LUẬT MẪU

VỀTRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CỦA ỦY BAN LIÊN HIỆP QUỐC VỀ LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐCTẾ

UỶ BAN CỦA LIÊN HỢP QUỐC VỀ LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

(Tàiliệu số A/40/17, phụ lục I của Liên Hợp Quốc)

(ÐượcỦy ban của Liên Hợp Quốc về Luật thương mại quốc tế thông qua ngày 21 tháng 06năm 1985)

CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

CHƯƠNG II: THOẢ THUẬN TRỌNG TÀI

CHƯƠNG III: THÀNH LẬP UỶ BANTRỌNG TÀI

CHƯƠNG IV: THẨM QUYỀN XÉT XỬ CỦAUỶ BAN TRỌNG TÀI

CHƯƠNG V: HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNGTRỌNG TÀI

CHƯƠNG VI: LẬP PHÁN QUYẾT VÀ CHẤMDỨT TỐ TỤNG

CHƯƠNG VII: YÊU CẦU TOÀ ÁN BÁCPHÁN QUYẾT CỦA TRỌNG TÀI

CHƯƠNG VIII. CÔNG NHẬN VÀ THIHÀNH PHÁN QUYẾT

Chương I:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: PHẠM VI ÁP DỤNG

1. Luật này áp dụng cho trọngtài thương mại quốc tế, theo bất kỳ thoả thuận hiện hành nào giữa quốc gia nàyvới quốc gia khác hoặc các quốc gia.

2. Những qui định của Luật này,trừ các Điều 8, Điều 9, Điều 35 và Điều 36 chỉ áp dụng nếu nơi xét xử trọng tàilà tại lãnh thổ của Nước này.

3. Trọng tài là quốc tế nếu:

a. Các bên tham gia thoả thuậntrọng tài, tại thời điểm ký kết thoả thuận trọng tài đó, có trụ sở kinh doanh ởcác nước khác nhau; hoặc

b. Một trong những địa điểm màcác bên có trụ sở kinh doanh sau đây được đặt ở ngoài quốc gia:

i. Nơi xét xử trọng tài nếu đượcxác định trong hoặc theo thoả thuận trọng tài;

ii. Nơi mà phần chủ yếu của cácnghĩa vụ trong quan hệ thương mại được thực hiện hoặc nơi mà nội dung tranhchấp có quan hệ mật thiết nhất;

c. Các bên đã thoả thuận rõ rằngvấn đề chủ yếu của thoả thuận trọng tài liên quan đến nhiều nước.

4. Cũng là trọng tài quốc tếgiống như qui định của khoản 3 Điều này:

a.Nếu một bên có nhiều trụ sởkinh doanh thì trụ sở kinh doanh sẽ là nơi có quan hệ chặt chẽ nhất với thoảthuận trọng tài.

b.Nếu một bên không có trụ sởkinh doanh thì nơi cư trú thường xuyên sẽ được dẫn chiếu tới.

5. Luật này không ảnh hưởng đếnluật khác của nước này với một số loại tranh chấp không thể giải quyết bằngtrọng tài hoặc có thể đưa ra trọng tài theo những qui định khác với qui địnhcủa luật này.

Điều 2: CÁC ĐỊNHNGHĨA VÀ NHỮNG NGUYÊN TẮC GIẢI THÍCH

Về mục đích của luật này:

a. "Trọng tài" nghĩalà mọi hình thức trọng tài có hoặc không có sự giám sát của một tổ chức trọngtài thường trực;

b. "Ủy ban trọng tài" nghĩalà trọng tài viên duy nhất hoặc hội đồng các trọng tài viên;

c. "Toà án" nghĩa làtổ chức hoặc cơ quan thuộc hệ thống tư pháp của một nước;

d. Khi qui định của luật này,trừ Điều 28, để các bên tự do quyết định một vấn đề nhất định, sự tự do này baogồm cả quyền của các bên được ủy quyền cho bên thứ ba, kể cả tổ chức, để đưa raquyết định đó;

e. Nếu qui định của luật này dẫnchiếu đến việc các bên đã thoả thuận hoặc các bên có thể thoả thuận hoặc theobất kỳ cách nào khác dẫn chiếu đến thoả thuận trọng tài, thoả thuận đó bao gồmcả qui tắc trọng tài được viện dẫn tới trong thoả thuận này;

f. Nếu qui định của luậtnày, trừ qui định trong Điều 25 (a) và Điều 32 (2) (a) dẫn chiếu đến một đơnkiện, cũng sẽ được áp dụng cho đơn kiện lại, và nếu qui định của luật này dẫnchiếu đến bản bào chữa cũng áp dụng cho bản tự bảo vệ đối với đơn kiện lại.

Điều 3: BIÊNNHẬN VÀ CÁC GIAO DỊCH BẰNG VĂN BẢN

1. Nếu các bên không có thoảthuận nào khác:

a. Bất cứ giao dịch nào bằng vănbản sẽ được coi là đã nhận được nếu nó được chuyển riêng tới người nhận hoặcnếu được gửi đến trụ sở kinh doanh, nơi thường trú hoặc địa chỉ gửi thư củangười đó mà các địa chỉ trên không thể tìm thấy sau những nỗ lực hợp lý, cácgiao dịch bằng văn bản được xem là đã nhận được nếu nó được gửi đến trụ sở kinhdoanh, hoặc địa chỉ bưu điện được biết tới cuối cùng của người nhận bằng thưbảo đảm hoặc bằng cách thức khác có ghi nhận về việc chuyển thư đi.

b. Các giao dịch bằng văn bản sẽđược coi là đã nhận được vào ngày nó được chuyển tới.

2. Các qui định của Điều nàykhông áp dụng cho việc giao dịch trong tố tụng toà án.

Điều 4: KHƯỚCTỪ QUYỀN PHẢN ĐỐI

Khi một bên biết rằng bất kìĐiều khoản của Luật này có thể bị các bên làm tổn hại, hoặc bất kì yêu cầu nàotheo thoả thuận trọng tài chưa được tuân thủ và vẫn tiếp tục tiến hành trọngtài mà không tuyên bố sự phản đối của mình về những việc không chấp hành đótrong thời hạn cho phép thì sẽ xem như đã từ bỏ quyền phản đối của mình.

Điều 5: MỞ RỘNGCAN THIỆP CỦA TOÀ ÁN.

Ðối với những vấn đề do Luật nàyĐiều chỉnh, không có Toà án nào sẽ can thiệp vào trừ khi những trường hợp đượcLuật này qui định.

Điều 6: TOÀ ÁNHOẶC CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN KHÁC VÌ MỘT SỐ CHỨC NĂNG NHẤT ĐỊNH TRONG VIỆCHỖ TRỢ VÀ GIÁM SÁT TRỌNG TÀI

Những chức năng được đề cập tớitại các Điều 11(3) , Điều 11(4), Điều 13(3), Điều 14, Điều 16(3) và Điều34(2)sẽ được thực hiện bởi (Mỗi quốc gia thông qua luật mẫu này ghi rõ toà án, cáctoà án hoặc những cơ quan có thẩm quyền khác thực hiện những chức năng nàytrong toà án).

Chương II

THOẢ THUẬN TRỌNG TÀI

Điều 7: ÐỊNHNGHIÃ VÀ HÌNH THỨC CỦA THOẢ THUẬN TRỌNG TÀI

1. "Thoả thuận trọng tài"là thoả thuận mà các bên đưa ra trọng tài mọi hoặc các tranh chấp nhất địnhphát sinh hoặc có thể phát sinh giữa các bên về quan hệ pháp lý xác định, dù làquan hệ hợp đồng hay không phải là quan hệ hợp đồng. Thoả thuận trọng tài cóthể dưới hình thức Điều khoản trọng tài trong hợp đồng hoặc dưới hình thức thoảthuận riêng.

2. Thoả thuận trọng tài phảiđược lập thành văn bản. Thoả thuận là văn bản nếu nó nằm trong một văn bản đượccác bên ký kết hoặc bằng sự trao đổi qua thư từ, Telex, telegrams hoặc các hìnhthức trao đổi viễn thông khác mà ghi nhận thoả thuận đó hoặc qua trao đổi vềđơn kiện và bản biện hộ mà trong đó thể hiện sự tồn tại của thoả thuận do mộtbên đưa ra và bên kia không phủ nhận. Việc dẫn chiếu trong hợp đồng tới một vănbản ghi nhận Điều khoản trọng tài lập nên thoả thuận trọng tài với Điều kiệnhợp đồng này phải là văn bản và sự dẫn chiếu đó là một bộ phận của hợp đồngnày.

Điều 8: THOẢTHUẬN TRỌNG TÀI VÀ ĐƠN KIỆN NỘI DUNG TRANH CHẤP TRƯỚC TOÀ

1. Trước khi việc kiện về vấn đềđối tượng của thỏa thuận được đưa ra, nếu một bên yêu cầu không muộn hơn thờigian khi nộp bản tường trình đầu tiên của mình về nội dung tranh chấp, toà ánsẽ chuyển các bên cho trọng tài trừ khi toà án thấy rằng thoả thuận đó là vôhiệu và không có hiệu lực, không tiến hành được và không có khả năng thực hiện.

2. Nếu việc đi kiện được nêu tạikhoản 1 Điều này đã đưa ra, tố tụng trọng tài vẫn có thể được bắt đầu và tiếptục và phán quyết có thể được tuyên trong khi vấn đề đó sẽ tạm đình chỉ trướctoà.

Điều 9: THOẢTHUẬN TRỌNG TÀI VÀ CÁC BIỆN PHÁP TẠM THỜI CỦA TOÀ ÁN

Không có gì trái với thoả thuậntrọng tài để một bên trước hoặc trong quá trình tố tụng trọng tài yêu cầu vàtoà án áp dụng các biện pháp bảo đảm tạm thời và để toà án ra các biện pháp bảođảm đó.

Chương III

THÀNH LẬP UỶ BAN TRỌNGTÀI

Điều 10: SỐLƯỢNG TRỌNG TÀI VIÊN

1. Các bên được tự do quyết địnhsố lượng trọng tài viên.

2. Nếu các bên không quyết định,số lượng trọng tài viên sẽ là 3 người.

Điều 11: CHỈĐỊNH TRỌNG TÀI VIÊN

1. Không ai bị cản trở để thànhtrọng tài viên vì lý do quốc tịch, nếu các bên không có thoả thuận nào khác.

2. Các bên có quyền tự do thoả thuậnvề cách thức chỉ định trọng tài viên hoặc các trọng tài viên, theo qui định củakhoản 4 và 5 Điều này.

3. Nếu không có thoả thuận củacác bên:

a. Trong trọng tài với ba trọngtài viên, mỗi bên sẽ chỉ định một trọng tài viên, và hai trọng tài viên đượcchỉ định sẽ bầu trọng tài viên thứ ba; nếu một bên không chỉ định trọng tàiviên trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu làm như vậy của phíabên kia hoặc nếu hai trọng tài viên không thoả thuận được trọng tài viên thứ batrong vòng 30 ngày kể từ ngày họ được chỉ định, căn cứ yêu cầu của một bên, toàán hoặc cơ quan có thẩm quyền được xác định tại Điều 6 sẽ tiến hành chỉ định.

b. Trong trọng tài viên với mộttrọng tài viên duy nhất, nếu các bên không thể thoả thuận chọn trọng tài viênnày, căn cứ vào yêu cầu của một bên, toà án hoặc cơ quan có thẩm quyền được xácđịnh tại Điều 6 sẽ tiến hành chỉ định trọng tài viên duy nhất này.

4. Khi, theo cách thức chỉ địnhtrọng tài viên được các bên thoả thuận.

a. Một bên không thực hiện nhưyêu cầu theo cách thức đó, hoặc

b. Các bên hoặc hai trọng tàiviên không thể đạt được sự thoả thuận của mình theo trình tự đó, hoặc

c. Bên thứ ba, bao gồm tổ chức,không tiến hành chức năng được ủy thác theo trình tự đó thì bất cứ bên nào cũngcó thể yêu cầu toà án hoặc cơ quan có thẩm quyền được xác định tại Điều 6 tiếnhành các biện pháp cần thiết, trừ khi thoả thuận về cách thức chỉ định trọngtài viên đưa ra giải pháp khác về việc đảm bảo việc chỉ định này.

5. Quyết định về vấn đề được ủythác ở khoản (3) hoặc (4) của Điều này cho toà án hoặc tổ chức có thẩm quyềnđược xác định tại Điều 6 sẽ không phải là đối tượng để kháng án. Toà án hoặc cơquan có thẩm quyền khác, trong việc chỉ định trọng tài viên, sẽ phải tôn trọngđúng mực về bất kỳ tiêu chuẩn nào được yêu cầu về trọng tài viên theo thoảthuận của các bên và cân nhắc cần thiết để đảm bảo việc chỉ định trọng tài viênđộc lập và khách quan và, trong trường hợp trọng tài viên duy nhất hoặc trọngtài viên thứ ba, cũng phải tính đến có nên chỉ định trọng tài viên có quốc tịchkhác với quốc tịch của các bên hay không.

Điều 12: CƠSỞ TỪ CHỐI

1. Khi một người có khả năngđược chỉ định làm trọng tài viên thì người đó cần phải công khai những hoàncảnh có thể gây ra những nghi ngờ chính đáng về tính khách quan hoặc độc lậpcủa mình. Kể từ khi được chỉ định và trong suốt quá trình tố tụng trọng tài,trọng tài viên sẽ không được trì hoãn thông báo những hoàn cảnh đã nêu cho cácbên biết, trừ khi các bên đã được trọng tài viên này thông báo rồi.

2. Trọng tài viên có thể bị từchối chỉ khi có hoàn cảnh đem lại sự nghi ngờ chính đáng liên quan đến tínhkhách quan và độc lập của trọng tài viên này hoặc khi anh ta không có đủ phẩmchất như các bên đã thoả thuận. Một bên chỉ có thể từ chối trọng tài viên dochính mình chỉ định hoặc trong việc chỉ định trọng tài viên mà bên đó tham gia,chỉ vì những lý do mà bên đó biết biết sau khi đã tiến hành xong việc chỉ định.

Điều 13: THỦTỤC TỪ CHỐI

1. Các bên được tự do thoả thuậnthủ tục để từ chối trọng tài viên theo qui định khoản 3 của Điều này.

2. Nếu không có thoả thuận, bêncó ý định từ chối trọng tài viên sẽ gửi văn bản nêu rõ những lý do để từ chốiủy ban trọng tài trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận thông báo thành lập ủy banTrọng tài hoặc sau khi biết những hoàn cảnh được nêu tại Điều 12 (2). Nếu trọngtài viên bị từ chối không rút khỏi ủy ban trọng tài hoặc bên kia không đồng ývề việc từ chối này, ủy ban trọng tài sẽ quyết định.

3. Nếu việc từ chối theo thủ tụcđược các bên thoả thuận hoặc theo thủ tục được qui định tại khoản 2 Điều nàykhông thành công, bên từ chối, trong thời hạn 30 ngày sau khi nhận được quyếtđịnh bác việc từ chối, có thể yêu cầu toà án hoặc cơ quan có thẩm quyền đượcxác định tại Điều 6 quyết định về việc từ chối này, quyết định này không phải làđối tượng để kháng án, trong khi yêu cầu này bị tạm hoãn, ủy ban trọng tài kểcả trọng tài viên bị từ chối, có thể tiếp tục tố tụng trọng tài và ra phánquyết.

Điều 14: KHÔNG THỰC HIỆN HOẶCKHÔNG THỂ TIẾN HÀNH

1. Nếu một trọng tài viên thựctế không thể thực hiện nhiệm vụ của mình hoặc vì lý do nào đó không thực hiệnđược, nhiệm vụ của trọng tài viên này chấm dứt nếu trọng tài viên đó rút khỏiủy ban Trọng tài hoặc nếu các bên nhất trí với việc chấm dứt đó. Ngược lại, nếucòn có bất đồng về cơ sở của việc chấm dứt này, bất cứ bên nào cũng có thể yêucầu toà án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác được xác định theo Điều 6 quyết địnhvề việc chấm dứt nhiệm vụ của trọng tài viên đó, quyết định này không là đốitượng để kháng án.

2. Nếu, theo Điều này hoặc Điều 13(2) trọng tài viên rút khỏi vị trí của mình hoặc bên đồng ý chấm dứt nhiệm vụcủa trọng tài viên, Điều này không hàm ý việc chấp nhận giá trị pháp lý của cáccăn cứ được dẫn chiếu trong Điều này và Điều 12(2).

Điều 15: CHỈĐỊNH TRỌNG TÀI VIÊN THAY THẾ

Khi nhiệm vụ của trọng tài viênchấm dứt theo các Điều 13 hoặc 14 hoặc vì những nguyên nhân khác về việc rútkhỏi của trọng tài viên đó hoặc do các bên thoả thuận rút bỏ thẩm quyền củatrọng tài viên hoặc trong các trường hợp khác về việc chấm dứt nhiệm vụ trọngtài viên, trọng tài viên thay thế sẽ được chỉ định theo những nguyên tắc đượcáp dụng cho việc chỉ định trọng tài viên bị thay thế.

Chương IV

THẨM QUYỀN XÉT XỬ CỦA UỶBAN TRỌNG TÀI

Điều 16: THẨMQUYỀN CỦA UỶ BAN TRỌNG TÀI QUI ĐỊNH THẨM QUYỀN XÉT XỬ CỦA MÌNH

1. Ủy ban trọng tài có thể quyếtđịnh về thẩm quyền xét xử của chính mình, kể cả những ý kiến phản đối về sự tồntại hoặc giá trị pháp lý của thoả thuận trọng tài. Vì mục đích này, Điều khoảntrọng tài trở thành bộ phận của hợp đồng sẽ được coi là thoả thuận độc lập vớicác Điều khoản khác của hợp đồng. Quyết định của ủy ban Trọng tài về hợp đồngbị vô hiệu không làm cho Điều khoản trọng tài bị vô hiệu theo.

2. Ðơn yêu cầu về việc ủy banTrọng tài không có thẩm quyền sẽ phải đưa ra không muộn hơn với việc nộp bảnbiện hộ. Không thể ngăn cản bên đưa ra đơn yêu cầu này chỉ vì đã chỉ định trọngtài viên hoặc tham gia việc chỉ định trọng tài viên. Ðơn yêu cầu về việc ủy banTrọng tài vượt quá phạm vi được ủy quyền phải được đưa ra ngay khi nhận thấy sựkiện được cho là vượt quá thẩm quyền của ủy ban Trọng tài nảy sinh trong quátrình tố tụng Trọng tài. Một trong hai trường hợp này, uỷ ban Trọng tài có thểchấp nhận đơn yêu cầu sau nếu uỷ ban xét thấy sự trì hoãn này là hợp lý.

3. Ủy ban trọng tài có thể quyếtđịnh về đơn yêu cầu chỉ ra ở khoản 2 của Điều này như là vấn đề mở đầu hoặcgiải quyết tại phán quyết về nội dung tranh chấp. Nếu ủy ban Trọng tài giảiquyết như là một vấn đề mở đầu là ủy ban có thẩm quyền xét xử, thì bất kỳ bênnào cũng có thể, trong vòng 30 ngày sau khi nhận được thông báo về quyết địnhnày, đề nghị toà án được xác định tại Điều 6 quyết định vấn đề này, quyết địnhnày không bị kháng án; trong khi yêu cầu đó đang chờ giải quyết thì ủy banTrọng tài vẫn có thể tiếp tục tiến hành quá trình tố tụng và đưa ra phán quyết.

Điều 17: THẨMQUYỀN CỦA UỶ BAN TRỌNG TÀI RA CÁC BIỆN PHÁP TẠM THỜI

Trừ khi các bên có thoả thuậnkhác, ủy ban Trọng tài có thể theo yêu cầu của một bên buộc bất kỳ bên nào phảitiến hành biện pháp bảo vệ tạm thời khi ủy ban Trọng tài thấy cần thiết đối vớinội dung tranh chấp. Ủy ban Trọng tài có thể yêu cầu bất kỳ phía nào đưa ra sựbảo đảm thích hợp về biện pháp trên.

Chương V:

HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG TRỌNGTÀI

Điều 18: ÐỐIXỬ CÔNG BẰNG VỚI CÁC BÊN

Các bên phải được đối xử mộtcách công bằng và mỗi bên phải có cơ hội đầy đủ để trình bày về vụ kiện.

Điều 19: XÁCĐỊNH CÁC NGUYÊN TẮC VỀ TỐ TỤNG

1. Theo qui định của luật này,các bên được tự do thoả thuận về tố tụng mà ủy ban Trọng tài phải thực hiện khitiến hành tố tụng.

2. Nếu không có thoả thuận đó,ủy ban Trọng tài có thể, theo qui định của luật này, tiến hành trọng tài theocách thức mà ủy ban Trọng tài cho là thích hợp. Quyền trao cho ủy ban Trọng tàibao gồm quyền xác định việc thừa nhận, tính hợp lý, sự xác đáng và trọng lượngcủa chứng cứ.

Điều 20: NƠITIẾN HÀNH TRỌNG TÀI

1. Các bên được tự do thoả thuậnnơi tiến hành trọng tài. Nếu không thoả thuận, nơi xét xử trọng tài sẽ được ủyban Trọng tài quyết định căn cứ vào hoàn cảnh của vụ kiên, tính tới sự thuậntiện cho các bên.

2. Dẫu có qui định của khoản 1của Điều này, ủy ban Trọng tài có thể, trừ khi các bên có thoả thuận khác, tổchức tại địa điểm được xem là thích hợp cho việc hỏi ý kiến các ủy viên, choviệc mời nhân chứng, chuyên gia hoặc các bên hoặc việc giám định hàng hoá, tàisản khác hoặc văn bản.

Điều 21: KHỞIĐẦU TỐ TỤNG TRỌNG TÀI

Nếu các bên không có thoả thuậnnào khác, tố tụng của ủy ban Trọng tài liên quan đến tranh chấp cụ thể bắt đầutừ ngày đơn kiện gửi tới trọng tài được bị đơn nhận.

Điều 22: NGÔNNGỮ

1. Các bên tự do thoả thuận vềngôn ngữ hoặc các ngôn ngữ được sử dụng trong tố tụng trọng tài. Nếu không thoảthuận, ủy ban trọng tài sẽ quyết định ngôn ngữ hoặc các ngôn ngữ được sử dụngtrong tố tụng. Thoả thuận này hoặc quyết định này, trừ khi được xác định rõtrong đó, sẽ áp dụng với văn bản của các bên, trong phiên xét xử và trong phánquyết, quyết định hoặc các hình thức giao dịch của ủy ban Trọng tài.

2. Ủy ban Trọng tài có thể yêucầu chứng cứ bằng văn bản phải được gửi kèm theo bản dịch sang ngôn ngữ hoặcnhững ngôn ngữ mà các bên đã thoả thuận hoặc được ủy ban Trọng tài quyết định.

Điều 23: ĐƠNKIỆN VÀ ĐƠN BIỆN HỘ

1. Trong thời gian do các bênthoả thuận hoặc do ủy ban trọng tài quyết định, nguyên đơn sẽ nêu rõ các sựviệc chứng minh cho đơn kiện của mình, những điểm của tranh chấp, những thiệthại và những yêu cầu của nguyên đơn, và bị đơn sẽ trình bày bản tự bào chữa vềnhững điểm cụ thể này, trừ khi các bên có thoả thuận khác về những điểm cần chonhững văn bản này. Các bên có thể nộp bản giải trình của mình cùng với cácchứng từ mà họ cho là có liên quan hoặc có thể bổ sung việc dẫn chiếu đến nhữngchứng từ hoặc chứng cứ khác mà các bên đưa ra.

2. Nếu các bên không có thoảthuận nào khác, một trong hai bên có thể sửa đổi hoặc bổ sung đơn kiện hoặc bảntự bào chữa của mình trong quá trình tố tụng trọng tài, trừ khi ủy ban trọngtài cho rằng Điều đó không thích hợp để cho phép việc sửa đổi đó dẫn đến sựchậm trễ trong quá trình tiến hành việc này.

Điều 24: XÉTXỬ TỐ TỤNG VĂN BẢN

1. Nếu các bên có thoả thuậnngược lại, ủy ban trọng tài sẽ quyết định xem là tiến hành phiên xét xử nóitrên để trình bày chứng cứ hay là tranh luận giữa các bên, hoặc tố tụng này sẽđược tiến hành trên cơ sở xem xét chứng từ hoặc tài liệu khác. Tuy nhiên, trừkhi các bên đã thoả thuận không một phiên xét xử nào được tổ chức, ủy ban Trọngtài sẽ tổ chức những phiên xét xử vào những giai đoạn tố tụng thích hợp, nếu nóđược một bên yêu cầu.

2. Các bên sẽ được nhận thôngbáo trước về những phiên xét xử và những cuộc họp của ủy ban Trọng tài vì mụcđích giám định hàng hoá, tài sản hoặc chứng từ.

3. Tất cả các bản giải trình,chứng từ hoặc các thông tin khác được một bên cung cấp cho ủy ban Trọng tàicũng sẽ được gửi cho bên kia. Tương tự với các báo cáo của các chuyên gia hoặccác chứng cứ về những vấn đề mà ủy ban Trọng tài dựa vào để đưa ra quyết địnhsẽ phải được thông báo cho các bên biết.

Điều 25: SỰVẮNG MẶT CỦA MỘT BÊN

Nếu các bên không có thoả thuậnnào khác, nếu, không có lý do chính đáng,

a. Nguyên đơn không trao đổi vềđơn kiện của mình theo qui định của Điều 23(1), ủy ban trọng tài sẽ đình chỉ tốtụng;

b. Bị đơn không gửi bản biện hộtheo qui định Điều 23(1), ủy ban trọng tài sẽ tiếp tục tố tụng mà coi việckhông có bản biện hộ như là sự chấp nhận những lý lẽ của nguyên đơn.

c. Bất kỳ bên nào không có mặttại phiên xét xử hoặc đưa ra chứng cứ, ủy ban trọng tài có thể tiếp tục tố tụngvà đưa ra phán quyết trên cơ sở những chứng cứ trước đó.

Điều 26: CHUYÊNGIA ĐƯỢC UỶ BAN TRỌNG TÀI CHỈ ĐỊNH

1. Nếu các bên không có thoảthuận nào khác, ủy ban trọng tài

a.Có thể chỉ định một hoặc mộtsố chuyên gia báo cáo cho ủy ban trọng tài về những vấn đề cụ thể do ủy bantrọng tài quyết định;

b.Có thể yêu cầu một bên cung cấpcho các chuyên gia những thông tin có liên quan hoặc đưa ra hoặc cho phépchuyên gia vào, bất kỳ các chứng từ liên quan, hàng hoá hoặc tài sản khác đểtiến hành giám định.

2. Trừ khi các bên có thoả thuậnkhác, nếu một bên có yêu cầu hoặc nếu ủy ban trọng tài thấy cần thiết sau khichuyển bản báo cáo bằng miệng hoặc bằng văn bản, các chuyên gia sẽ tham dựphiên xét xử để các bên có cơ hội nêu các câu hỏi với chuyên gia và đưa ranhững nhân chứng cho chuyên viên để thẩm định những điểm của vấn đề đó.

Điều 27: SỰGIÚP ĐỠ CỦA TOÀ ÁN TRONG VIỆC THU THẬP CHỨNG CỨ

Ủy ban trọng tài hoặc một bênvới sự đồng ý của ủy ban trọng tài có thể yêu cầu toà án có thẩm quyền của Nướcnày trợ giúp thu thập chứng cứ. Toà án có thể thực hiện yêu cầu đó trong phạmvi thẩm quyền của mình và theo nguyên tắc về thu thập chứng cứ.

Chương VI

LẬP PHÁN QUYẾT VÀ CHẤMDỨT TỐ TỤNG

Điều 28: NGUYÊNTẮC ÁP DỤNG ĐỐI VỚI NỘI DUNG TRANH CHẤP

1. Ủy ban trọng tài sẽ quyếtđịnh tranh chấp căn cứ vào nguyên tắc của luật áp dụng cho nội dung tranh chấpmà các bên đã chọn. Bất kì sự chỉ rõ luật hoặc hệ thống pháp lý của nước đượcchọn sẽ được giải thích trừ khi qui định khác như là sự dẫn chiếu một cách trựctiếp tới luật nội dung của quốc gia đó và không dẫn chiếu đến nguyên tắc xungđột luật của nước này.

2. Nếu các bên không chọn luật,ủy ban trọng tài sẽ áp dụng luật được xác định bởi các nguyên tắc xung đột luậtmà ủy ban trọng tài thấy là thích hợp.

3. Ủy ban trọng tài có thể quyếtđịnh trên cơ sở lẽ công bằng hoặc tính hợp lý chi khi các bên đã ủy quyền rõràng cho ủy ban được làm như vậy.

4. Trong mọi trường hợp, ủy bantrọng tài sẽ quyết định căn cứ vào các Điều khoản của hợp đồng và cân nhắc tớitập quán thương mại áp dụng cho giao dịch đó.

Điều 29: RAQUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN TRỌNG TÀI

Trong tố tụng trọng tài gồmnhiều trọng tài viên, nếu các bên không có thoả thuận nào khác, việc

quyết định của ủy ban trọng tàitheo nguyên tắc đa số của các thành viên trong ủy ban. Tuy nhiên, vấn đề về tốtụng có thể được quyết định bởi Chủ tịch ủy ban nếu được các bên và các thànhviên khác của ủy ban trọng tài ủy quyền.

Điều 30: GIẢIQUYẾT

1. Nếu trong quá trình tố tụngtrọng tài, các bên giải quyết được tranh chấp, ủy ban trọng tài sẽ chấm dứt tốtụng khi các bên có yêu cầu và ủy ban trọng tài không phản đối, và ghi nhậnviệc giải quyết này dưới hình thức phán quyết trọng tài về các Điều kiện thoảthuận.

2. Phán quyết về Điều kiện đượcthoả thuận sẽ được lập theo với qui định tại Điều 31 và sẽ được tuyên như làmột phán quyết. Phán quyết này có vị trí và hiệu lực tương tự như phán quyết vềnội dung vụ kiện.

Điều 31: HÌNHTHỨC VÀ NỘI DUNG PHÁN QUYẾT

1. Phán quyết phải được lập bằngvăn bản và phải được trọng tài viên hoặc các trọng tài viên ký. Trong tố tụngtrọng tài gồm nhiều trọng tài viên, chữ ký của đa số các trọng tài viên trongủy ban trọng tài là đủ, nếu như có nêu lý do về những chữ ký khuyết.

2. Trừ khi các bên thoả thuậnrằng không nêu lý do hoặc phán quyết là phán quyết về các Điều khoản được thoảthuận theo Điều 30, phán quyết phải nêu rõ lý do làm căn cứ để quyết định.

3. Phán quyết này phải nêu rõngày và địa điểm lập phán quyết như qui định theo Điều 20(1) Phán quyết sẽ đượcxem là được lập tại nơi đó.

4. Sau khi phán quyết được lập,một bản được các trọng tài viên ký theo qui định tại khoản 1 của Điều này sẽđược tống đạt cho mỗi bên.

Điều 32: CHẤMDỨT TỐ TỤNG

1. Tố tụng trọng tài sẽ đượcchấm dứt bởi phán quyết chung thẩm hoặc bởi yêu cầu của ủy ban trọng tài theoqui định tại khoản 2 Điều này.

2. Ủy ban trọng tài sẽ đưa rayêu cầu chấm dứt tố tụng trọng tài khi:

a. Nguyên đơn rút đơn kiện, trừkhi bị đơn phản đối việc này và ủy ban trọng tài công nhận lợi ích chính đángcủa bị đơn trong việc có được một giải pháp cuối cùng về tranh chấp.

b. Các bên đồng ý chấm dứt tốtụng.

c. Ủy ban trọng tài thấy rằngviệc tiếp tục tố tụng vì bất cứ lý do nào khác là không cần thiết và không thểđược.

3. Trao quyền cho ủy ban trọngtài kết thúc quá trình tố tụng theo qui định tại các Điều 33 và 34(4).

Điều 33: SỬACHỮA VÀ GIẢI THÍCH PHÁN QUYẾT; PHÁN QUYẾT BỔ SUNG

1. Trừ khi các bên thoả thuậnmột thời hạn khác, trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được phán quyết:

a. Một bên có thể yêu cầu ủy bantrọng tài sửa trong phán quyết những lỗi về tính toán, đánh máy hoặc lỗi inhoặc những lỗi tương tự, có thông báo cho bên kia biết về Điều này.

b. Nếu các bên có thoả thuận,một bên có thể yêu cầu ủy ban trọng tài đưa ra những giải thích về điểm cụ thểhoặc một phần của phán quyết, có thông báo cho bên kia về yêu cầu này.

Nếu ủy ban trọng tài thấy rằngyêu cầu này là chính đáng, ủy ban trọng tài sẽ tiến hành sửa chữa lại hoặc đưara lời giải thích trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu. Giải thíchnày là một bộ phận của phán quyết.

2. Trong thời hạn 30 ngày kể từngày lập phán quyết, ủy ban trọng tài có thể chủ động sửa những lỗi đánh máysai được nêu tại khoản 1 điểm a Điều này.

3. Nếu các bên không có thoảthuận nào khác, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được phán quyết, một bêncó thể yêu cầu ủy ban trọng tài ra phán quyết bổ sung những khiếu nại được nêura trong quá trình tố tụng nhưng lại không được nêu trong phán quyết và phảithông báo yêu cầu này cho bên kia. Nếu ủy ban trọng tài cho rằng yêu cầu này làchính đáng thì ủy ban trọng tài sẽ ra phán quyết bổ sung trong thời hạn 60ngày.

4. Nếu cần thiết ủy ban trọngtài sẽ gia hạn việc sửa chữa, giải thích hoặc ra phán quyết bổ sung theo khoản1 và 3 Điều này.

5. Những qui định của Điều 31 sẽchỉ áp dụng về việc sửa chữa hoặc giải thích trong phán quyết hoặc ra phánquyết bổ sung.

Chương VII

YÊU CẦU TOÀ ÁN BÁC PHÁNQUYẾT CỦA TRỌNG TÀI

Điều 34: ÐƠNYÊU CẦU HUỶ BỎ PHÁN QUYẾT CỦA TRỌNG TÀI LÀ CÁCH THỨC DUY NHẤT ĐỂ YÊU CẦUTOÀ ÁN BÁC PHÁN QUYẾT CỦA TRỌNG TÀI.

1. Việc yêu cầu toà án bác phánquyết của trọng tài chỉ có thể được tiến hành thông qua đơn yêu cầu toà án hủybỏ phán quyết phù hợp với quy định tại các đoạn (2) và (3) của Điều này.

2. Một phán quyết chỉ có thể bịtoà án theo qui định tại Điều 6 hủy bỏ trong trường hợp:

a.Bên làm đơn yêu cầu đưa ranhững bằng chứng khẳng định rằng:

i. Một trong các bên ký kết thoảthuận trọng tài theo qui định tại Điều 7 không đủ năng lực ký kết thoả thuậnđó; hoặc thoả thuận nói trên không có giá trị pháp lý theo luật mà các bên đãchọn để áp dụng hoặc theo luật của nước nơi phán quyết được tuyên trong trườnghợp mà các bên không ghi rõ; hoặc

ii. Bên phải thi hành phánquyết không được thông báo một cách đầy đủ về việc chỉ định trọng tài viên hoặctố tụng trọng tài hoặc nói cách khác không thể thực hiện việc tranh tụng của mình;hoặc

iii. Phán quyết giải quyết tranhchấp không được qui định hoặc không nằm trong phạm vi các Điều khoản của thoảthuận đưa ra trọng tài giải quyết, hoặc phán quyết này bao gồm những quyết địnhvề các vấn đề vượt quá phạm vi của thoả thuận trọng tài giải quyết với Điềukiện là những quyết định về các vấn đề đưa ra trọng tài giải quyết có thể táchra khỏi những vấn đề không được đưa ra trọng tài và chỉ có phần của phán quyếtchứa đựng các quyết định về vấn đề không được nêu ra trọng tài giải quyết cóthể bị hủy bỏ; hoặc

iv. Thành phần của ủy bantrọng tài hoặc tố tụng trọng tài không phù hợp với thoả thuận giữa các bên trừtrường hợp thoả thuận này trái với Điều khoản trong luật này mà các bên khôngthể vi phạm được, hoặc nếu không có thoả thuận đó, không phù hợp với luật này;hoặc

b. Toà án phát hiện rằng:

i. Theo luật của nước đó, vấn đềnội dung tranh chấp không thể giải quyết bằng trọng tài được; hoặc

ii. Phán quyết mâu thuẫn vớichính sách công của quốc gia đó.

3. Ðơn yêu cầu hủy bỏ phán quyếtkhông được lập muộn quá ba tháng kể từ ngày bên nộp đơn yêu cầu nhận được phánquyết hoặc nếu đơn yêu cầu được tiến hành theo Điều 33 thì tính từ ngày mà yêucầu đó được ủy ban trọng tài giải quyết.

4. Toà án khi được yêu cầu hủybỏ phán quyết, có thể, nếu thấy thích hợp và theo yêu cầu của một bên, đình chỉtrình tự hủy bỏ phán quyết trong một thời gian do toà án quyết định để ủy bantrọng tài có cơ hội tiếp tục tiến hành tố tụng trọng tài hoặc tiến hành cáchoạt động khác theo ý kiến cuả ủy ban trọng tài sẽ loại trừ cơ sở để hủy bỏphán quyết.

ChươngVIII

CÔNG NHẬN VÀ THI HÀNH

Điều 35: CÔNGNHẬN VÀ THI HÀNH.

1. Phán quyết của trọng tài, bấtkể được tuyên ở đâu, sẽ được công nhận có tính ràng buộc và khi có đơn yêu cầuđược lập thành văn bản gửi đến toà án có thẩm quyền, sẽ được thi hành theonhững qui định tại Điều này và Điều 36.

2. Bên dựa vào phán quyết hayyêu cầu thi hành phán quyết sẽ cung cấp bản gốc hay một bản sao của phán quyếtđã được chứng thực hợp lệ cùng với bản gốc của thoả thuận trọng tài theo quiđịnh tại Điều 7 hoặc một bản sao của thoả thuận này đã được chứng thực hợp lệ.Nếu phán quyết hay thoả thuận trọng tài không được lập bằng ngôn ngữ chính thứccủa quốc gia nơi thi hành phán quyết, bên yêu cầu thi hành sẽ phải cung cấp mộtbản dịch sang ngôn ngữ đó và phải được chứng thực hợp lệ.

Điều 36: CÁCTRƯỜNG HỢP TỪ CHỐI VIỆC CÔNG NHẬN HOẶC THI HÀNH.

1. Việc công nhận hay thi hànhphán quyết trọng tài, bất kể phán quyết này được tuyên ở nước nào, chỉ có thểbị từ chối trong trường hợp:

(a) Theo yêu cầu của bên phảithi hành, nếu bên đó cung cấp được cho toà án có thẩm quyền nơi công nhận haythi hành phán quyết bằng chứng khẳng định rằng:

i. Bên tham gia thoả thuận trọngtài theo qui định tại Điều 7 không đủ năng lực ký kết thoả thuận đó; hoặc thoảthuận nói trên không có giá trị pháp lý theo luật mà các bên đã chọn để áp dụnghoặc theo luật của nước nơi phán quyết được tuyên trong trường hợp không ghirõ; hoặc.

ii. Bên phải thi hành phán quyếtkhông được thông báo một cách hợp thức về việc chỉ định trọng tài viên hoặc vềcác thủ tục giải quyết vụ tranh chấp tại trọng tài hoặc ( vì những nguyên nhânchính đáng khác mà) không thể thực hiện được việc tranh tụng của mình; hoặc

iii. Phán quyết được tuyên vềmột vụ tranh chấp không được qui định hoặc không nằm trong phạm vi các Điềukhoản của thoả thuận trọng tài, hoặc phán quyết này chứa đựng những quyết địnhvề các vấn đề vượt quá phạm vi giải quyết nêu ra trong thoả thuận trọng tài;trong trường hợp có thể tách phần quyết định về vấn đề đã được yêu cầu giảiquyết tại trọng tài với phần không được quyết định về những vấn đề không đượcyêu cầu giải quyết tại trọng tài, thì phần phán quyết có những quyết định vềvấn đề được yêu cầu giải quyết có thể được công nhận và cho thi hành; hoặc

iv. Thành phần của ủy ban trọngtài hoặc thủ tục giải quyết tranh chấp của trọng tài không phù hợp với thoảthuận của các bên hoặc trong trường hợp không có thỏa thuận đó không phù hợpvới luật của nước nơi tiến hành xét xử trọng tài; hoặc

v. Phán quyết của trọng tài chưacó hiệu lực ràng buộc với các bên hoặc phán quyết đó bị hủy bỏ hoặc đình chỉbởi toà án của nước nơi phán quyết được tuyên hoặc theo luật của nước nơi phánquyết được lập.

(b) Nếu Toà án thấy rằng:

i. Theo luật của quốc gia này,nội dung tranh chấp không thể giải quyết qua thể thức trọng tài; hoặc

ii. Việc công nhận và cho thihành phán quyết đó sẽ trái với chính sách công của quốc gia này.

2. Trường hợp đơn yêu cầu hủy bỏhay đình chỉ thi hành phán quyết được gửi đến toà án theo như qui định tại đoạn(1) (a) (v) của Điều khoản này, thì toà án nơi được yêu cầu công nhận và thihành phán quyết nếu thấy yêu cầu này hợp lệ, sẽ tạm hoãn quyết định cho thihành của mình và cũng có thể, trên cơ sở có đơn yêu cầu của bên đòi công nhậnhoặc thi hành phán quyết ra lệnh cho bên kia đưa ra một sự bảo đảm thích hợp.