu có) theo đề nghị của tổng giám đốc;

11- Kiểm tra, giám sát tổng giám đốc hoặc giám đốc, các đơnvị thành viên (nếu có) trong việc sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn, thựchiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước, mục tiêu Nhà nước giao cho doanh nghiệp vàthực hiện các quyết định khác của Hội đồng quản trị.

Điều 31

1- Hội đồng quản trị gồm chủ tịch, tổng giám đốc hoặc giámđốc và một số thành viên khác. Tuỳ theo quy mô, loại hình doanh nghiệp, Chínhphủ quy định số lượng thành viên Hội đồng quản trị.

Hội đồng quản trị có thành viên chuyên trách và thành viênkiêm nhiệm. Chủ tịch Hội đồng quản trị là thành viên chuyên trách.

Chủ tịch Hội đồng quản trị có trách nhiệm tổ chức thực hiệncác nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị quy định tại Điều 30 của Luậtnày.

2- Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị do người đềnghị thành lập doanh nghiệp trình Thủ tướng Chính phủ hoặc người được Thủ tướngChính phủ uỷ quyền quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật. Nhiệmkỳ của thành viên Hội đồng quản trị là 5 năm (năm năm). Thành viên Hội đồngquản trị có thể được bổ nhiệm lại. Chủ tịch Hội đồng quản trị không kiêm tổnggiám đốc hoặc giám đốc.

3- Hội đồng quản trị sử dụng bộ máy và con dấu của doanhnghiệp để thực hiện các nhiệm vụ của mình.

Điều 32

Thành viên Hội đồng quản trị phải có các tiêu chuẩn và điềukiện sau đây:

1- Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam ;

2- Có sức khoẻ, có phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêmkhiết, có ý thức chấp hành pháp luật;

3- Có trình độ, có năng lực kinh doanh và tổ chức quản lýdoanh nghiệp;

4- Không đồng thời đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạp trong bộmáy Nhà nước;

5- Những người đã là thành viên Hội đồng quản trị, tổng giámđốc, giám đốc doanh nghiệp đã bị tuyên bố phá sản thì phải tuân theo quy địnhtại Điều 50 Luật phá sản doanh nghiệp;

6- Chủ tịch Hội đồng quản trị, tổng giám đốc hoặc giám đốckhông được thành lập hoặc giữ các chức danh quản lý, điều hành doanh nghiệp tưnhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và không được có các quan hệhợp đồng kinh tế với các doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn,công ty cổ phần do vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con giữ các chức danh quản lý điềuhành.

Vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của nhữngngười giữ các chức danh trên không được giữ chức danh kế toán trưởng, thủ quỹtại cùng doanh nghiệp và doanh nghiệp thành viên (nếu có).

Điều 33

Chế độ làm việc của Hội đồng quản trị:

1- Hội đồng quản trị làm việc theo chế độ tập thể; họpthường kỳ hàng quỹ để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyềnhạn của mình. Hội đồng quản trị có thể họp bất thường để giải quyết những vấnđề cấp bách của doanh nghiệp do Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc tổng giám đốchoặc giám đốc hoặc trên 50% (năm mươi phần trăm) tổng số thành viên Hội đồngquản trị đề nghị;

2- Chủ tịch hoặc thành viên Hội đồng quản trị được chủ tịchuỷ quyền triệu tập và chủ trì cuộc họp;

3- Các cuộc họp của Hội đồng quản trị được coi là hợp lệ khicó ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số thành viên có mặt; nghị quyết, quyết địnhcủa Hội đồng quản trị có hiệu lực khi có trên 50% (năm mười phần trăm) tổng sốthành viên Hội đồng quản trị biểu quyết tán thành. Thành viên Hội đồng quản trịcó quyền bảo lưu ý kiến của mình;

4- Nội dung, kết luận của các cuộc họp của Hội đồng quản trịphải được ghi thành biên bản; nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị cótính bắt buộc thi hành đối với doanh nghiệp.

5- Chi phí hoạt động của Hội đồng quản trị, kể cả tiền lươngvà phụ cấp, được tính vào quản lý phí của doanh nghiệp. Tổng giám đốc hoặc giámđốc bảo đảm các điều kiện và phương tiện cần thiết cho Hội đồng quản trị làmviệc.

Điều 34

Các thành viên chuyên trách của Hội đồng quản trị được xếplương cơ bản theo ngạch bậc viên chức nhà nước, hưởng lương theo chế độ phânphối tiền lương trong doanh nghiệp nhà nước do Chính phủ quy định và tiềnthưởng tương ứng với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Các thành viên kiểmnhiệm của Hội đồng quản trị hưởng phụ cấp trách nhiệm theo quy định của Chínhphủ và được tiền thưởng tương ứng với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Điều 35

Các thành viên Hội đồng quản trị phải cùng chịu trách nhiệmtrước người ra quyết định bổ nhiệm và pháp luật về các quyết định của Hội đồngquản trị; trường hợp vi phạm điều lệ doanh nghiệp, quyết định vượt thẩm quyền,lạm dụng chức quyền, gây thiệt hai cho doanh nghiệp và Nhà nước thì phải chịutrách nhiệm và bồi thường vật chất đối với các thiệt hại do mình gây ra theoquy định của pháp luật.

Điều 36

1- Hội đồng quản trị thành lập Ban kiểm soát để giúp Hộiđồng quản trị kiểm tra, giám sát hoạt động điều hành của tổng giám đốc hoặcgiám đốc, bộ máy doanh nghiệp và các đơn vị thành viên (nếu có) trong hoạt độngtài chính, chấp hành điều lệ doanh nghiệp, nghị quyết, quyết định của Hội đồngquản trị, chấp hành pháp luật.

2- Ban kiểm soát thực hiện nhiệm vụ do Hội đồng quản trịgiao, báo cáo và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị.

3- Chi phí hoạt động, kể cả tiền lương và điều kiện làm việccủa Ban kiểm soát do doanh nghiệp bảo đảm.

II- Tổng giám đốc hoặc giám đốc và bộ máy giúp việc

Điều 37

Tổng giám đốc hoặc giám đốc do Thủ tướng Chính phủ hoặcngười được Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đềnghị của Hội đồng quản trị.

Tổng giám đốc hoặc giám đốc là đại diện pháp nhân của doanhnghiệp và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, người ra quyết định bổnhiệm và pháp luật về điều hành hoạt động của doanh nghiệp. Tổng giám đốc hoặcgiám đốc có quyền điều hành cao nhất trong doanh nghiệp.

Phó tổng giám đốc hoặc phó giám đốc giúp tổng giám đốc hoặcgiám đốc điều hành doanh nghiệp theo phân công và uỷ quyền của tổng giám đốchoặc giám đốc, chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc hoặc giám đốc về nhiệm vụđược tổng giám đốc hoặc giám đốc phân công và uỷ quyền.

Kế toán trưởng giúp tổng giám đốc hoặc giám đốc doanh nghiệpchỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê của doanh nghiệp và cócác nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.

Văn phòng và các bạn (hoặc phòng) chuyên môn, nghiệp vụ cóchức năng tham mưu, giúp việc Hội đồng quản trị, tổng giám đốc hoặc giám đốctrong quản lý, điều hành công việc.

Điều 38

Tổng giám đốc hoặc giám đốc doanh nghiệp có nhiệm vụ vàquyền hạn sau đây:

1- Cùng Chủ tịch Hội đồng quản trị ký nhận vốn, đất đai, tàinguyên và các nguồn lực khác để quản lý, sử dụng theo mục tiêu, nhiệm vụ Nhànước giao cho doanh nghiệp; giao các nguồn lực đã nhận của Nhà nước cho các đơnvị thành viên (nếu có);

2- Sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn theo phương án đãđược Hội đồng quản trị phê duyệt;

3- Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn và hàngnăm của doanh nghiệp, dự án đầu tư, phương án liên doanh, đề án tổ chức quản lýcủa doanh nghiệp, quy hoạch đào tạo lao động, phương án phối hợp kinh doanh củacác đơn vị thành viên (nếu có) trình Hội đồng quản trị;

4- Xây dựng để trình Hội đồng quản trị phê duyệt các địnhmức kinh tế kỹ thuật, tiêu chuẩn sản phẩm, đơn giá tiền lương phù hợp với các quyđịnh của Nhà nước;

5- Đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật phótổng giám đốc hoặc phó giám đốc, kế toán trưởng doanh nghiệp và giám đốc cácđơn vị thành viên (nếu có);

6- Quyết định giá mua, giá bán sản phẩm và dịch vụ phù hợpvới những quy định của Nhà nước;

7- Kiểm tra các đơn vị thành viên (nếu có) thực hiện cácđịnh mức, tiêu chuẩn, đơn giá quy định trong nội bộ doanh nghiệp;

8- Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật phógiám đốc, kế toán trưởng các đơn vị thành viên (nếu có) theo đề nghị của giámđốc đơn vị thành viên và các trưởng ban, phó trưởng ban hoặc trưởng phòng, phótrưởng phòng chuyên môn, nghiệp vụ và các chức vụ tương đương của doanh nghiệp;

9- Tổ chức điều hành hoạt động của doanh nghiệp nhằm thựchiện các nghị định và quyết định của Hội đồng quản trị;

10- Báo cáo trước Hội đồng quản trị và cơ quan quản lý Nhànước có thẩm quyền về kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;

11- Chịu sự kiểm tra, giám sát của Hội đồng quản trị, Bankiểm soát, các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiệncác chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Luật này. Trong trường hợp ý kiến củatổng giám đốc hoặc giám đốc khác với nghị quyết và quyết định của Hội đồng quảntrị, tổng giám đốc hoặc giám đốc có quyền bảo lưu ý kiến và kiến nghị với cơquan Nhà nước có thẩm quyền để xử lý; trong thời gian chưa có quyền định xử lýcủa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền vẫn phải chấp hành nghị quyết, quyết địnhcủa Hội đồng quản trị;

12- Được áp dụng các biện pháp cần thiết trong trường hợpkhẩn cấp và phải báo cáo ngay với Hội đồng quản trị và các cơ quan Nhà nước cóthẩm quyền.

MụC II

DOANH NGHIệP NHà NướC KHôNG Có HộI đồNG QUảN TRị

Điều 39

1- Giám đốc do người quyết định thành lập doanh nghiệp bổnhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật. Giám đốc là đại diện pháp nhân củadoanh nghiệp và chịu trách nhiệm trước người bổ nhiệm và pháp luật về điều hànhhoạt động của doanh nghiệp. Giám đốc có quyền điều hành cao nhất trong doanhnghiệp.

2- Giám đốc phải có tiêu chuẩn và điều kiện như quy định tạiĐiều 32 của Luật này.

3- Giám đốc được xếp lương cơ bản theo ngạch bậc viên chứcnhà nước và hưởng lương, thưởng theo chế độ phân phối tiền lương, tiền thưởngtrong doanh nghiệp nhà nước do Chính phủ quy định gắn với hiệu quả hoạt độngcủa doanh nghiệp.

4- Phó giám đốc giúp giám đốc điều hành doanh nghiệp theophân công và uỷ quyền của giám đốc, chịu trách nhiệm trước giám đốc về nhiệm vụđược giám đốc phân công và uỷ quyền.

5- Kế toán trưởng giúp giám đốc doanh nghiệp chỉ đạo, tổchức thực hiện công tác kế toán, thống kê của doanh nghiệp và có các nhiệm vụquyền hạn theo quy định của pháp luật.

6- Văn phòng và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ có chức năngtham mưu, giúp việc cho giám đốc trong quản lý, điều hành công việc.

Điều 40

Giám đốc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Khoản 6và 8 Điều 38 của Luật này và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1- Nhận vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác doNhà nước giao để quản lý, sử dụng theo mục tiêu nhiệm vụ Nhà nước giao chodoanh nghiệp; sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn;

2- Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn và hàngnăm của doanh nghiệp, phương án đầu tư, liên doanh, đề án tổ chức quản lý củadoanh nghiệp trình cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền;

3- Tổ chức điều hành hoạt động của doanh nghiệp;

4- Ban hành các định mức kinh tế - kỹ thuật, tiêu chuẩn sảnphẩm, đơn giá tiền lương phù hợp với quy định của Nhà nước;

5- Trình người quyết định thành lập doanh nghiệp bổ nhiệm,miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật phó giám đốc, kế toán trưởng;

6- Báo cáo cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về kết quả hoạtđộng, kinh doanh của doanh nghiệp;

7- Chịu sự kiểm tra, giám sát của tổ chức giám sát do Chínhphủ quy định và của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiệncác chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Luật này.

MụC III

TậP THể NGườI LAO độNG TRONG DOANH NGHIệP NHà NướC

Điều 41

Đại hội công nhân viên chức là hình thức trực tiếp để ngườilao động doanh nghiệp nhà nước tham gia quản lý doanh nghiệp nhà nước. Đại hộicông nhân viên chức thực hiện các quyền sau đây:

1- Tham gia thảo luận xây dựng thoả ước lao động tập thể đểngười đại diện tập thể lao động thương lượng và ký kết với tổng giám đốc hoặcgiám đốc doanh nghiệp;

2- Thảo luận và thông qua quy chế sử dụng các quỹ có liênquan trực tiếp đến lợi ích của người lao động trong doanh nghiệp;

3- Thảo luận và góp ý kiến về quy hoạch, kế hoạch, đánh giáhiệu quả quản lý sản xuất kinh doanh, đề xuất các biện pháp bảo hộ lao động,cải thiện điều kiện làm việc, đời sống vật chất và tinh thần, vệ sinh môitrường, đào tạo và đào tạo lại người lao động của doanh nghiệp;

4- Giới thiệu người tham gia Hội đồng quản trị, Ban kiểmsoát.

Điều 42

Tổng liên đoàn lao động Việt Nam hướng dẫn về tổ chức vàhoạt động của Đại hội công nhân viên chức trong doanh nghiệp nhà nước.

CHươNG VI
TổNG CôNG TY NHà NướC

Điều 43

1- Tổng công ty nhà nước được thành lập và hoạt động trên cơsở liên kết của nhiều đơn vị thành viên có mối quan hệ gắn bó với nhau về lợiích kinh tế, công nghệ, cung ứng, tiêu thụ, dịch vụ, thông tin, đào tạo, nghiêncứu, tiếp thị, hoạt động trong một hoặc một số chuyên ngành kinh tế - kỹ thuậtchính, nhằm tăng cường khả năng kinh doanh của các đơn vị thành viên và thựchiện các nhiệm vụ của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trong từng thờikỳ.

2- Tổng công ty nhà nước là tổ chức kinh doanh có tư cáchpháp nhân, có con dấu, có tài sản và có các quỹ tập trung theo quy định củaChính phủ, được Nhà nước giao quản lý vốn, tài nguyên, đất đai và các nguồn lựckhác, có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn, sử dụng có hiệu quả các nguồnlực được giao, thực hiện quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp nhà nước như quyđịnh tại Chương II của Luật này.

3- Tuỳ theo quy mô và vị trí quan trọng, tổng công ty nhànước có hoặc không có công ty tài chính là doanh nghiệp thành viên.

Điều 44

1- Tổng công ty nhà nước có thể có các loại đơn vị thànhviên sau đây:

a) Đơn vị hạch toán độc lập;

b) Đơn vị hạch toán phụ thuộc;

c) Đơn vị sự nghiệp.

2- Đơn vị thành viên của tổng công ty nhà nước có con dấu,được mở tài khoản tại ngân hàng phù hợp với phương thức hạch toán của tổng côngty nhà nước. Đơn vị thành viên hạch toán độc lập có điều lệ riêng do Hội đồngquản trị tổng công ty phê chuẩn phù hợp với các quy định của Luật này và điềulệ tổng công ty nhà nước.

3- Chế độ tài chính và hạch toán của tổng công ty nhà nướcdo Chính phủ quy định.

Điều 45

Các đơn vị thành viên hạch toán độc lập của tổng công ty nhànước có quyền và nghĩa vụ quy định tại Chương II của Luật này, trừ các quyền vànghĩa vụ quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 7, Khoản 1 Điều 10 và chịu sự ràngbuộc về quyền lợi và nghĩa vụ với tổng công ty nhà nước như sau:

1- Nhận, bảo toàn và phát triển vốn, sử dụng có hiệu quả cácnguồn lực do tổng công ty giao; thực hiện quyết định của tổng công ty về điềuchỉnh vốn và các nguồn lực phù hợp với nhiệm vụ của doanh nghiệp trong tổngcông ty;

2- Được chủ động kinh doanh trên cơ sở phương án phối hợp kếhoạch kinh doanh chung của tổng công ty;

3- Trích nộp để hình thành các quỹ tập trung của tổng côngty theo quy định của điều lệ tổng công ty;

4- Được tổng công ty uỷ quyền ký kết và thực hiện các hợpđồng kinh tế với khách hàng trong và ngoài nước theo quyết định của tổng côngty;

5- Được tổng công ty giao tổ chức thực hiện các dự án đầu tưphát triển theo kế hoạch của tổng công ty trên cơ sở sử dụng các nguồn lực dotổng công ty giao;

6- Có quyền đề nghị tổng công ty xem xét quyết định hoặcđược tổng công ty uỷ quyền quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, sápnhập các đơn vị trực thuộc và quyết định bộ máy quản lý của các đơn vị trựcthuộc.

Điều 46

Đơn vị hạch toán phụ thuộc tổng công ty nhà nước được ký kếthợp đồng kinh tế theo phân cấp của tổng công ty, được chủ động thực hiện cáchoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính, tổ chức và nhân sự theo sự phân cấphoặc uỷ quyền của tổng công ty.

Điều 47

Đơn vị sự nghiệp thực hiện chế độ lấy thu bù chi, được tạonguồn thu từ thực hiện dịch vụ, hợp đồng nghiên cứu khoa học và đào tạo với cácđơn vị trong và ngoài tổng công ty nhà nước.

Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp thực hiện theo quy chế doHội đồng quản trị tổng công ty phê chuẩn.

Điều 48

Căn cứ các quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thểdoanh nghiệp nhà nước tại Chương III của Luật này, Chính phủ quy định việcthành lập, tổ chức lại, giải thể tổng công ty và các doanh nghiệp thành viêncủa tổng công ty.

CHươNG VIII
QUảN Lý PHầN VốN CủA NHà NướC ở CáC DOANH NGHIệP

MụC I
QUảN Lý PHầN VốN GóP CủA NHà NướC ở CáC DOANH NGHIệP KHáC

Điều 49

Hội đồng quản trị hoặc giám đốc (đối với doanh nghiệp khôngcó Hội đồng quản trị) nhận vốn của Nhà nước để góp vào các doanh nghiệp khác cóquyền và nghĩa vụ sau đây:

1- Xây dựng phương án góp vốn trình thủ trưởng cơ quan nhànước theo phân cấp của Chính phủ;

2- Cử, bãi miễn, khen thưởng, kỷ luật người trực tiếp quảnlý phần vốn góp của Nhà nước ở các doanh nghiệp;

3- Giám sát, kiểm tra việc sử dụng vốn góp của Nhà nước,chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn của Nhà nước;thu lợi nhuận từ phần vốn góp của Nhà nước ở các doanh nghiệp.

Điều 50

Quyền và nghĩa vụ của người trực tiếp quản lý phần vốn gópcủa Nhà nước ở các doanh nghiệp:

1- Tham gia vào Bộ máy quản lý, điều hành ở doanh nghiệptheo điều lệ doanh nghiệp;

2- Theo dõi và giám sát tình hình hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước;

3- Thực hiện chế độ báo cáo và chịu trách nhiệm trước Hộiđồng quản trị hoặc Giám đốc (đối với doanh nghiệp không có Hội đồng quản trị)về phần vốn góp của Nhà nước ở các doanh nghiệp.

MụC II
QUảN Lý Cổ PHầN CHI PHốI Và Cổ PHầN đặC BIệT CủA NHà NướC

Điều 51

Chính phủ thực hiện quyền sở hữu cổ phần chi phối và cổ phầnđặc biệt của Nhà nước trong một số doanh nghiệp quan trọng nhằm hướng dẫn doanhnghiệp thực hiện định hướng của Nhà nước. Chính phủ quyết định cụ thể các doanhnghiệp mà Nhà nước cần nắm giữ cổ phần chi phối hoặc cổ phần đặc biệt.

Điều 52

1- Doanh nghiệp có cổ phần chi phối và doanh nghiệp có cổphần đặc biệt của Nhà nước được thành lập, tổ chức và đăng ký theo pháp luậthiện hành.

2- Việc giải quyết các vấn đề quan trọng sau đây phải đượcsự nhất trí của người đại diện chủ sở hữu cổ phần chi phối hoặc cổ phần đặcbiệt của Nhà nước theo thoả thuận trong điều lệ doanh nghiệp:

a) Quyết định chiến lược, kế hoạch 5 năm và hàng năm củadoanh nghiệp;

b) Đầu tư liên doanh, chuyển đổi hình thức tổ chức của doanhnghiệp;

c) Bổ nhiệm các chức danh quản lý chủ chốt của doanh nghiệp.

Điều 53

Người đại diện chủ sở hữu cổ phần chi phối hoặc cổ phần đặcbiệt của Nhà nước có quyền và nghĩa vụ sau đây:

1- Cử, bãi miễn, khen thưởng, kỷ luật người trực tiếp quảnlý cổ phần chi phối hoặc cổ phần đặc biệt của Nhà nước ở doanh nghiệp;

2- Giao nhiệm vụ hàng năm và phê duyệt phương hướng, mụctiêu, biện pháp sử dụng quyền của cổ phần chi phối và quyền của cổ phần đặcbiệt của Nhà nước cho người trực tiếp quản lý cổ phần chi phối hoặc cổ phần đặcbiệt ở doanh nghiệp;

3- Theo dõi, giám sát việc sử dụng cổ phần chi phối hoặc cổphần đặc biệt của Nhà nước; yêu cầu người trực tiếp quản lý cổ phần ở doanhnghiệp báo cáo về việc sử dụng cổ phần chi phối hoặc cổ phần đặc biệt của Nhànước, chịu trách nhiệm về việc sử dụng cổ phần của Nhà nước để định hướng doanhnghiệp phục vụ mục tiêu của Nhà nước.

Điều 54

Người trực tiếp quản lý cổ phần chi phối hoặc cổ phần đặcbiệt của Nhà nước ở doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ quy định tạiKhoản 1 và Khoản 2 Điều 50 của Luật này và các quy định sau đây:

1- Xây dựng phương hướng, biện pháp trình người đại diện chủsở hữu cổ phần chi phối hoặc cổ phần đặc biệt của Nhà nước về việc sử dụng cổphần của Nhà nước để định hướng doanh nghiệp phục vụ mục tiêu của Nhà nước;

2- Tham gia quyết định các biện pháp quản lý, điều hành củadoanh nghiệp theo hướng sử dụng cổ phần chi phối hoặc cổ phần đặc biệt đã đượcngười đại diện chủ sở hữu cổ phần chi phối hoặc cổ phần đặc biệt của Nhà nướcphê duyệt;

3- Thực hiện chế độ báo cáo và chịu trách nhiệm trước ngườiđại diện chủ sở hữu cổ phần chi phối và cổ phần đặc biệt của Nhà nước.

CHươNG VIII
Xử Lý VI PHạM

Điều 55

1- Doanh nghiệp Nhà nước có hành vi vi phạm dưới đây thì tuỳtheo mức độ vi phạm mà bị đình chỉ hoạt động, áp dụng các biện pháp xử lý viphạm hành chính theo quy định của pháp luật:

a) Không đăng ký kinh doanh, kinh doanh không đúng ngành,nghề đã đăng ký hoặc không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép;

b) Không thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu do Nhà nước quyđịnh;

c) Vi phạm nghiêm trọng các quy định khác của Luật này.

2. Tổ chức kinh tế hoạt động dưới danh nghĩa doanh nghiệpNhà nước mà không có quyết định thành lập thì bị đình chỉ hoạt động và bị tịchthu tài sản nộp vào ngân sách Nhà nước.

Điều 56

Tổ chức, cá nhân nào có hành vi vi phạm dưới đây thì tuỳtheo mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính, bồi thườngthiệt hại hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật:

1- Thành lập doanh nghiệp Nhà nước không theo quy định củaLuật này;

2- Không thực hiện đúng trách nhiệm, quyền hạn được chủ sởhữu doanh nghiệp Nhà nước uỷ quyền;

3- Quyết định sai gây thiệt hại tài sản của doanh nghiệp;

4- Can thiệp vào công việc thuộc thẩm quyền của doanhnghiệp; sách nhiễu doanh nghiệp, yêu cầu doanh nghiệp cung cấp các nguồn lựckhông được pháp luật quy định;

5- Vi phạm các quy định khác của Luật này.

CHươNG IX
ĐIềU KHOảN THI HàNH

Điều 57

Luật này có hiệu lực từ ngày công bố.

Những quy định trước đây trái với Luật này đều bãi bỏ.

Doanh nghiệp nhà nước được thành lập và đăng ký kinh doanhtheo quy định hiện hành của Chính phủ cho đến ngày Luật này có hiệu lực khôngphải thực hiện thủ tục thành lập, đăng ký kinh doanh lại theo quy định của Luậtnày.

Điều 58

Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật này.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam Khoá IX, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 20 tháng 04 năm 1995.