QUỐC HỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Luật số: 22/2012/QH13

Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2012

LUẬT

DỰ TRỮ QUỐC GIA

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghịquyết số 51/2001/QH10 ;

Quốc hội ban hành Luật dự trữ quốcgia,

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNHCHUNG

Điều 1. Phạm viđiều chỉnh

Luật này quy định việc hình thành,quản lý, điều hành và sử dụng dự trữ quốc gia; quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổchức, cá nhân trong hoạt động dự trữ quốc gia.

Điều 2. Đối tượngáp dụng

Đối tượng áp dụng của Luật này là cơquan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc hình thành, quản lý, điều hành vàsử dụng dự trữ quốc gia.

Điều 3. Mục tiêucủa dự trữ quốc gia

Nhà nước hình thành, sử dụng dự trữquốc gia nhằm chủ động đáp ứng yêu cầu đột xuất, cấp bách về phòng, chống, khắcphục hậu quả thiên tai, thảm họa, hỏa hoạn, dịch bệnh; phục vụ quốc phòng, anninh.

Điều 4. Giảithích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đâyđược hiểu như sau:

1. Dự trữ quốc gia là dự trữvật tư, thiết bị, hàng hóa do Nhà nước quản lý, nắm giữ.

2. Hoạt động dự trữ quốc gia làviệc xây dựng, thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, dự toán ngân sách về dựtrữ quốc gia; xây dựng hệ thống cơ sở vật chất - kỹ thuật; quản lý, điều hànhvà sử dụng dự trữ quốc gia.

3. Hàng dự trữ quốc gia là vậttư, thiết bị, hàng hóa trong Danh mục hàng dự trữ quốc gia do Nhà nước quản lý,nắm giữ để sử dụng vào mục tiêu dự trữ quốc gia.

4. Danh mục hàng dự trữ quốc gialà tên nhóm hàng hóa, tên vật tư, tên thiết bị dự trữ quốc gia.

5. Điều hành dự trữ quốc gia làhoạt động quản lý, nhập, xuất, mua, bán, bảo quản, bảo vệ bằng dự trữ quốc gia.

6. Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốcgia là bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trực tiếp quản lý hàngdự trữ quốc gia theo phân công của Chính phủ.

7. Đơn vị dự trữ quốc gia làtổ chức thuộc bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia được giao nhiệm vụ trựctiếp quản lý, nhập, xuất, mua, bán, bảo quản, bảo vệ hàng dự trữ quốc gia.

8. Tình huống đột xuất, cấpbách là tình trạng thiên tai, thảm họa, hỏa hoạn, dịch bệnh có nguy cơ bùngphát trên diện rộng; nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; trật tự an toàn xã hội cầnđược giải quyết ngay.

9. Tổng mức dự trữ quốc gia làtổng giá trị dự trữ quốc gia.

10. Mức phân bổ cho dự trữ quốcgia là số tiền bố trí cho dự trữ quốc gia trong dự toán ngân sách nhà nướchằng năm.

11. Thời hạn lưu kho hàng dự trữquốc gia là khoảng thời gian tối đa được xác định từ thời điểm nhập kho đếnthời điểm xuất kho hàng dự trữ quốc gia.

12. Xuất cấp hàng dự trữ quốc gialà việc xuất hàng dự trữ quốc gia không thu tiền để cấp cho các tổ chức, cánhân.

Điều 5. Chínhsách của Nhà nước về dự trữ quốc gia

1. Nhà nước có chiến lược, quy hoạch,kế hoạch phát triển dự trữ quốc gia phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạchphát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ.

2. Nhà nước xây dựng dự trữ quốc giađủ mạnh, cơ cấu hợp lý, bảo đảm thực hiện mục tiêu dự trữ quốc gia, phù hợp vớikhả năng cân đối của ngân sách nhà nước.

3. Nhà nước có chính sách đầu tưnghiên cứu phát triển khoa học - kỹ thuật về dự trữ quốc gia, ứng dụng côngnghệ bảo quản, công nghệ thông tin để hiện đại hóa hoạt động dự trữ quốc gia.

4. Nhà nước có chính sách huy độngnguồn lực, khuyến khích, tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia hoạt độngdự trữ quốc gia.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điềunày.

Điều 6. Nguồnhình thành dự trữ quốc gia

Dự trữ quốc gia được hình thành từcác nguồn sau đây:

1. Ngân sách nhà nước;

2. Nguồn lực hợp pháp khác ngoài ngânsách nhà nước được đưa vào dự trữ quốc gia bao gồm các nguồn lực có được từ tựnguyện đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, cung cấp công nghệ thông tin cho hoạtđộng quản lý và bảo quản hàng dự trữ quốc gia, trực tiếp bảo quản hàng dự trữquốc gia; hàng hóa, vật tư được huy động từ các tổ chức, cá nhân trong tìnhhuống đột xuất, cấp bách theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Nguyêntắc quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia

1. Hàng dự trữ quốc gia phải đượcquản lý chặt chẽ, an toàn, bí mật theo quy định của pháp luật; chủ động đáp ứngkịp thời yêu cầu, mục tiêu của dự trữ quốc gia. Hàng dự trữ quốc gia sau khixuất phải được bù lại đủ, kịp thời.

2. Hàng dự trữ quốc gia phải được sửdụng đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật; không được sử dụng hàng dự trữquốc gia để kinh doanh.

Điều 8. Tổ chứcdự trữ quốc gia

1. Tổ chức dự trữ quốc gia phải bảođảm tập trung, thống nhất theo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.Chính phủ phân công bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia theo quy định củapháp luật.

2. Hệ thống tổ chức dự trữ quốc giađược bố trí ở trung ương và các khu vực, địa bàn chiến lược trong cả nước đểkịp thời đáp ứng yêu cầu, mục tiêu của dự trữ quốc gia, bao gồm:

a) Cơ quan quản lý dự trữ quốc giachuyên trách thuộc Bộ Tài chính được tổ chức theo hệ thống dọc, gồm cơ quan ởtrung ương và các đơn vị ở địa phương theo khu vực;

b) Các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, BộCông an và bộ phận làm công tác dự trữ quốc gia kiêm nhiệm tại bộ, ngành quảnlý hàng dự trữ quốc gia.

Điều 9. Chế độ,chính sách đối với người làm công tác dự trữ quốc gia

1. Người làm công tác dự trữ quốc giabao gồm:

a) Công chức, viên chức làm việc tạicơ quan quản lý dự trữ quốc gia chuyên trách;

b) Người làm công tác dự trữ quốc gialà quân nhân, công an;

c) Công chức, viên chức làm công tácdự trữ quốc gia tại bộ, ngành.

2. Người làm công tác dự trữ quốc giatheo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này được hưởng phụ cấp thâmniên; tùy theo lĩnh vực, tính chất công việc, được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề.

Chính phủ quy định chi tiết khoản này.

Điều 10. Nộidung quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia

1. Ban hành và tổ chức thực hiện vănbản quy phạm pháp luật về dự trữ quốc gia.

2. Quyết định chiến lược, quy hoạch,kế hoạch và chính sách phát triển dự trữ quốc gia.

3. Quy định chi tiết Danh mục hàng dựtrữ quốc gia; phân bổ ngân sách nhà nước cho dự trữ quốc gia; quyết định xuất,nhập, mua, bán hàng dự trữ quốc gia.

4. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiếnbộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ bảo quản hàng dự trữ quốc gia.

5. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dụcpháp luật về dự trữ quốc gia.

6. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệpvụ dự trữ quốc gia.

7. Thanh tra, kiểm tra, giải quyếtkhiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về dự trữquốc gia.

8. Hợp tác quốc tế về dự trữ quốc gia.

Điều 11. Thanhtra chuyên ngành về dự trữ quốc gia

1. Cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lýnhà nước trong lĩnh vực dự trữ quốc gia thực hiện chức năng thanh tra chuyênngành về dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật về thanh tra.

2. Thanh tra chuyên ngành về dự trữquốc gia là thanh tra việc chấp hành pháp luật về dự trữ quốc gia theo quy địnhcủa Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Quyền hạn, trách nhiệm của thanhtra chuyên ngành về dự trữ quốc gia; quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân làđối tượng thanh tra và tổ chức, cá nhân có liên quan được thực hiện theo quyđịnh của pháp luật về thanh tra.

Điều 12. Nhiệmvụ, quyền hạn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội

1. Quốc hội có nhiệm vụ, quyền hạnsau đây:

a) Quyết định chính sách phát triểndự trữ quốc gia, định hướng nguồn lực dự trữ quốc gia, phê duyệt kế hoạch 5 nămvề dự trữ quốc gia;

b) Quyết định mức phân bổ ngân sáchtrung ương cho dự trữ quốc gia hằng năm.

2. Ủy ban thường vụ Quốc hội có nhiệmvụ, quyền hạn sau đây:

a) Quyết định mức bổ sung từ ngânsách trung ương cho dự trữ quốc gia hằng năm (nếu có);

b) Quyết định ngân sách trung ươngmua bù hàng dự trữ quốc gia đã xuất cấp;

c) Điều chỉnh Danh mục hàng dự trữquốc gia.

Điều 13. Nhiệmvụ, quyền hạn của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhànước về dự trữ quốc gia, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Trình Quốc hội quyết định chínhsách phát triển dự trữ quốc gia, định hướng nguồn lực dự trữ quốc gia, kế hoạch5 năm về dự trữ quốc gia;

b) Trình Quốc hội quyết định mức phânbổ ngân sách trung ương cho dự trữ quốc gia hằng năm;

c) Trình Ủy ban thường vụ Quốc hộiquyết định mức bổ sung từ ngân sách trung ương cho dự trữ quốc gia hằng năm(nếu có);

d) Trình Ủy ban thường vụ Quốc hộiquyết định ngân sách trung ương mua bù hàng dự trữ quốc gia đã xuất cấp;

đ) Trình Ủy ban thường vụ Quốc hộiđiều chỉnh Danh mục hàng dự trữ quốc gia;

e) Phân công bộ, ngành thực hiện quảnlý hàng dự trữ quốc gia.

2. Thủ tướng Chính phủ có nhiệm vụ,quyền hạn sau đây:

a) Phê duyệt chiến lược dự trữ quốcgia, kế hoạch dự trữ quốc gia hàng năm, quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữquốc gia;

b) Giao kế hoạch, dự toán ngân sáchnhà nước cho dự trữ quốc gia trong phạm vi dự toán ngân sách nhà nước đã đượcQuốc hội phê duyệt;

c) Quyết định việc nhập, xuất hàng dựtrữ quốc gia theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liênquan.

Điều 14. Nhiệmvụ, quyền hạn của Bộ Tài chính

Bộ Tài chính giúp Chính phủ thực hiệnquản lý nhà nước về dự trữ quốc gia, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạchvà Đầu tư tham mưu để Chính phủ trình Quốc hội chính sách phát triển dự trữquốc gia, định hướng nguồn lực dự trữ quốc gia, kế hoạch 5 năm về dự trữ quốcgia;

2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạchvà Đầu tư lập dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trungương để Chính phủ trình Quốc hội quyết định phương án phân bổ ngân sách trungương cho dự trữ quốc gia hằng năm cho bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia.

Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch vàĐầu tư báo cáo Chính phủ mức bổ sung ngân sách trung ương cho dự trữ quốc giahằng năm (nếu có) trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định;

3. Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạchvà Đầu tư, bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia xây dựng chiến lược dự trữquốc gia, kế hoạch dự trữ quốc gia hằng năm, quy hoạch tổng thể hệ thống kho dựtrữ quốc gia, nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ bảo quản hàng dự trữ quốcgia trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

4. Chủ trì, phốihợp với bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹthuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia;

5. Tổ chức điều hành hoạt động dự trữquốc gia, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện kế hoạch dự trữ quốc gia hằng nămvà theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xửlý vi phạm pháp luật về dự trữ quốc gia theo thẩm quyền;

6. Căn cứ dự toán ngân sách nhà nước,kế hoạch dự trữ quốc gia hằng năm, định mức kinh tế - kỹ thuật hàng dự trữ quốcgia, bảo đảm nguồn tài chính cho dự trữ quốc gia đối với bội ngành quản lý hàngdự trữ quốc gia; thẩm định và tổng hợp quyết toán ngân sách nhà nước chi cho dựtrữ quốc gia;

7. Ban hành theo thẩm quyền các vănbản quy định về chế độ quản lý tài chính, ngân sách, quyết định giá mua tối đa,giá bán tối thiểu, giá bồi thường thiệt hại đối với hàng dự trữ quốc gia và mứcchi phí cho việc nhập, xuất, mua, bán, bảo quản, bảo hiểm hàng dự trữ quốc gia;hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra số lượng, chất lượng và giá trị hàng dự trữ quốcgia; tổ chức thực hiện các quy định về quản lý, bảo quản, mua, bán, nhập, xuất,luân phiên đổi hàng dự trữ quốc gia.

Điều 15. Nhiệmvụ, quyền hạn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chínhbố trí, phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản đối với dự trữ quốc gia.

2. Phối hợp với Bộ Tài chính xây dựngchiến lược, quy hoạch, kế hoạch 5 năm, hằng năm về dự trữ quốc gia trình Thủtướng Chính phủ.

3. Phối hợp với Bộ Tài chính tham mưuđề Chính phủ trình Quốc hội quyết định phương án phân bổ ngân sách trung ươngcho dự trữ quốc gia hằng năm; phối hợp với Bộ Tài chính báo cáo Chính phủ mứcbổ sung ngân sách trung ương cho dự trữ quốc gia hàng năm (nếu có) trình Ủy banthường vụ Quốc hội quyết định.

Điều 16. Nhiệmvụ, quyền hạn của bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia

1. Tham gia xây dựng chiến lược, quyhoạch, kế hoạch, Danh mục hàng dự trữ quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc giahàng dự trữ quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia và mứcdự trữ từng loại hàng dự trữ quốc gia.

2. Tổ chức chỉ đạo các đơn vị dự trữquốc gia trực thuộc thực hiện kế hoạch dự trữ quốc gia; ký vàthực hiện hợp đồng thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia theo quy định của phápluật.

3. Báo cáo công tác quản lý, sử dụnghàng dự trữ quốc gia gửi Bộ Tài chính tổng hợp để báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Điều 17. Nhiệmvụ, quyền hạn của cơ quan dự trữ quốc gia chuyên trách

1. Tham mưu để Bộ Tài chính thực hiệnquản lý nhà nước về dự trữ quốc gia; trực tiếp quản lý hàng dự trữ quốc giatheo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Tham mưu để Bộ Tài chính chủ trì,phối hợp với bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia tổng hợp tình hình quản lý,sử dụng hàng dự trữ quốc gia báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

3. Kiểm tra việc nhập, xuất, mua,bán, bảo quản, sử dụng hàng dự trữ quốc gia theo quy định của Luật này.

4. Tham mưu giúp Bộ Tài chính chủtrì, phối hợp với bộ, ngành liên quan xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàngdự trữ quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia; tổng hợp,báo cáo về hoạt động dự trữ quốc gia để Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ.

5. Trình Bộ Tài chính quyết định kinhphí quản lý, bảo quản cho các đơn vị bảo quản hàng dự trữ quốc gia.

Điều 18. Nhiệmvụ, quyền hạn của đơn vị dự trữ quốc gia

1. Trực tiếp bảo quản, bảo vệ hàng dựtrữ quốc gia bảo đảm đủ số lượng, đúng chất lượng, chủng loại và tại các địađiểm theo đúng yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

2. Bảo đảm đáp ứng kịp thời yêu cầuhuy động và sử dụng hàng dự trữ quốc gia trong mọi tình huống.

3. Nhập, xuất, mua, bán hàng dự trữquốc gia theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

4. Tổ chức theo dõi việc nhập, xuất,mua, bán, luân phiên đổi hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật.

Điều 19. Nhiệmvụ, quyền hạn của tổ chức, doanh nghiệp nhận hợp đồng thuê bảo quản

1. Trực tiếp bảo quản hàng dự trữquốc gia bảo đảm đủ số lượng, đúng chất lượng, chủng loại và tại các địa điểmtheo đúng hợp đồng đã ký.

2. Thực hiện nhập, xuất, mua, bánhàng dự trữ quốc gia kịp thời theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

3. Thực hiện luân chuyển, hoán đổihàng dự trữ quốc gia cũ, mới phải cùng chủng loại, số lượng và chất lượng theoquy định của pháp luật.

4. Thực hiện báo cáo việc nhập, xuất,tồn kho hàng dự trữ quốc gia cho cơ quan dự trữ quốc gia chuyên trách và bộ,ngành thuê bảo quản.

Điều 20. Nhiệmvụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

1. Tuyên truyền, phổ biến, thực hiệnchính sách, pháp luật về dự trữ quốc gia.

2. Chỉ đạo các cơ quan chức năng phốihợp với cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý dự trữ quốc gia trên địa bàn thựchiện nhiệm vụ nhập, xuất, mua, bán, bảo quản, vận chuyển hàng dự trữ quốc gia,bảo đảm an toàn, bí mật các hoạt động dự trữ quốc gia tại địa phương.

3. Có trách nhiệm bố trí đất xây dựngkho dự trữ quốc gia theo quy hoạch hệ thống kho dự trữ quốc gia được cấp cóthẩm quyền phê duyệt.

Điều 21. Phâncông quản lý hàng dự trữ quốc gia

1. Bộ Tài chính trực tiếp tổ chứcquản lý, bảo quản những mặt hàng dự trữ quốc gia đáp ứng yêu cầu về sản xuất,đời sống, cứu hộ, cứu nạn, cứu trợ, phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai,thảm họa, hỏa hoạn.

2. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trựctiếp tổ chức quản lý, bảo quản những mặt hàng dự trữ quốc gia đáp ứng yêu cầu,nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

3. Chính phủ phân công bộ, ngành trựctiếp tổ chức quản lý, bảo quản những mặt hàng dự trữ quốc gia không được quyđịnh tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Điều 22. Cáchành vi bị cấm

1. Tiết lộ bí mật nhà nước về dự trữquốc gia.

2. Lợi dụng việc nhập, xuất, mua,bán, bảo quản, vận chuyển hàng dự trữ quốc gia, tự ý thay đổi giá mua, giá bánhàng dự trữ quốc gia để trục lợi.

3. Thiếu trách nhiệm hoặc cố ý làmtrái các quy định về quản lý dự trữ quốc gia gây hư hỏng, mất mát, lãng phí tàisản thuộc dự trữ quốc gia.

4. Xâm phạm, phá hoại cơ sở vật chất- kỹ thuật, hàng hóa dự trữ quốc gia.

5. Cản trở hoạt động dự trữ quốc gia.

6. Sử dụng hàng dự trữ quốc gia saimục đích.

7. Nhập, xuất, mua, bán hàng dự trữquốc gia không đúng thẩm quyền, không đúng chủng loại, số lượng, chất lượng,địa điểm.

8. Can thiệp trái pháp luật tronghoạt động dự trữ quốc gia.

9. Thực hiện không đúng; các quy địnhcủa pháp luật về kế toán, thống kê trong hoạt động dự trữ quốc gia.

10. Thuê tổ chức, doanh nghiệp khôngđủ điều kiện bảo quản hàng dự trữ quốc gia.

Chương 2.

CHIẾN LƯỢC, KẾHOẠCH DỰ TRỮ QUỐC GIA

Điều 23. Chiếnlược dự trữ quốc gia

1. Nguyên tắc xây dựng chiến lược dựtrữ quốc gia:

a) Phù hợp với chiến lược, kế hoạchphát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và quy hoạch ngành,vùng lãnh thổ trong từng thời kỳ;

b) Phù hợp với khả năng cân đối củangân sách nhà nước;

c) Căn cứ vào dự báo tình hình thếgiới, khu vực và trong nước, tình huống đột xuất, cấp bách có khả năng xảy ra.

2. Nội dung chiến lược dự trữ quốcgia:

a) Mục tiêu dự trữ quốc gia, bảo đảmyêu cầu phát triển bền vững, phù hợp với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế;

b) Nguồn lực dự trữ quốc gia; kếhoạch bố trí dự trữ quốc gia theo các khu vực, địa bàn chiến lược; bảo đảm quảnlý, sử dụng hiệu quả, đúng mục đích; sẵn sàng ứng phó với tình huống đột xuất,cấp bách;

c) Định hướng phát triển dự trữ quốcgia;

d) Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu thựchiện chiến lược dự trữ quốc gia.

3. Chiến lược dự trữ quốc gia đượcxây dựng cho giai đoạn 10 năm, tầm nhìn 20 năm phù hợp với chiến lược pháttriển kinh tế - xã hội.

Điều 24. Kếhoạch dự trữ quốc gia

1. Kế hoạch dự trữ quốc gia được xâydựng 5 năm, hằng năm và được tổng hợp chung vào kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội.

2. Căn cứ xây dựng kế hoạch dự trữquốc gia:

a) Chiến lược phát triển dự trữ quốcgia;

b) Mục tiêu của dự trữ quốc gia;

c) Khả năng cân đối của ngân sách nhànước;

d) Dự báo về tình hình kinh tế - xãhội trong nước, quốc tế.

3. Nội dung kế hoạch dự trữ quốc gia:

a) Mức dự trữ quốc gia cuối kỳ;

b) Kế hoạch tăng, giảm dự trữ quốcgia, luân phiên đổi hàng;

c) Đầu tư phát triển cơ sở vật chất -kỹ thuật;

d) Nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoahọc, kỹ thuật và công nghệ;

đ) Phương án cân đối nguồn tài chínhcho hoạt động dự trữ quốc gia.

Điều 25. Tổngmức dự trữ quốc gia

Tổng mức dự trữ quốc gia được bảo đảmthực hiện mục tiêu dự trữ quốc gia.

Điều 26. Phươngthức dự trữ quốc gia

Dự trữ quốc gia được dự trữ bằng vậttư, thiết bị, hàng hóa.

Điều 27. Danhmục hàng dự trữ quốc gia

1. Các mặt hàng thuộc Danh mục hàngdự trữ quốc gia phải đáp ứng mục tiêu dự trữ quốc gia quy định tại Điều 3 củaLuật này và một trong các tiêu chí sau đây:

a) Là mặt hàng chiến lược, thiết yếu,có tần suất sử dụng nhiều, có tác dụng ứng phó kịp thời trong tình huống độtxuất, cấp bách;

b) Là mặt hàng đặc chủng, không thểthay thế;

c) Là vật tư, thiết bị, hàng hóa bảođảm quốc phòng, an ninh mà sản xuất trong nước chưa đáp ứng được yêu cầu về sốlượng, chất lượng, chủng loại.

2. Danh mục hàng dự trữ quốc gia baogồm các nhóm hàng sau đây:

a) Lương thực;

b) Vật tư, thiết bị cứu hộ, cứu nạn;

c) Vật tư thông dụng động viên côngnghiệp;

d) Muối trắng;

đ) Nhiên liệu;

e) Vật liệu nổ công nghiệp;

g) Hạt giống cây trồng;

h) Thuốc bảo vệ thực vật;

i) Hóa chất khử khuẩn, khử trùng làmsạch môi trường, xử lý nguồn nước sinh hoạt và trong nuôi trồng thủy sản;

k) Thuốc phòng, chống dịch bệnh chongười;

l) Thuốc phòng, chống dịch bệnh chogia súc, gia cầm, cây trồng, nuôi trồng thủy sản;

m) Vật tư, thiết bị, hàng hóa phục vụquốc phòng, an ninh.

3. Trong trường hợp cần điều chỉnhDanh mục hàng dự trữ quốc gia, Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội xemxét, quyết định.

4. Chính phủ quy định chi tiết khoản2 Điều này.

Chương 3.

NGÂN SÁCH NHÀNƯỚC CHI CHO DỰ TRỮ QUỐC GIA

Điều 28. Ngânsách nhà nước chi cho dự trữ quốc gia

1. Ngân sách nhà nước chi cho dự trữquốc gia thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và được bố trítrong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm.

2. Bộ Tài chính quản lý, phân bổkhoản chi cho mua hàng dự trữ quốc gia, mua bù hàng dự trữ quốc gia đã xuấttrong năm kế hoạch sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 29. Ngânsách nhà nước chi cho mua hàng dự trữ quốc gia

1. Căn cứ vào kế hoạch dự trữ quốcgia và dự toán chi cho dự trữ quốc gia được giao, Bộ Tài chính cấp kinh phí chobộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia để mua hàng dự trữ quốc gia theo quyđịnh.

2. Trường hợp mua bù hàng dự trữ quốcgia đã xuất thì bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia lập dự toán bổ sung gửiBộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ.

3. Dự toán ngân sách nhà nước giaocho bộ, ngành để mua tăng, mua bù hàng dự trữ quốc gia trong năm kế hoạch chưasử dụng hết do chưa mua đủ số lượng hàng dự trữ quốc gia; vật tư, thiết bị,hàng hóa có chu kỳ sản xuất vượt quá năm ngân sách, có tính chất thời vụ; hànghóa đặc thù phục vụ quốc phòng, an ninh do Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét,quyết định chuyển nguồn sang năm sau trên cơ sở đề nghị của Thủ trưởng bộ,ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia.

Điều 30. Ngânsách nhà nước chi cho đầu tư xây dựng cơ bản của dự trữ quốc gia

1. Ngân sách nhà nước chi cho đầu tưxây dựng cơ bản của dự trữ quốc gia được bố trí trong kế hoạch đầu tư pháttriển hằng năm của bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia.

2. Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốcgia có trách nhiệm quản lý và sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo quy địnhcủa pháp luật.

Điều 31. Ngânsách nhà nước chi cho hoạt động quản lý dự trữ quốc gia

1. Ngân sách nhà nước chi cho hoạtđộng quản lý dự trữ quốc gia bao gồm: chi cho hoạt động của bộ máy quản lý; chihoạt động nhập, xuất, mua, bán, bảo quản, bảo vệ, bảo hiểm hàng dự trữ quốcgia; chi nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ bảo quản; chi đàotạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức làm công tác dự trữ quốc gia và cáckhoản chi khác theo quy định của pháp luật.

2. Ngân sách nhànước chi cho hoạt động quản lý dự trữ quốc gia của bộ, ngành, đơn vị dự trữquốc gia được thực hiện theo kế hoạch, dự toán, định mức, hợp đồng thuê bảoquản hàng dự trữ quốc gia và theo chế độ quản lý tài chính, ngân sách hiện hành.

3. Chi phí nhập, xuất, bảo quản hàngdự trữ quốc gia được thực hiện theo chế độ khoán.

4. Chi phí nhập, xuất cấp hàng dự trữquốc gia theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ được Bộ Tài chính cấp theo dựtoán được phê duyệt.

Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốcgia căn cứ vào định mức kinh tế - kỹ thuật, hợp đồng bảo quản hàng dự trữquốc gia, lập dự toán chi cho việc nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia,báo cáo Bộ Tài chính phê duyệt trước khi thực hiện; trường hợp chưa được phêduyệt, Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định tạm ứng để các cơ quan, đơn vị dự trữquốc gia triển khai thực hiện.

Điều 32. Cơ chếtài chính; chế độ kế toán, kiểm toán; chế độ thống kê, báo cáo về dự trữ quốcgia

1. Cơ chế tài chính đối với dự trữquốc gia thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và quy định kháccủa pháp luật có liên quan.

Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốcgia lập dự toán chi ngân sách nhà nước cho hoạt động dự trữ quốc gia, gửi BộTài chính kiểm tra, thẩm định, tổng hợp, báo cáo Chính phủ trình Quốc hội phêduyệt.

Sau khi được Quốc hội phê duyệt, Thủtướng Chính phủ quyết định giao dự toán và Bộ Tài chính thực hiện phân bổ chobộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia.

2. Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốcgia, đơn vị dự trữ quốc gia và tổ chức, doanh nghiệp bảo quản hàng dự trữ quốcgia phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý tài chính, ngân sách,kế toán, thống kê, kiểm toán và chế độ báo cáo về dự trữ quốc gia.

3. Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốcgia có trách nhiệm kiểm tra, duyệt quyết toán ngân sách nhà nước đã cấp cho đơnvị bảo quản hàng dự trữ quốc gia và chịu trách nhiệm về quyết toán đã đượcduyệt; tổng hợp báo cáo quyết toán gửi Bộ Tài chính. Bộ Tài chính thẩm định,tổng hợp quyết toán về dự trữ quốc gia, báo cáo Chính phủ.

Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nướcvề dự trữ quốc gia phải được kiểm toán theo quy định của pháp luật.

Chương 4.

QUẢN LÝ, ĐIỀUHÀNH DỰ TRỮ QUỐC GIA

MỤC 1. NHẬP, XUẤTHÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA

Điều 33. Nguyêntắc nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia

Việc nhập, xuất hàng dự trữ quốc giaphải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

1. Đúng kế hoạch, thẩm quyền;

2. Đúng chủng loại, số lượng, chấtlượng, giá, địa điểm; bảo đảm kịp thời, an toàn; đúng thủ tục nhập, xuất theoquy định của pháp luật.

Điều 34. Cáctrường hợp nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia

1. Nhập, xuất hàng dự trữ quốc giatheo quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định tại Điều 35 của Luật này.

2. Nhập, xuất hàng dự trữ quốc giatrong tình huống đột xuất, cấp bách quy định tại Điều 36 của Luật này.

3. Nhập, xuất, luân phiên đổi hàng dựtrữ quốc gia theo chỉ tiêu kế hoạch được giao quy định tại Điều 37 của Luật này.

4. Nhập, xuất hàng dự trữ quốc giatrong các trường hợp khác quy định tại Điều 39 của Luật này.

Điều 35. Nhập,xuất hàng dự trữ quốc gia theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ

1. Thủ tướng Chính phủ quyết địnhnhập, xuất hàng dự trữ quốc gia trong các tình huống sau đây:

a) Khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) công bố dịchbệnh xảy ra tại địa phương;

b) Phòng, chống, khắc phục hậu quảthiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, cứu đói;

c) Khi giá cả thị trường tăng, giảmđột biến;

d) Đáp ứng yêu cầu quốc phòng, anninh.

2. Quy trình xuất hàng dự trữ quốcgia:

a) Trường hợp xuất hàng dự trữ quốcgia theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này, Chủ tịch Ủy han nhân dâncấp tỉnh, Thủ trưởng bộ, ngành quản lý lĩnh vực có văn bản báo cáo và đề nghịThủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Bộ Tài chính có trách nhiệm thẩm địnhtrình Thủ tướng Chính phủ;

b) Trường hợp xuất hàng dự trữ quốcgia khi giá cả thị trường tăng, giảm đột biến, Bộ trưởng Bộ Tài chính đề nghịThủ tướng Chính phủ quyết định;

c) Trường hợp xuất hàng dự trữ quốcgia nhằm đáp ứng yêu cầu quốc phòng, an ninh, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có vănbản đề nghị Bộ Tài chính thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Điều 36. Nhập,xuất hàng dự trữ quốc gia trong tình huống đột xuất, cấp bách

Trong tình huống đột xuất, cấp báchtheo quy định tại khoản 8 Điều 4 của Luật này, thẩm quyền quyết định nhập, xuấthàng dự trữ quốc gia được thực hiện như sau:

1. Thủ tướng Chính phủ quyết địnhkhẩn cấp việc nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia;

2. Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởngBộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn quyết định nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia theo quy định sau:

a) Tạm xuất vật tư, thiết bị dự trữquốc gia để phục vụ kịp thời nhiệm vụ phát sinh; sau khi hoàn thành nhiệm vụphải thu hồi ngay để báo dưỡng, nhập lại kho dự trữ quốc gia và bảo quản theoquy định hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định xử lý;

b) Nhập, xuất cấp ngay hàng dự trữquốc gia có giá trị tương ứng với thẩm quyền quyết định chi ngân sách của Bộtrưởng Bộ Tài chính quy định tại Luật ngân sách nhà nước để phục vụ kịp thờicho mỗi nhiệm vụ phát sinh;

c) Người có thẩm quyền quyết địnhnhập, xuất hàng dự trữ quốc gia quy định tại khoản 2 Điều này phải quản lý, sửdụng đúng mục đích, đối tượng; báo cáo Thủ tướng Chính phủ, thông báo cho BộTài chính trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày quyết định nhập, xuất hàngdự trữ quốc gia và chịu trách nhiệm về quyết định của mình;

d) Bộ Tài chính kiểm tra việc nhập,xuất hàng dự trữ quốc gia quy định tại Điều này, báo cáo, kiến nghị Thủ tướngChính phủ xử lý kịp thời đối với trường hợp vi phạm và chịu trách nhiệm về kếtquả kiểm tra.

Điều 37. Nhập,xuất hàng dự trữ quốc gia theo kế hoạch, luân phiên đổi hàng dự trữ quốc gia

1. Nhập, xuất hàng dự trữ quốc giatheo kế hoạch, luân phiên đổi hàng dự trữ quốc gia được thực hiện hằng năm. Bộ,ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia lập kế hoạch nhập, xuất, luân phiên đổi hàngdự trữ quốc gia gửi Bộ Tài chính để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ quyếtđịnh.

2. Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàngdự trữ quốc gia tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch nhập, xuất, luân phiênđổi hàng dự trữ quốc gia; trường hợp chưa thực hiện xong trong năm kế hoạch,báo cáo Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

3. Trường hợp do giá thay đổi khixuất bán để luân phiên đổi hàng mà số tiền thu được không mua đủ số lượng hàngtheo kế hoạch được duyệt, bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia mua số lượnghàng tương ứng với số tiền thu được.

4. Trường hợp mua hàng dự trữ quốcgia mang tính thời vụ, trường hợp luân phiên đổi hàng phải mua nhập hàng mớitrước khi xuất bán hàng cũ, Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định việc chotạm ứng ngân sách nhà nước để mua hàng; bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc giacó trách nhiệm hoàn trả số tiền đã tạm ứng trong năm kế hoạch.

Điều 38. Điềuchuyển nội bộ hàng dự trữ quốc gia

1. Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàngdự trữ quốc gia quyết định điều chuyển nội bộ hàng dự trữ quốc gia trong cáctrường hợp sau đây:

a) Theo quy hoạch, kế hoạch để bảođảm an toàn, phù hợp điều kiện về kho hàng, bảo quản hàng dự trữ quốc gia;

b) Hàng dự trữ quốc gia trong vùng bịthiên tai, hoả hoạn hoặc không an toàn;

c) Điều chuyển hàng dự trữ quốc giađến nơi cần thiết để sẵn sàng phục vụ các nhiệm vụ phát sinh;

d) Do yêu cầu cần thiết của công táckiểm kê, bàn giao, thanh tra, điều tra.

2. Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàngdự trữ quốc gia thông báo cho Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc điều chuyển nội bộhàng dự trữ quốc gia trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày quyết định điềuchuyển.

Điều 39. Nhập,xuất hàng dự trữ quốc gia trong các trường hợp khác

1. Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàngdự trữ quốc gia quyết định việc nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia trong cáctrường hợp khác, bao gồm:

a) Xuất hàng dự trữ quốc gia khithanh lý, tiêu hủy;

b) Nhập hàng dự trữ quốc gia đối vớisố lượng hàng khi kiểm kê thực tế lớn hơn so với sổ kế toán.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điềunày.

MỤC 2. MUA, BÁNHÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA

Điều 40. Phươngthức mua hàng dự trữ quốc gia

Việc mua hàng dự trữ quốc gia đượcthực hiện theo các phương thức sau đây:

1. Mua hàng dự trữ quốc gia theo quyđịnh của pháp luật về đấu thầu;

2. Mua trực tiếp rộng rãi của mọi đốitượng.

Điều 41. Muahàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật về đấu thầu

1. Mua hàng dự trữ quốc gia theo quyđịnh của pháp luật về đấu thầu được thực hiện theo các hình thức sau đây:

a) Đấu thầu rộng rãi;

b) Mua sắm trực tiếp;

c) Chào hàng cạnh tranh;

d) Chỉ định thầu.

2. Các trường hợp chỉ định thầu đượcáp dụng theo quy định của pháp luật về đấu thầu và đối với các trường hợp sauđây:

a) Đối với gói thầu mua hàng dự trữquốc gia phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh phải bảo đảm yêu cầu bí mật thôngtin theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;

b) Trường hợp không thể áp dụng đấuthầu rộng rãi hoặc chào hàng cạnh tranh do tính chất đột xuất, cấp bách, yêucầu thời vụ, thời điểm đối với gói thầu mua hàng dự trữ quốc gia là thuốcphòng, chống dịch bệnh, hóa chất sát trùng, thuốc bảo vệ thực vật, hạt giốngcây trồng.

Điều 42. Điềukiện chỉ định thầu

1. Các trường hợp chỉ định thầu đượcquy định tại khoản 2 Điều 41 của Luật này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Có trong kế hoạch mua hàng dự trữquốc gia được giao;

b) Có kế hoạch chỉ định thầu được phêduyệt;

c) Có dự toán được duyệt theo quyđịnh;

d) Có thời gian thực hiện hợp đồngkhông quá 12 tháng.

2. Việc chỉ định thầu phải tiến hànhchậm nhất 30 ngày, kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu; trường hợp gói thầu cóquy mô lớn, tính chất phức tạp thì không quá 60 ngày.

3. Thẩm quyền, quy trình chỉ địnhthầu được áp dụng theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

Điều 43. Muatrực tiếp rộng rãi của mọi đối tượng

1. Mua trực tiếp rộng rãi của mọi đốitượng chỉ được áp dụng trong trường hợp mua thóc dự trữ quốc gia.

2. Mua trực tiếp rộng rãi của mọi đốitượng thực hiện như sau:

a) Đơn vị được giao nhiệm vụ mua hàngdự trữ quốc gia lập kế hoạch mua trực tiếp rộng rãi của mọi đối tượng trình Thủtrưởng cơ quan quản lý dự trữ quốc gia chuyên trách phê duyệt;

b) Xác định số lượng, chất lượng,chủng loại thóc mua; địa điểm mua; thời hạn mua; giá mua;

Căn cứ kế hoạch được phê duyệt, đơnvị được giao nhiệm vụ mua hàng dự trữ quốc gia đăng tải trên báo 03 kỳ liêntiếp hoặc thông báo trên đài truyền hình 03 lần liên tiếp trong 03 ngày và tạiđịa điểm mua thóc về kế hoạch mua; tổ chức thực hiện mua theo đúng kế hoạch vàgiá niêm yết.

Điều 44. Phươngthức bán hàng dự trữ quốc gia

Việc bán hàng dự trữ quốc gia đượcthực hiện theo các phương thức sau đây:

1. Bán đấu giá;

2. Bán chỉ định;

3. Bán trực tiếp rộng rãi cho mọi đốitượng.

Điều 45. Bán đấugiá hàng dự trữ quốc gia

1. Bán đấu giá hàng dự trữ quốc giathực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá.

2. Trường hợp đấu giá không thành thìđơn vị được giao nhiệm vụ bán hàng dự trữ quốc gia báo cáo Thủ trưởng bộ, ngànhquản lý hàng dự trữ quốc gia quyết định bán trực tiếp rộng rãi cho mọi đốitượng.

Điều 46. Bán chỉđịnh, bán trực tiếp rộng rãi cho mọi đối tượng

1. Hàng dự trữ quốc gia phục vụ quốcphòng, an ninh chỉ được bán chỉ định cho mục đích quốc phòng, an ninh.

2. Các mặt hàng dự trữ quốc gia đượcbán trực tiếp rộng rãi cho mọi đối tượng bao gồm:

a) Thóc, vắc xin, hóa chất khử trùng,thuốc bảo vệ thực vật, hạt giống cây trồng, muối trắng;

b) Hàng dự trữ quốc gia không thuộcquy định tại khoản 1 và điểm a khoản này phải bán đấu giá nhưng bán đấu giá 02cuộc không thành. Giá bán trực tiếp rộng rãi cho mọi đối tượng không được thấphơn giá khởi điểm bán đấu giá.

3. Bán chỉ định, bán trực tiếp rộngrãi cho mọi đối tượng được thực hiện theo quy trình sau đây:

a) Đơn vị được giao nhiệm vụ bán hàngdự trữ quốc gia lập kế hoạch bán chỉ định, bán trực tiếp rộng rãi cho mọi đốitượng trình Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia phê duyệt;

b) Xác định tên hàng; số lượng, chấtlượng hàng dự trữ quốc gia bán; địa điểm bán; thời hạn bán; giá bán;

c) Căn cứ kế hoạch được phê duyệt,đơn vị được giao nhiệm vụ bán hàng dự trữ quốc gia đăng tải trên báo 03 kỳ liêntiếp hoặc thông báo trên đài truyền hình 03 lần liên tiếp trong 03 ngày và tạiđịa điểm bán hàng về kế hoạch bán; tổ chức thực hiện bán theo đúng kế hoạch vàgiá niêm yết.

Đối với hàng dự trữ quốc gia quy địnhtại khoản 1 Điều này không phải thông báo trên các phương tiện thông tin đạichúng; giá bán theo giá được phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởngBộ Công an.

Điều 47. Thanhlý hàng dự trữ quốc gia

1. Hàng dự trữ quốc gia trong trườnghợp không đáp ứng tiêu chí phục vụ mục tiêu dự trữ quốc gia thì thanh lý theoquy định của pháp luật. Việc thanh lý hàng dự trữ quốc gia do Thủ trưởng bộ,ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia quyết định.

2. Tiền thu được từ thanh lý hàng dựtrữ quốc gia sau khi trừ đi các chi phí hợp lý được nộp vào ngân sách nhà nước.

3. Đối với hàngdự trữ quốc gia không thể sử dụng được thì tiêu hủy. Việc tiêu hủy hàng dự trữquốc gia do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Điều 48. Thẩmquyền quyết định phương thức mua, bán hàng dự trữ quốc gia

Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dựtrữ quốc gia căn cứ vào quy định của Luật này, quyết định phương thức mua, bánhàng dự trữ quốc gia và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

MỤC 3. GIÁ MUA,GIÁ BÁN, CHI PHÍ NHẬP, CHI PHÍ XUẤT VÀ CHI PHÍ BẢO QUẢN HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA

Điều 49. Giámua, giá bán hàng dự trữ quốc gia

1. Giá mua hàng dự trữ quốc gia theophương thức đấu thầu, giá bán hàng dự trữ quốc gia theo phương thức đấu giáđược thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá và pháp luật vềgiá.

2. Giá mua, giá bán hàng dự trữ quốcgia theo phương thức mua, bán trực tiếp rộng rãi cho mọi đối tượng được quyđịnh như sau:

a) Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết địnhgiá mua tối đa, giá bán tối thiểu đối với hàng dự trữ quốc gia trên cơ sở đềnghị của Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia;

b) Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàngdự trữ quốc gia, trừ Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết địnhmức giá cụ thể theo giá thị trường tại thời điểm và từng địa bàn khi mua, bánhàng dự trữ quốc gia thuộc phạm vi quản lý nhưng không được cao hơn giá mua tốiđa và thấp hơn giá bán tối thiểu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định;

c) Khi mua, bán hàng dự trữ quốc gia,nếu giá thị trường biến động cao hơn giá mua tối đa, thấp hơn giá bán tốithiểu, Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, điều chỉnh giá mua tối đa, giá bán tốithiểu trên cơ sở đề nghị của Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia.

3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởngBộ Công an quyết định giá mua, giá bán hàng dự trữ quốc gia về quốc phòng, anninh sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Tài chính về nguyên tắc định giá.

Điều 50. Địnhmức chi phí nhập, chi phí xuất, chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia

Việc quy định chi phí nhập, chi phíxuất và chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia phải căn cứ vào định mức kinh tếkỹ thuật hàng dự trữ quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốcgia.

Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định địnhmức chi phí nhập, chi phí xuất tại cửa kho dự trữ quốc gia và chi phí xuất tốiđa ngoài cửa kho, chi phí bảo quản trên cơ sở đề nghị của bộ, ngành quản lýhàng dự trữ quốc gia.

MỤC 4. BẢO QUẢNHÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA

Điều 51. Nguyêntắc bảo quản hàng dự trữ quốc gia

1. Hàng dựtrữ quốc gia phải được cất giữ riêng đúng địa điểm quy định, bảo quản theo quychuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật hàngdự trữ quốc gia và hợp đồng thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia, bảo đảm về sốlượng, chất lượng, an toàn.

2. Bảo quảnhàng dự trữ quốc gia nếu hao hụt quá định mức theo quy định của pháp luật donguyên nhân chủ quan thì đơn vị, cá nhân bảo quản phải bồi thường đối với sốlượng hao hụt quá định mức đó; trường hợp giảm hao hụt so với định mức thì đơnvị, cá nhân được trích thưởng theo quy định của Chính phủ.

3. Hàng dự trữ quốc gia bị hư hỏng,giảm chất lượng trong quá trình bảo quản phải được phục hồi hoặc xuất bán kịpthời để hạn chế thiệt hại. Trường hợp hàng dự trữ quốc gia bị hư hỏng, giảmchất lượng do nguyên nhân khách quan thì đơn vị, cá nhân bảo quản không phảibồi thường; trường hợp do nguyên nhân chủ quan thì phải bồi thường và bị xử lýtheo quy định của pháp luật.

Điều 52. Tráchnhiệm bảo quản hàng dự trữ quốc gia

1. Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốcgia phải tuân thủ các quy định về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốcgia, định mức kinh tế - kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia và các quy định của phápluật về bảo vệ bí mật nhà nước.

2. Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàngdự trữ quốc gia có trách nhiệm chỉ đạo việc tổ chức thực hiện, kiểm tra bảoquản hàng dự trữ quốc gia; kịp thời ngăn chặn và xử lý hành vi vi phạm phápluật về bảo quản hàng dự trữ quốc gia.

3. Thủ trưởng đơn vị trực tiếp quảnlý hàng dự trữ quốc gia và người trực tiếp quản lý, bảo quản hàng dự trữ quốcgia chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượng hàng dự trữ quốc gia được giao.

4. Đối với hàng dự trữ quốc gia cóđặc thù về kỹ thuật, kho chứa, yêu cầu bảo quản, bộ, ngành quản lý hàng dự trữquốc gia phải lựa chọn tổ chức, doanh nghiệp đủ điều kiện theo quy định tạiĐiều 53 của Luật này để ký hợp đồng thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia.

5. Cơ quan dựtrữ quốc gia chuyên trách có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc bảo quản hàngdự trữ quốc gia của bộ, ngành, đơn vị quản lý hàng dự trữ quốc gia và tổ chức,doanh nghiệp bảo quản hàng dự trữ quốc gia.

Điều 53. Điềukiện được thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia

Tổ chức, doanh nghiệp được bộ, ngànhquản lý hàng dự trữ quốc gia lựa chọn để thuê bảo quản hàng dự trữ quốc giaphải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

1. Có tư cách pháp nhân;

2. Sản xuất, kinh doanh mặt hàng phùhợp với mặt hàng được thuê bảo quản;

3. Kho tàng, trang thiết bị phục vụcông tác nhập, xuất, bảo quản phù hợp với yêu cầu kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia;

4. Đội ngũ nhân viên kỹ thuật có kinhnghiệm quản lý, chuyên môn phù hợp để đáp ứng yêu cầu bảo quản hàng dự trữ quốcgia;

5. Đủ năng lực tài chính để thực hiệnhợp đồng bảo quản hàng dự trữ quốc gia.

Điều 54. Áp dụngquy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế- kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia

1. Cơ quan quản lý, tổ chức, doanhnghiệp bảo quản hàng dự trữ quốc gia phải áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc giahàng dự trữ quốc gia. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với bộ, ngành có liên quankiểm tra việc áp dụng; rà soát, sửa đổi, bổ sung kịp thời quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia hàng dự trữ quốc gia phù hợp với mặt hàng dự trữ quốc gia theo quyđịnh của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

2. Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốcgia và cơ quan dự trữ quốc gia chuyên trách căn cứ định mức kinh tế - kỹ thuậthàng dự trữ quốc gia để xây dựng kế hoạch, dự toán ngân sách, thuê bảo quảnhàng dự trữ quốc gia. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với bộ, ngành quản lý hàngdự trữ quốc gia nghiên cứu, rà soát, sửa đổi, bổ sung định mức kinh tế - kỹthuật hàng dự trữ quốc gia bảo đảm phù hợp với thực tế và yêu cầu quản lý.

MỤC 5. SỬ DỤNGHÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA

Điều 55. Nguyêntắc sử dụng hàng dự trữ quốc gia

1. Hàng dự trữ quốc gia phải được sửdụng đúng mục đích, đối tượng; đúng chế độ quản lý tài chính, tài sản nhà nước,thống kê theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan, tổ chức sử dụng hàng dựtrữ quốc gia chịu sự giám sát, kiểm tra, thanh tra của cơ quan có thẩm quyền;báo cáo kết quả sử dụng hàng dự trữ quốc gia với cơ quan dự trữ quốc gia chuyêntrách.

3. Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàngdự trữ quốc gia, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm về việc đềnghị cấp và sử dụng hàng dự trữ quốc gia.

Điều 56. Tráchnhiệm xuất cấp, tiếp nhận hàng dự trữ quốc gia

1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giaonhiệm vụ xuất cấp hàng dự trữ quốc gia có trách nhiệm thực hiện đúng các thủtục xuất kho, vận chuyển, giao hàng tại địa điểm quy định, kịp thời, an toàn,đúng số lượng, chất lượng, chủng loại.

2. Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấptỉnh được giao nhiệm vụ nhận hàng dự trữ quốc gia phải tiếp nhận kịp thời, phânphối đúng chế độ, chính sách, đối tượng; chấp hành chế độ quản lý tài chính,tài sản nhà nước, chế độ thống kê và chịu sự giám sát, kiểm tra của các cơ quancó thẩm quyền.

Điều 57. Quảnlý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia

Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,cơ quan, tổ chức sau khi nhận hàng dự trữ quốc gia có trách nhiệm:

1. Quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốcgia đúng mục đích, đối tượng, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật; bảo đảmkhông thất thoát, lãng phí;

2. Lập hồ sơ theo dõi, hạch toán, báocáo tình hình quản lý và sử dụng đối với hàng dự trữ quốc gia được cấp theo quyđịnh của pháp luật về kế toán, thống kê. Đối với hàng dự trữ quốc gia được sửdụng nhiều lần phải mở sổ theo dõi chi tiết theo quy định của pháp luật.

Chương 5.

KHO DỰ TRỮ QUỐCGIA, NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ BẢO QUẢN HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA

Điều 58. Quyhoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia

1. Nguyên tắc quy hoạch hệ thống khodự trữ quốc gia:

a) Phù hợp với chiến lược phát triểnkinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và vùng lãnh thổ;

b) Phù hợp với chiến lược dự trữ quốcgia, quy hoạch sử dụng đất;

c) Đồng bộ, phù hợp với nơi sản xuấtnguồn hàng, mật độ dân cư; bảo đảm an toàn.

2. Nội dung quy hoạch tổng thể hệthống kho dự trữ quốc gia phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Phù hợp với mục tiêu và yêu cầu dựtrữ quốc gia;

b) Bảo đảm tính liên hoàn của hệthống kho dự trữ quốc gia theo tuyến, vùng lãnh thổ;

c) Bảo đảm phát triển theo hướng hiệnđại hóa;

d) Phù hợp với khả năng vốn đầu tư;

đ) Xác định rõ giải pháp và lộ trìnhthực hiện.

3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp vớiBộ Kế hoạch và Đầu tư, bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia xây dựng quyhoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Điều 59. Quyhoạch chi tiết mạng lưới kho dự trữ quốc gia

1. Nguyên tắc quy hoạch chi tiết mạnglưới kho dự trữ quốc gia:

a) Phải căn cứ vào quy hoạch tổng thểhệ thống kho dự trữ quốc gia và quy hoạch sử dụng đất của địa phương;

b) Thuận lợi cho bảo vệ, phòng chốngcháy nổ, giao thông, thông tin liên lạc, nhập, xuất hàng; bảo đảm kho không bịngập lụt; đồng bộ, quy mô lớn, công nghệ bảo quản tiên tiến, cơ giới hóa trongnhập, xuất hàng dự trữ quốc gia.

2. Nội dung quy hoạch chi tiết mạnglưới kho dự trữ quốc gia phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Bảo đảm tính liên hoàn, kết nốigiữa các trung tâm kinh tế lớn với các vùng khác nhau trên toàn quốc, thuận lợitrong nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia;

b) Bảo đảm hiệu quả sử dụng cao;

c) Bảo đảm phát triển theo hướng hiệnđại hóa công nghệ bảo quản và quy trình nhập, xuất;

d) Phù hợp với khả năng vốn đầu tư;

đ) Xác định rõ giải pháp và lộ trìnhthực hiện.

3. Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàngdự trữ quốc gia tổ chức xây dựng và phê duyệt quy hoạch chi tiết mạng lưới khodự trữ quốc gia thuộc phạm vi quản lý sau khi thống nhất với Bộ Tài chính, BộKế hoạch và Đầu tư.

Điều 60. Quyhoạch quỹ đất sử dụng xây dựng kho dự trữ quốc gia

1. Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốcgia căn cứ quy hoạch chi tiết mạng lưới kho dự trữ quốc gia lập kế hoạch sửdụng đất xây dựng kho dự trữ quốc gia phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của địaphương.

2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyềntrong việc lập kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất có tráchnhiệm bố trí quỹ đất xây dựng kho dự trữ quốc gia theo quy hoạch và thực hiệnquản lý nhà nước đối với đất sử dụng vào mục đích xây dựng kho dự trữ quốc gia.

Điều 61. Yêu cầuđối với kho dự trữ quốc gia

1. Kho dự trữ quốc gia phải được xâydựng theo quy hoạch đã được phê duyệt; từng bước đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa,có công nghệ bảo quản tiên tiến, trang bị đủ phương tiện, thiết bị kỹ thuật cầnthiết để thực hiện cơ giới hóa, tự động hóa việc nhập, xuất, bảo quản hàng dựtrữ quốc gia.

2. Khu vực kho dự trữ quốc gia phảiđược tổ chức bảo vệ chặt chẽ, an toàn, bí mật theo quy định của pháp luật;trang bị đa phương tiện, thiết bị kỹ thuật cần thiết cho quan sát, giám sát,phòng, chống thiên tai, hoả hoạn, hư hỏng, mất mát và các yếu tố khác có thểgây thiệt hại đến hàng dự trữ quốc gia.

3. Căn cứ quy hoạch kho dự trữ quốcgia đã được phê duyệt, bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia huy động tổ chức,doanh nghiệp, cá nhân đầu tư xây dựng kho dự trữ quốc gia theo tiêu chuẩn khođược quy định tại Điều 62 của Luật này để đơn vị dự trữ quốc gia thuê hoặc nhậnhợp đồng thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia.

Điều 62. Tiêuchuẩn kho dự trữ quốc gia

1. Tiêu chuẩn kho dự trữ quốc giaphải phù hợp với yêu cầu công nghệ bảo quản và đặc thù của mỗi loại hàng dự trữquốc gia.

2. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết địnhtiêu chuẩn kho dự trữ quốc gia sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Kế hoạch vàĐầu tư và Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia. Đối với kho dự trữquốc gia thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởngBộ Công an quyết định tiêu chuẩn kho dự trữ quốc gia sau khi thống nhất với Bộtrưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Điều 63. Hiệnđại hóa hoạt động dự trữ quốc gia

Hoạt động dự trữ quốc gia phải đượcđầu tư nghiên cứu, ứng dụng khoa học, kỹ thuật công nghệ bảo quản; đầu tư pháttriển công nghệ thông tin và các phương tiện khác; bảo đảm hiện đại hóa hoạtđộng dự trữ quốc gia.

Điều 64. Nghiêncứu khoa học, kỹ thuật và ứng dụng công nghệ bảo quản hàng dự trữ quốc gia

1. Nghiên cứu khoa học, kỹ thuật vàứng dụng công nghệ bảo quản hàng dự trữ quốc gia phải đáp ứng yêu cầu sau đây:

a) Kéo dài thời hạn lưu kho bảo quản,bảo đảm chất lượng, giảm hao hụt hàng dự trữ quốc gia; hạn chế ô nhiễm môitrường;

b) Phù hợp với thực tiễn; tiếp thu,chuyển giao có chọn lọc công nghệ bảo quản tiên tiến của quốc tế.

2. Nội dung nghiên cứu ứng dụng khoahọc, kỹ thuật và công nghệ bảo quản hàng dự trữ quốc gia bao gồm:

a) Nghiên cứu công nghệ bảo quản mớithay thế công nghệ bảo quản hàng dự trữ quốc gia đã lạc hậu, gây ô nhiễm môitrường, thay thế công nghệ nhập khẩu từ nước ngoài;

b) Mở rộng hợp tác quốc tế trongchuyển giao ứng dụng công nghệ tiên tiến bảo quản hàng dự trữ quốc gia;

c) Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lựccó trình độ cao.

3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp vớibộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia xây dựng kế hoạch nghiên cứu ứng dụngkhoa học và công nghệ bảo quản hàng dự trữ quốc gia.

Chương 6.

ĐIỀU KHOẢN THIHÀNH

Điều 65. Hiệulực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày01 tháng 7 năm 2013.

Điều 66. Quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành

Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền quyđịnh chi tiết, hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật.

Luật này đã được Quốc hội nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 20tháng 11 năm 2012.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Nguyễn Sinh Hùng