LUậT

DOANH NGHIệP Tư NHâN

Để thực hiện đường lối phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiềuthành phần, khuyến khích việc đầu tư kinh doanh, bảo hộ lợi ích hợp pháp củachủ doanh nghiệp tư nhân; tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước đối với các hoạtđộng kinh doanh;

Căn cứ vào Điều 83 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam;

Luật này quy định về doanh nghiệp tư nhân.

CHươNG I

NHữNG QUY địNH CHUNG

Điều 1

Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi có quyền thành lập doanh nghiệptư nhân theo quy định của Luật này.

Điều 2

Doanh nghiệp tư nhân là đơn vị kinh doanh có mức vốn khôngthấp hơn vốn pháp định, do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toànbộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

"Kinh doanh" nói trong Luật này là việc thực hiệnmột, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đếntiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinhlợi.

Điều 3

Nhà nước công nhận sự tồn tại lâu dài và phát triển củadoanh nghiệp tư nhân, thừa nhận sự bình đẳng trước pháp luật của doanh nghiệptư nhân với các doanh nghiệp khác và tính sinh lợi hợp pháp của việc kinhdoanh.

Trong khuôn khổ pháp luật, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyềntự do kinh doanh và chủ động trong mọi hoạt động kinh doanh.

Điều 4

Quyền sở hữu về tư liệu sản xuất, quyền thừa kế về vốn, tàisản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của chủ doanh nghiệp được Nhà nước bảohộ.

Điều 5

Ngoài một số ngành, nghề mà pháp luật cấm kinh doanh, việcthành lập doanh nghiệp tư nhân trong các ngành nghề dưới đây phải được Chủ tịchHội đồng bộ trưởng cho phép:

1- Sản xuất và lưu thông thuốc nổ, thuốc độc, hoá chất độc;

2- Khai thác các loại khoáng sản quý;

3- Sản xuất và cung ứng điện, nước có quy mô lớn;

4- Sản xuất các phương tiện phát sóng truyền tin; dịch vụbưu chính viễn thông, truyền thanh, truyền hình, xuất bản;

5- Vận tải viễn dương và vận tải hàng không;

6- Chuyên kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu;

7- Du lịch quốc tế.

Điều 6

Người mất trí, người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sựhoặc bị kết án tù mà chưa được xoá án, thì không được phép thành lập doanhnghiệp tư nhân.

Điều 7

Nghiêm cấm viên chức tại chức trong bộ máy Nhà nước, các sĩquan tại ngũ trong các lực lượng vũ trang nhân dân thành lập doanh nghiệp tưnhân.

CHươNG II

THàNH LậP, đăNG Ký KINH DOANH,
GIảI THể, PHá SảN DOANH NGHIệP

Điều 8

Cá nhân muốn thành lập doanh nghiệp tư nhân, phải gửi đơnxin phép thành lập doanh nghiệp đến Uỷ ban nhân dân có thẩm quyền cấp giấy phéptheo quy định của Hội đồng bộ trưởng.

Đơn xin thành lập doanh nghiệp phải ghi rõ:

1- Họ, tên, tuổi và địa chỉ thường trú của chủ doanh nghiệp;

2- Trụ sở dự định của doanh nghiệp;

3- Mục tiêu, ngành, nghề kinh doanh cụ thể;

4- Vốn đầu tư ban đầu, trong đó ghi rõ phần vốn bằng tiềnViệt Nam, ngoại tệ, vàng, tài sản bằng hiện vật;

5- Biện pháp bảo vệ môi trường.

Đơn phải kèm theo phương án kinh doanh ban đầu.

Điều 9

Cá nhân có quyền thành lập doanh nghiệp tư nhân, phải có đủcác điều kiện sau đây mới được cấp giấy phép thành lập:

1- Mục tiêu, ngành, nghề kinh doanh rõ ràng; có trụ sở giaodịch và phương án kinh doanh cụ thể;

2- Có đủ vốn đầu tư ban đầu phù hợp với quy mô và ngành,nghề kinh doanh. Vốn đầu tư ban đầu không được thấp hơn vốn pháp định do Hộiđồng bộ trưởng quy định;

3- Bản thân hoặc người được thuê làm quản lý, điều hành hoạtđộng kinh doanh có trình độ chuyên môn tương ứng mà pháp luật đòi hỏi đối vớimột số ngành, nghề.

Điều 10

Uỷ ban nhân dân nhận đơn phải cấp hoặc từ chối cấp giấy phépthành lập doanh nghiệp trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận đơn; nếu từchối cấp giấy phép thì phải nói rõ lý do. Trong trường hợp người xin phép thànhlập doanh nghiệp tư nhân thấy việc từ chối cấp giấy phép là không thoả đáng,thì có quyền khiếu nại lên Trọng tài kinh tế cấp trên trực tiếp.

Điều 11

Trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày được giấy phépthành lập, chủ doanh nghiệp tư nhân phải đăng ký kinh doanh tại Trọng tài kinhtế cùng cấp Uỷ ban nhân dân đã cấp giấy phép thành lập.

Hồ sơ đăng ký kinh doanh bao gồm: giấy phép thành lập, giấychứng nhận của ngân hàng về số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng của chủ doanhnghiệp có trong tài khoản ở ngân hàng; giấy chứng nhận của cơ quan công chứngvề trị giá tài sản bằng hiện vật thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp tư nhântương ứng với vốn đầu tư ban đầu đã ghi trong giấy phép thành lập và giấy tờchứng thực về trụ sở giao dịch của doanh nghiệp.

Quá thời hạn sáu mươi ngày quy định tại đoạn 1, Điều này màchưa đăng ký, nếu muốn tiếp tục thành lập doanh nghiệp tư nhân, thì chủ doanhnghiệp phải làm lại thủ tục xin phép thành lập. Trong trường hợp có lý do chínhđáng, Uỷ ban nhân dân đã cấp giấy phép thành lập có thể gia hạn giấy phép thànhlập không quá ba mươi ngày.

Điều 12

Khi đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân được ghi tênvào sổ đăng ký kinh doanh và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Kể từthời điểm đó, doanh nghiệp tư nhân được tiến hành hoạt động kinh doanh.

Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăngký kinh doanh, Trọng tài kinh tế phải gửi bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh kèm theo hồ sơ của doanh nghiệp cho các cơ quan thuế, tài chính, thống kêvà cơ quan quản lý ngành kinh tế, kỹ thuật cùng cấp.

Điều 13

Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân được Uỷ ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương hoặc đơn vị hành chính tương đương cấp giấyphép phải đăng báo địa phương và báo hàng ngày của trung ương về các điểm chủyếu sau đây:

1- Họ, tên chủ doanh nghiệp và tên doanh nghiệp;

2- Trụ sở của doanh nghiệp;

3- Mục tiêu, ngành, nghề kinh doanh;

4- Vốn đầu tư ban đầu;

5- Ngày được cấp giấy phép thành lập, ngày được cấp giấychứng nhận đăng ký kinh doanh, số đăng ký kinh doanh;

6- Thời điểm bắt đầu hoạt động.

Điều 14

Trong trường hợp cần đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diệnngoài tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc đơn vị hành chính tương đương,nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, chủ doanh nghiệp tư nhân phải:

1- Xin phép Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trungương hoặc đơn vị hành chính tương đương, nơi đặt chi nhánh hoặc văn phòng đạidiện và đăng ký kinh doanh tại Trọng tài kinh tế cùng cấp như quy định tại Điều8 và Điều 11 của Luậtnày;

2- Thông báo bằng văn bản cho Uỷ ban nhân dân đã cấp giấyphép thành lập về việc mở chi nhánh hoặc văn phòng đại diện trong thời hạn mườilăm ngày, kể từ ngày chi nhánh hoặc văn phòng đại diện được cấp giấy đăng ký.

Điều 15

Khi thay đổi mục tiêu, ngành, nghề kinh doanh, vốn đầu tưban đầu và các nội dung khác trong hồ sơ đăng ký kinh doanh, chủ doanh nghiệptư nhân phải khai báo lại với Trọng tài kinh tế đã đăng ký kinh doanh. Đối vớidoanh nghiệp tư nhân được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ươnghoặc đơn vị hành chính tương đương cấp giấy phép, thì chủ doanh nghiệp còn phảiđăng báo về những nội dung thay đổi.

Điều 16

Chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giải thể doanh nghiệp củamình, nếu bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp và thanh lý hếthợp đồng mà doanh nghiệp đã ký kết.

Muốn giải thể doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp phải gửi đơnđến Uỷ ban nhân dân đã cấp giấy phép thành lập và thông báo việc xin phép giảithể doanh nghiệp trên báo địa phương và báo hàng ngày của trung ương. Đơn vàthông báo phải ghi rõ trình tự và thủ tục thanh lý tài sản, thời hạn thanh toáncác khoản nợ và thanh lý các hợp đồng.

Uỷ ban nhân dân chỉ chấp thuận đơn xin giải thể nếu sau mườilăm ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn thanh toán các khoản nợ, thanh lý cáchợp đồng đã ghi trong đơn và thông báo việc xin phép giải thể mà không có đơnkhiếu nại.

Việc giải thể doanh nghiệp chỉ được bắt đầu khi đơn xin giảithể được chấp thuận.

Điều 17

Doanh nghiệp tư nhân gặp khó khăn hoặc bị thua lỗ trong hoạtđộng kinh doanh đến mức tại một thời điểm tổng số trị giá các tài sản còn lạicủa doanh nghiệp không đủ thanh toán tổng số các khoản nợ đến hạn, là doanhnghiệp đang lâm vào tình trạng phá sản.

Doanh nghiệp nói tại đoạn 1, Điều này có thể bị Trọng tàikinh tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc đơn vị hành chính tươngđương, nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính tuyên bố phá sản theo đơn xin phá sảncủa chủ doanh nghiệp; hoặc đơn yêu cầu của một hoặc nhiều chủ nợ; hoặc kiếnnghị của cơ quan có thẩm quyền.

Trình tự và thủ tục phá sản thực hiện theo quy định của phápluật về phá sản.

CHươNG III

Tổ CHứC HOạT độNG CủA DOANH NGHIệP Tư NHâN

Điều 18

Doanh nghiệp tư nhân được đặt tên theo ngành, nghề kinhdoanh hoặc đặt tên riêng. Trên bảng hiệu, hoá đơn, quảng cáo, báo cáo, tàiliệu, giấy tờ giao dịch khác của doanh nghiệp tư nhân phải ghi tên doanhnghiệp, kèm theo các chữ "doanh nghiệp tư nhân" và số vốn đầu tư banđầu của doanh nghiệp.

Điều 19

Chủ doanh nghiệp tư nhân trực tiếp hoặc thuê người khác quảnlý, điều hành hoạt động kinh doanh, nhưng tự mình vẫn phải chịu trách nhiệm vềmọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Chủ doanh nghiệp tư nhân là nguyên đơn, bị đơn trước Trọngtài kinh tế hoặc Toà án trong các tranh chấp và vụ kiện liên quan đến doanhnghiệp.

Điều 20

Vốn đầu tư ban đầu của doanh nghiệp tư nhân do chủ doanhnghiệp tự khai. Vốn là tiền Việt Nam, ngoại tệ hoặc vàng phải gửi ở ngân hàng,nơi chủ doanh nghiệp mở tài khoản và được ngân hàng chứng nhận. Vốn là tài sảnbằng hiện vật thì phải có chứng nhận của cơ quan công chứng.

Vốn đầu tư ban đầu và tài sản khác mà chủ doanh nghiệp tư nhânsử dụng vào việc kinh doanh phải được ghi chép vào sổ sách kế toán của doanhnghiệp.

Điều 21

Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyềntăng hoặc giảm vốn đầu tư ban đầu nhưng không được thấp hơn vốn pháp định. Việctăng hoặc giảm vốn đều phải ghi chép đầy đủ vào sổ sách kế toán.

Điều 22

Theo quy định của pháp luật, chủ doanh nghiệp tư nhân cóquyền:

1- Lựa chọn ngành, nghề, quy mô kinh doanh;

2- Lựa chọn hình thức và cách thức vay vốn;

3- Lựa chọn khách hàng, trực tiếp giao dịch, ký kết hợp đồngvới khách hàng;

4- Tuyển dụng và thuê mướn lao động theo yêu cầu kinh doanh;

5- Sử dụng ngoại tệ thu được;

6- Quyết định việc sử dụng phần thu nhập còn lại;

7- Chủ động trong các hoạt động kinh doanh đã đăng ký.

Điều 23

Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền cho thuê toàn bộ doanhnghiệp của mình. Trước khi cho thuê, chủ doanh nghiệp phải báo cáo bằng văn bảnvới Trọng tài kinh tế đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Trong thời hạncho thuê, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luậtvới tư cách là chủ sở hữu doanh nghiệp.

Điều 24

Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền bán hoặc sáp nhập doanhnghiệp của mình vào doanh nghiệp khác. Trước khi bán hoặc sáp nhập, chủ doanhnghiệp phải gửi đơn đến Uỷ ban nhân dân đã cấp giấy phép thành lập doanh nghiệpnêu rõ lý do, có kèm theo:

1- Giấy xác nhận của các chủ nợ về việc chủ doanh nghiệpthanh toán hết các khoản nợ, giấy cam kết của doanh nghiệp khác hoặc ngân hàngchịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp;

2- Giấy xác nhận của các khách hàng về việc doanh nghiệp đãthanh lý hết các hợp đồng hoặc giấy cam kết của doanh nghiệp khác về việc tiếptục thực hiện các hợp đồng mà doanh nghiệp đã ký kết.

Uỷ ban nhân dân chỉ chấp thuận việc bán hoặc sáp nhập doanhnghiệp sau khi chủ doanh nghiệp đã đăng báo đơn xin ba lần liên tiếp, cách nhaunăm ngày mà không có đơn khiếu nại trong mười lăm ngày kế tiếp. Việc bán hoặcsáp nhập doanh nghiệp chỉ được thực hiện sau khi đơn đã được chấp thuận.

Sau khi hoàn tất thủ tục bán hoặc sáp nhập doanh nghiệp vàomột doanh nghiệp khác, chủ doanh nghiệp tư nhân phải khai báo với Trọng tàikinh tế đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh để xoá tên trong sổ đăng kýkinh doanh và phải thông báo công khai.

Điều 25

Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ:

1- Khai báo đúng vốn đầu tư để kinh doanh;

2- Kinh doanh theo ngành, nghề ghi trong giấy phép;

3- Ưu tiên sử dụng lao động trong nước; bảo đảm quyền, lợiích của người lao động theo quy định của pháp luật lao động; tôn trọng quyềncủa tổ chức công đoàn theo Luật công đoàn;

4- Bảo đảm chất lượng hàng hoá theo tiêu chuẩn đã đăng ký;

5- Tuân thủ quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường, bảovệ di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh và trật tự, an toàn xã hội;

6- Ghi chép sổ sách kế toán và quyết toán theo quy định củapháp luật về kế toán, thống kê và chịu sự kiểm tra của cơ quan tài chính;

7- Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định củapháp luật.

CHươNG IV

Xử Lý VI PHạM

Điều 26

Người thành lập doanh nghiệp tư nhân mà không có giấy phép,kinh doanh mà không đăng ký; kinh doanh không đúng ngành, nghề ghi trong giấyphép hoặc vi phạm các quy định khác của Luật này, thì tuỳ theo mức độ nhẹ hoặcnặng mà bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quyđịnh của pháp luật.

Điều 27

Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn cấp giấy phép thành lậpdoanh nghiệp tư nhân cho người bị cấm, cho người không được phép thành lậpdoanh nghiệp; không cấp giấy phép thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh chongười đủ điều kiện thành lập doanh nghiệp hoặc đăng ký; chứng nhận sai về vốngửi ở ngân hàng hoặc về trị giá tài sản bằng hiện vật cho chủ doanh nghiệp tưnhân hoặc vi phạm các quy định khác của Luật này, thì tuỳ theo mức độ nhẹ hoặcnặng mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định củapháp luật.

CHươNG V

ĐIềU KHOảN CUốI CùNG

Điều 28

Luật này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 4 năm 1991.

Những quy định trước đây trái với Luật này đều bãi bỏ.

Trong thời hạn một trăm tám mươi ngày, kể từ ngày 15 tháng 4năm 1991, chủ doanh nghiệp tư nhân đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phépthành lập trước ngày đó phải làm lại các thủ tục thành lập và đăng ký kinhdoanh theo quy định của Luật này.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam khoá VIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 21 tháng 12 năm 1990.