QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Luật số: 83/2015/QH13

Hà Nội, ngày 25 tháng 06 năm 2015

LUẬT

NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật ngân sáchnhà nước.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về lập, chấp hành, kiểm toán,quyết toán, giám sát ngân sách nhà nước; nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan tronglĩnh vực ngân sách nhà nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và cáctổ chức chính trị - xã hội.

2. Các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổchức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ theonhiệm vụ Nhà nước giao.

3. Các đơn vị sự nghiệp công lập.

4. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến ngânsách nhà nước.

Điều 3. Áp dụng pháp luật

1. Việc lập, chấp hành, kiểm toán, quyết toán, giámsát ngân sách nhà nước phải tuân thủ quy định của Luật này và quy định khác củapháp luật có liên quan.

2. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thìáp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu nhưsau:

1. Bội chi ngân sách nhà nước bao gồm bộichi ngân sách trung ương và bội chi ngân sách địa phương cấp tỉnh. Bội chi ngânsách trung ương được xác định bằng chênh lệch lớn hơn giữa tổng chi ngân sáchtrung ương không bao gồm chi trả nợ gốc và tổng thu ngân sách trung ương. Bộichi ngân sách địa phương cấp tỉnh là tổng hợp bội chi ngân sách cấp tỉnh củatừng địa phương, được xác định bằng chênh lệch lớn hơn giữa tổng chi ngân sáchcấp tỉnh không bao gồm chi trả nợ gốc và tổng thu ngân sách cấp tỉnh của từngđịa phương.

2. Cam kết bố trí dự toán chi ngân sáchnhà nước là sự chấp thuận theo quy định của pháp luật của cơ quan nhà nướccó thẩm quyền về việc bố trí dự toán chi năm sau hoặc các năm sau cho chươngtrình, dự án, nhiệm vụ.

3. Chi dự trữ quốc gia là nhiệm vụ chi củangân sách nhà nước để mua hàng dự trữ theo quy định của pháp luật về dự trữquốc gia.

4. Chi đầu tư phát triển là nhiệm vụ chi củangân sách nhà nước, gồm chi đầu tư xây dựng cơ bản và một số nhiệm vụ chi đầutư khác theo quy định của pháp luật.

5. Chi đầu tư xây dựng cơ bản là nhiệm vụchi của ngân sách nhà nước để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư kết cấuhạ tầng kinh tế - xã hội và các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế- xã hội.

6. Chi thường xuyên là nhiệm vụ chi của ngânsách nhà nước nhằm bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước, tổ chức chính trị, tổchức chính trị - xã hội, hỗ trợ hoạt động củacác tổ chức khác và thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước về pháttriển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.

7. Chi trả nợ là nhiệm vụ chi của ngân sáchnhà nước để trả các khoản nợ đến hạn phải trả, bao gồm khoản gốc, lãi, phí vàchi phí khác phát sinh từ việc vay.

8. Dự phòng ngân sách nhà nước là một khoảnmục trong dự toán chi ngân sách chưa phân bổ đã được cơ quan có thẩm quyềnquyết định ở từng cấp ngân sách.

9. Đơn vị dự toán cấp Iđơn vị dự toán ngân sách được Thủ tướng Chính phủhoặc Ủy ban nhân dân giao dự toán ngânsách.

10. Đơn vị dự toán ngân sách là cơ quan, tổchức, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao dự toán ngân sách.

11. Đơn vị sử dụng ngân sách là đơn vị dựtoán ngân sách được giao trực tiếp quản lý, sử dụngngân sách.

12. Kết dư ngân sách là chênh lệch lớn hơngiữa tổng số thu ngân sách so với tổng số chi ngân sách của từng cấp ngân sáchsau khi kết thúc năm ngân sách.

13. Ngân sách địa phương là các khoản thungân sách nhà nước phân cấp cho cấp địa phương hưởng, thu bổ sung từ ngân sáchtrung ương cho ngân sách địa phương và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộcnhiệm vụ chi của cấp địa phương.

14. Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoảnthu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhấtđịnh do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chứcnăng, nhiệm vụ của Nhà nước.

15. Ngân sách trung ương là các khoản thungân sách nhà nước phân cấp cho cấp trung ương hưởng và các khoản chi ngân sáchnhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp trungương.

16. Phân cấp quản lý ngân sách là việc xácđịnh phạm vi, trách nhiệm và quyền hạn của chính quyền các cấp, các đơn vị dựtoán ngân sách trong việc quản lý ngân sách nhà nước phù hợp với phân cấp quảnlý kinh tế - xã hội.

17. Quỹ dự trữ tài chính là quỹ của Nhànước, hình thành từ ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính khác theo quyđịnh của pháp luật.

18. Quỹ ngân sách nhà nước là toàn bộ cáckhoản tiền của Nhà nước, kể cả tiền vay có trên tài khoản của ngân sách nhà nướccác cấp tại một thời điểm.

19. Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách làquỹ do cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập, hoạt động độc lập với ngânsách nhà nước, nguồn thu, nhiệm vụ chi của quỹ để thực hiện các nhiệm vụ theoquy định của pháp luật.

20. Số bổ sung cân đối ngân sách là khoảnngân sách cấp trên bổ sung cho ngân sáchcấp dưới nhằm bảo đảm cho chính quyền cấp dưới cân đối ngân sách cấp mình đểthực hiện nhiệm vụ được giao.

21. Số bổ sungcó mục tiêu là khoản ngân sách cấp trên bổ sung cho ngân sách cấp dưới đểhỗ trợ thực hiện các chương trình, dự án, nhiệm vụ cụ thể.

22. Số kiểm tra dự toán thu, chi ngân sách làsố thu, chi ngân sách nhà nước được cơ quan có thẩm quyền thông báo cho các cấpngân sách, các cơ quan, tổ chức, đơn vị làm căn cứ để xây dựng dự toán ngânsách nhà nước hằng năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm.

23. Thời kỳ ổn định ngân sách địa phương làthời kỳ ổn định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngânsách và số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới trong thời gian 05 năm, trùng với kỳ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm hoặc theoquyết định của Quốc hội.

24. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thugiữa các cấp ngân sách là tỷ lệ phần trăm (%) mà từng cấp ngân sách đượchưởng trên tổng số các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách.

Điều 5. Phạm vi ngân sách nhà nước

1. Thu ngân sách nhà nước bao gồm:

a) Toàn bộ các khoản thu từ thuế, lệ phí;

b) Toàn bộ các khoản phí thu từ các hoạt động dịchvụ do cơ quan nhà nước thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu từcác hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nướcthực hiện nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;

c) Các khoản viện trợ không hoàn lại của Chính phủcác nước, các tổ chức, cá nhân ở ngoài nước cho Chính phủ Việt Nam và chính quyền địa phương;

d) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

2. Chi ngân sách nhà nước bao gồm:

a) Chi đầu tư phát triển;

b) Chi dự trữ quốc gia;

c) Chi thường xuyên;

d) Chi trả nợ lãi;

đ) Chi viện trợ;

e) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

3. Bội chi ngân sách nhà nước.

4. Tổng mức vay của ngân sách nhà nước, bao gồm vaybù đắp bội chi và vay để trả nợ gốc của ngân sách nhà nước.

Điều 6. Hệ thống ngân sách nhà nước

1. Ngân sách nhà nước gồm ngân sách trung ương vàngân sách địa phương.

2. Ngân sách địa phương gồm ngân sách của các cấpchính quyền địa phương.

Điều 7. Nguyên tắc cân đối ngânsách nhà nước

1. Các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí và các khoảnthu khác theo quy định của pháp luật được tổng hợp đầy đủ vào cân đối ngân sáchnhà nước, theo nguyên tắc không gắn với nhiệm vụ chi cụ thể. Trường hợp cókhoản thu cần gắn với nhiệm vụ chi cụ thể theo quy định của pháp luật thì đượcbố trí tương ứng từ các khoản thu này trong dự toán chi ngân sách để thực hiện.Việc ban hành chính sách thu ngân sách phải bảo đảm nguyên tắc cân đối ngânsách trong trung hạn, dài hạn và thực hiện các cam kết về hội nhập quốc tế.

2. Ngân sách nhà nước được cân đối theo nguyên tắctổng số thu từ thuế, phí, lệ phí phải lớn hơn tổng số chi thường xuyên và gópphần tích lũy ngày càng cao để chi đầu tư phát triển; trường hợp còn bội chithì số bội chi phải nhỏ hơn số chi đầu tưphát triển, tiến tới cân bằng thu, chingân sách; trường hợp đặc biệt Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định.Trường hợp bội thu ngân sách thì được sử dụng để trả nợ gốc và lãi các khoảnvay của ngân sách nhà nước.

3. Vay bù đắp bội chi ngân sách nhà nước chỉ đượcsử dụng cho đầu tư phát triển, không sử dụng cho chi thường xuyên.

4. Bội chi ngân sách trung ương được bù đắp từ cácnguồn sau:

a) Vay trong nước từ phát hành trái phiếu chínhphủ, công trái xây dựng Tổ quốc và các khoản vay trong nước khác theo quy địnhcủa pháp luật;

b) Vay ngoài nước từ các khoản vay của Chính phủcác nước, các tổ chức quốc tế và phát hành trái phiếu chính phủ ra thị trường quốc tế, không bao gồm các khoản vay về cho vaylại.

5. Bội chi ngân sách địa phương:

a) Chi ngân sách địa phương cấp tỉnh được bội chi;bội chi ngân sách địa phương chỉ được sử dụng để đầutư các dự án thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn đã được Hội đồng nhân dâncấp tỉnh quyết định;

b) Bội chi ngân sách địa phương được bù đắp bằngcác nguồn vay trong nước từ phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, vaylại từ nguồn Chính phủ vay về cho vay lại và các khoản vay trong nước khác theoquy định của pháp luật;

c) Bội chi ngân sách địa phương được tổng hợp vàobội chi ngân sách nhà nước và do Quốc hội quyếtđịnh. Chính phủ quy định cụ thể điều kiện được phép bội chi ngân sách địaphương để bảo đảm phù hợp với khả năng trả nợ của địa phương và tổng mức bộichi chung của ngân sách nhà nước.

6. Mức dư nợ vay của ngân sách địa phương:

a) Đối với thành phố Hà Nội và thành phố Hồ ChíMinh không vượt quá 60% số thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp;

b) Đối với các địa phương có số thu ngân sách địaphương được hưởng theo phân cấp lớn hơn chi thường xuyên của ngân sách địaphương không vượt quá 30% số thu ngân sách được hưởng theo phân cấp;

c) Đối với các địa phương có số thu ngân sách địaphương được hưởng theo phân cấp nhỏ hơn hoặc bằng chi thường xuyên của ngânsách địa phương không vượt quá 20% số thu ngân sách được hưởng theo phân cấp.

Điều 8. Nguyên tắc quản lý ngânsách nhà nước

1. Ngân sách nhà nước được quản thống nhất, tập trung dân chủ, hiệu quả, tiếtkiệm, công khai, minh bạch, công bằng; có phân công, phân cấp quản lý; gắn quyềnhạn với trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước các cấp.

2. Toàn bộ các khoản thu, chi ngân sách phải đượcdự toán, tổng hợp đầy đủ vào ngân sáchnhà nước.

3. Các khoản thu ngân sách thực hiện theo quy địnhcủa các luật thuế và chế độ thu theo quy định của pháp luật.

4. Các khoản chi ngân sách chỉ được thực hiện khicó dự toán được cấp có thẩm quyền giao và phải bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn,định mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Ngân sách các cấp, đơnvị dự toán ngân sách, đơn vị sử dụng ngân sách không được thực hiện nhiệm vụchi khi chưa có nguồn tài chính, dự toán chi ngân sách làm phát sinh nợ khốilượng xây dựng cơ bản, nợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ chi thường xuyên.

5. Bảo đảm ưu tiên bố trí ngân sách để thực hiệncác chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ về phát triểnkinh tế; xóa đói, giảm nghèo; chính sách dân tộc; thực hiện mục tiêu bình đẳnggiới; phát triển nông nghiệp, nông thôn, giáo dục, đào tạo, y tế, khoa học vàcông nghệ và những chính sách quan trọng khác.

6. Bố trí ngân sách để thực hiện nhiệm vụ pháttriển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại, kinh phí hoạtđộng của bộ máy nhà nước.

7. Ngân sách nhà nước bảo đảm cân đối kinh phí hoạtđộng của tổ chức chính trị và các tổ chứcchính trị - xã hội.

8. Kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị xãhội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được thực hiệntheo nguyên tắc tự bảo đảm; ngân sách nhà nước chỉ hỗ trợ cho các nhiệm vụ Nhà nước giao theo quy định của Chính phủ.

9. Bảo đảm chi trả các khoản nợ lãi đến hạn thuộcnhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước.

10. Việc quyết địnhđầu tư và chi đầu tư chương trình, dự án có sử dụng vốn ngân sách nhà nước phảiphù hợp với Luật đầu tư công và quy địnhcủa pháp luật có liên quan.

11. Ngân sách nhà nước không hỗ trợ kinh phí hoạtđộng cho các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách. Trường hợp được ngân sáchnhà nước hỗ trợ vốn điều lệ theo quy định của pháp luật thì phải phù hợp vớikhả năng của ngân sách nhà nước và chỉ thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiệnsau: được thành lập và hoạt động theo đúng quy định của pháp luật; có khả năngtài chính độc lập; có nguồn thu, nhiệm vụ chi không trùng với nguồn thu, nhiệmvụ chi của ngân sách nhà nước.

Điều 9. Nguyên tắc phân cấp quảnlý nguồn thu, nhiệm vụ chi và quan hệ giữa các cấp ngân sách

1. Ngân sách trung ương, ngân sách mỗi cấp chínhquyền địa phương được phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể.

2. Ngân sách trung ương giữ vai trò chủ đạo, bảođảm thực hiện các nhiệm vụ chi quốc gia, hỗ trợ địa phương chưa cân đối đượcngân sách và hỗ trợ các địa phương theo quy định tại khoản 3 Điều 40 của Luậtnày.

3. Ngân sách địa phương được phân cấp nguồn thu bảođảm chủ động thực hiện những nhiệm vụ chi được giao. Hội đồng nhân dân cấp tỉnhquyết định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách ở địaphương phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh vàtrình độ quản lý của mỗi cấp trên địa bàn.

4. Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do ngânsách cấp đó bảo đảm; việc ban hành và thực hiện chính sách, chế độ mới làm tăngchi ngân sách phải có giải pháp bảo đảm nguồn tài chính, phù hợp với khả năngcân đối của ngân sách từng cấp; việc quyết định đầu tư các chương trình, dự ánsử dụng vốn ngân sách phải bảo đảm trong phạm vi ngân sách theo phân cấp.

5. Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước thuộc ngânsách cấp trên ủy quyền cho cơ quan quảnlý nhà nước thuộc ngân sách cấp dưới thựchiện nhiệm vụ chi của mình thì phải phân bổ và giao dự toán cho cơ quan cấp dưới được ủy quyền để thực hiện nhiệm vụchi đó. Cơ quan nhận kinh phí ủy quyền phải quyết toán với cơ quan ủy quyềnkhoản kinh phí này.

6. Thực hiện phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) đốivới các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách và số bổ sung từ ngân sáchcấp trên cho ngân sách cấp dưới trên cơsở bảo đảm công bằng, phát triển cân đốigiữa các vùng, các địa phương.

7. Trong thời kỳ ổn định ngân sách:

a) Không thay đổi tỷ lệ phần trăm (%) phân chia cáckhoản thu giữa các cấp ngân sách;

b) Hằng năm, căn cứ khả năng cân đối của ngân sáchcấp trên, cơ quan có thẩm quyền quyết định tăng thêm số bổ sung cân đối ngânsách từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới so với năm đầu thời kỳ ổn định;

c) Số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên chongân sách cấp dưới được xác định theo nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổngân sách và các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách; khả năng của ngânsách cấp trên và khả năng cân đối ngân sách của từng địa phương cấp dưới;

d) Các địa phương được sử dụng nguồn tăng thu hằngnăm mà ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp để tăng chi thực hiện cácnhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. Đối với sốtăng thu so với dự toán thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 59 của Luậtnày.

Trường hợp đặc biệt có phát sinh nguồn thu từ dự ánmới đi vào hoạt động trong thời kỳ ổn định ngân sách làm ngân sách địa phươngtăng thu lớn thì số tăng thu phải nộp về ngân sách cấp trên. Chính phủ trìnhQuốc hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết địnhthu về ngân sách cấp trên số tăng thu này và thực hiện bổ sung có mục tiêu mộtphần cho ngân sách cấp dưới theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 40 của Luật nàyđể hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng ở địa phương theo dự án được cấp có thẩm quyềnphê duyệt;

đ) Trường hợp ngân sách địa phương hụt thu so vớidự toán do nguyên nhân khách quan thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 59của Luật này.

8. Sau mỗi thời kỳ ổn định ngân sách, các địaphương phải tăng khả năng tự cân đối, phát triển ngân sách địa phương, thựchiện giảm dần tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên so với tổng chi ngânsách địa phương hoặc tăng tỷ lệ phần trăm (%) nộp về ngân sách cấp trên đối vớicác khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách để tăng nguồn lực cho ngân sáchcấp trên thực hiện các nhiệm vụ chi quốc gia và phát triển đồng đều giữa cácđịa phương.

9. Không được dùng ngân sách của cấp này để chi chonhiệm vụ của cấp khác và không được dùng ngân sách của địa phương này để chicho nhiệm vụ của địa phương khác, trừ các trường hợp sau:

a) Ngân sách cấp dưới hỗ trợ cho các đơn vị thuộccấp trên quản lý đóng trên địa bàn trong trườnghợp cần khẩn trương huy động lực lượng cấp trên khi xảy ra thiên tai,thảm họa, dịch bệnh và các trường hợp cấp thiết khác để bảo đảm ổn định tìnhhình kinh tế - xã hội, an ninh và trật tự, an toàn xã hội của địa phương;

b) Các đơn vị cấp trên quản lý đóng trên địa bànkhi thực hiện chức năng của mình, kết hợp thực hiện một số nhiệm vụ theo yêucầu của cấp dưới;

c) Sử dụng dự phòng ngân sách địa phương để hỗ trợcác địa phương khác khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa nghiêm trọng.

10. Trường hợpthực hiện điều ước quốc tế dẫn đến giảm nguồn thu của ngân sách trung ương,Chính phủ trình Quốc hội điều chỉnh việc phân chia nguồn thu giữa ngân sáchtrung ương và ngân sách địa phương để bảo đảm vai trò chủ đạo của ngân sáchtrung ương.

Điều 10. Dự phòng ngân sáchnhà nước

1. Mức bố trí dự phòng từ 2% đến 4% tổng chi ngânsách mỗi cấp.

2. Dự phòng ngân sách nhà nước sử dụng để:

a) Chi phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai,thảm họa, dịch bệnh, cứu đói; nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, an ninh và cácnhiệm vụ cần thiết khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp mình mà chưa đượcdự toán;

b) Chi hỗ trợ cho ngân sách cấp dưới để thực hiệnnhiệm vụ quy định tại điểm a khoản này, sau khi ngân sách cấp dưới đã sử dụng dự phòng cấp mình để thực hiện nhưng chưa đáp ứng được nhucầu;

c) Chi hỗ trợ các địa phương khác theo quy định tạiđiểm c khoản 9 Điều 9 của Luật này.

3. Thẩm quyền quyết định sử dụng dự phòng ngân sáchnhà nước:

a) Chính phủ quy định thẩm quyền quyết định sử dụngdự phòng ngân sách trung ương, định kỳ báo cáo Ủyban thường vụ Quốc hội việc sử dụng dự phòng ngân sách trung ương và báocáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất;

b) Ủy ban nhândân các cấp quyết định sử dụng dự phòng ngân sách cấp mình, định kỳ báo cáoThường trực Hội đồng nhân dân và báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gầnnhất.

Điều 11. Quỹ dự trữ tài chính

1. Chính phủ, Ủy bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh)lập quỹ dự trữ tài chính từ các nguồn tăng thu, kếtdư ngân sách, bố trí trong dự toán chi ngân sách hằng năm và các nguồn tàichính khác theo quy định của pháp luật, số dư của quỹ dự trữ tài chính ở mỗicấp không vượt quá 25% dự toán chi ngân sách hằng năm của cấp đó.

2. Quỹ dự trữ tài chính được sử dụng trong cáctrường hợp sau:

a) Cho ngân sách tạm ứng để đáp ứng các nhu cầu chitheo dự toán chi ngân sách khi nguồn thu chưa tập trung kịp và phải hoàn trảngay trong năm ngân sách;

b) Trường hợp thu ngân sách nhà nước hoặc vay để bùđắp bội chi không đạt mức dự toán được Quốc hội, Hội đồng nhân dân quyết địnhvà thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa,dịch bệnh trên diện rộng, với mức độ nghiêm trọng, nhiệm vụ về quốc phòng, anninh và nhiệm vụ cấp bách khác phát sinh ngoài dự toán mà sau khi sắp xếp lạingân sách, sử dụng hết dự phòng ngân sách mà vẫn chưa đủ nguồn, được sử dụngquỹ dự trữ tài chính để đáp ứng các nhu cầu chi nhưng mức sử dụng trong năm tối đa không quá 70% số dưđầu năm của quỹ.

3. Chính phủ quy định thẩm quyền quyết định sử dụngquỹ dự trữ tài chính.

Điều 12. Điều kiện thực hiện thu,chi ngân sách nhà nước

1. Thu ngân sách nhà nước phải được thực hiện theoquy định của Luật này, các luật về thuế và các quy định khác của pháp luật vềthu ngân sách nhà nước.

2. Chi ngân sách nhà nước chỉ được thực hiện khi đãcó trong dự toán ngân sách được giao, trừ trường hợp quy định tại Điều 51 củaLuật này; đã được thủ trưởng đơn vị sửdụng ngân sách, chủ đầu tư hoặc người được ủy quyền quyết định chi và đáp ứngcác điều kiện trong từng trường hợp sau đây:

a) Đối với chi đầu tư xây dựng cơ bản phải đáp ứngcác điều kiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và xây dựng;

b) Đối với chi thường xuyên phải bảo đảm đúng chếđộ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyđịnh; trường hợp các cơ quan, đơn vị đã được cấpthẩm quyền cho phép thực hiện theo cơchế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí thì thực hiệntheo quy chế chi tiêu nội bộ và phù hợp vớidự toán được giao tự chủ;

c) Đối với chidự trữ quốc gia phải bảo đảm các điều kiện theo quy định của pháp luật về dựtrữ quốc gia;

d) Đối với những gói thầu thuộc các nhiệm vụ,chương trình, dự án cần phải đấu thầu để lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tưvấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp phải tổchức đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;

đ) Đối với những khoản chi cho công việc thực hiệntheo phương thức Nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch phải theo quy định về giáhoặc phí và lệ phí do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

Điều 13. Kế toán, quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước

1. Thu, chi ngân sách nhà nước được hạch toán bằngĐồng Việt Nam. Trường hợp các khoản thu,chi ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ thì được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán do cơ quan có thẩm quyền quy định để hạch toán thu, chi ngân sáchnhà nước tại thời điểm phát sinh.

2. Các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước phảiđược hạch toán kế toán, quyết toán đầy đủ, kịp thời, đúng chế độ.

3. Kế toán vàquyết toán ngân sách nhà nước được thực hiện thống nhất theo chế độ kế toán nhànước, mục lục ngân sách nhà nước và quy định của Luật này.

4. Chứng từ thu, chi ngân sách nhà nước được pháthành, sử dụng và quản lý theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Năm ngân sách

Năm ngân sách bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kếtthúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.

Điều15. Công khai ngân sách nhà nước

1. Dự toán ngân sách nhà nước trình Quốc hội, Hộiđồng nhân dân; dự toán ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền quyết định;báo cáo tình hình thực hiện ngân sách nhà nước; quyết toán ngân sách nhà nướcđược Quốc hội, Hội đồng nhân dân phê chuẩn; dự toán, tình hình thực hiện, quyếttoán ngân sách của các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ và các chương trình, dự ánđầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách nhà nước được công khai theo quyđịnh sau đây:

a) Nội dung công khai bao gồm: số liệu và báo cáothuyết minh dự toán ngân sách nhà nước trình Quốc hội, Hội đồng nhân dân, dựtoán đã được cấp có thẩm quyền quyết định, tình hình thực hiện ngân sách nhànước và quyết toán ngân sách nhà nước; kết quả thực hiện các kiến nghị của Kiểmtoán nhà nước; trừ số liệu chi tiết, báo cáo thuyết minh thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, dự trữ quốc gia;

b) Việc công khai ngân sách nhà nước được thực hiệnbằng một hoặc một số hình thức: công bố tại kỳ họp, niêm yết tại trụ sở làmviệc của cơ quan, tổ chức, đơn vị; pháthành ấn phẩm; thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhâncó liên quan; đưa lên trang thông tin điện tử; thông báo trên các phương tiệnthông tin đại chúng;

c) Báo cáo dự toán ngân sách nhà nước phải đượccông khai chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày Chính phủ gửi đại biểu Quốchội, Ủy ban nhân dân gửi đại biểu Hộiđồng nhân dân.

Báo cáo dự toán ngân sách nhà nước đã được cấp cóthẩm quyền quyết định, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền phê chuẩn, kết quả kiểm toán ngânsách nhà nước, kết quả thực hiện các kiến nghị của Kiểm toán nhà nước phải đượccông khai chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày văn bản được ban hành.

Báo cáo tình hình thực hiện ngân sách nhà nước hằngquý, 06 tháng phải được công khai chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày kết thúc quývà 06 tháng.

Báo cáo tình hình thực hiện ngân sách nhà nước hằngnăm được công khai khi Chính phủ trình Quốc hội vào kỳ họp giữa năm sau.

2. Công khai thủ tục ngân sách nhà nước:

a) Đối tượng phải thực hiện công khai gồm các cơquan thu, cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước;

b) Nội dung công khai bao gồm: các quy định về quytrình, thủ tục kê khai, thu, nộp, miễn giảm, gia hạn, hoàn lại các khoản thu;tạm ứng, cấp phát, thanh toán ngân sách nhà nước;

c) Việc công khai được thực hiện bằng các hình thứcniêm yết tại nơi giao dịch và công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan.

3. Nội dung công khai phải bảo đảm đầy đủ theo cácchỉ tiêu, biểu mẫu do Bộ Tài chính quy định.

4. Các đối tượng có trách nhiệm phải thực hiện côngkhai theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu không thực hiện côngkhai đầy đủ, đúng hạn thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

5. Chính phủ quy định chi tiết về công khai ngânsách nhà nước.

Điều16. Giám sát ngân sách nhà nước của cộng đồng

1. Ngân sách nhà nước được giám sát bởi cộng đồng.Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp chủ trì tổ chức việc giám sát ngân sách nhànước của cộng đồng. Nội dung giám sát ngân sách nhà nước của cộng đồng gồm:

a) Việc chấp hành các quy định của pháp luật vềquản , sử dụng ngân sách nhà nước;

b) Tình hình thựchiện dự toán ngân sách nhà nước hằng năm;

c) Việc thực hiện công khai ngân sách nhà nước theoquy định tại Điều 15 của Luật này.

2. Chính phủ quy định chi tiết về giám sát ngânsách nhà nước của cộng đồng.

Điều 17. Kế hoạch tài chính 05 năm

1. Kế hoạch tàichính 05 năm là kế hoạch tài chính được lập trong thời hạn 05 năm cùng với kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm. Kếhoạch tài chính 05 năm xác định mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể vềtài chính - ngân sách nhà nước; các định hướng lớn về tài chính, ngân sách nhànước; số thu và cơ cấu thu nội địa, thu dầu thô, thu cân đối từ hoạt động xuấtkhẩu, nhập khẩu; số chi và cơ cấu chi đầu tư phát triển, chi trả nợ, chi thườngxuyên; định hướng về bội chi ngân sách; giới hạn nợ nước ngoài của quốc gia, nợcông, nợ chính phủ; các giải pháp chủ yếu để thực hiện kế hoạch.

2. Kế hoạch tài chính 05 năm được sử dụng để:

a) Thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xãhội của quốc gia, ngành, lĩnh vực và địa phương; cân đối, sử dụng có hiệu quảnguồn lực tài chính công và ngân sách nhà nước trong trung hạn; thúc đẩy việccông khai, minh bạch ngân sách nhà nước;

b) Làm cơ sở để cấp có thẩm quyền xem xét, quyếtđịnh kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn ngân sách nhà nước;

c) Định hướng cho công tác lập dự toán ngân sáchnhà nước hằng năm, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm.

3. Kế hoạch tài chính 05 năm gồm kế hoạch tài chính05 năm quốc gia và kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh, thành phố trực thuộc trungương.

4. Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ trì xây dựng kế hoạch tài chính 05 năm quốc giatrình Chính phủ báo cáo Quốc hội; Sở Tài chính có trách nhiệm xây dựng kế hoạchtài chính 05 năm của địa phương mình trình Ủyban nhân dân cùng cấp báo cáo Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định cùngvới thời điểm trình dự toán ngân sách năm đầu kỳ kế hoạch.

5. Chính phủ quy định chi tiết việc lập kế hoạchtài chính 05 năm.

Điều 18. Các hành vi bị cấmtrong lĩnh vực ngân sách nhà nước

1. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm đoạt hoặcthiếu trách nhiệm làm thiệt hại đến nguồn thu ngân sách nhà nước.

2. Thu sai quy định của các luật thuế và quy địnhkhác của pháp luật về thu ngân sách; phân chia sai quy định nguồn thu giữa ngânsách các cấp; giữ lại nguồn thu của ngân sách nhà nước sai chế độ; tự đặt racác khoản thu trái với quy định của pháp luật.

3. Chi không có dự toán, trừ trường hợp quy địnhtại Điều 51 của Luật này; chi không đúng dự toán ngân sách được giao; chi saichế độ, tiêu chuẩn, định mức chi, không đúng mục đích; tự đặt ra các khoản chitrái với quy định của pháp luật.

4. Quyết định đầu tư chương trình, dự án có sử dụngvốn ngân sách không đúng thẩm quyền, không xác định rõ nguồn vốn để thực hiện.

5. Thực hiện vay trái với quy định của pháp luật;vay vượt quá khả năng cân đối của ngân sách.

6. Sử dụng ngân sách nhà nước để cho vay, tạm ứng,góp vốn trái với quy định của pháp luật.

7. Trì hoãn việc chi ngân sách khi đã bảo đảm cácđiều kiện chi theo quy định của pháp luật.

8. Hạch toán sai chế độ kế toán nhà nước và mục lụcngân sách nhà nước.

9. Lập, trình dự toán, quyết toán ngân sách nhànước chậm so với thời hạn quy định.

10. Phê chuẩn, duyệt quyết toán ngân sách nhà nướcsai quy định của pháp luật

11. Xuất quỹ ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhànước mà khoản chi đó không có trong dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền quyếtđịnh, trừ trường hợp tạm cấp ngân sách và ứng trước dự toán ngân sách năm sauquy định tại Điều 51 và Điều 57 của Luật này.

12. Các hành vi bị cấm khác trong lĩnh vực ngânsách nhà nước theo quy định của các luật có liên quan.

Chương II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦACÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ TRÁCH NHIỆM, NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VỀ NGÂN SÁCHNHÀ NƯỚC

Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn củaQuốc hội

1. Làm luật và sửa đổi luật trong lĩnh vực tàichính - ngân sách.

2. Quyết định chính sách cơ bản về tài chính - ngânsách nhà nước; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế; quyết địnhmức giới hạn an toàn nợ quốc gia, nợ công, nợ chính phủ.

3. Quyết định kế hoạch tài chính 05 năm.

4. Quyết định dự toán ngân sách nhà nước:

a) Tổng số thu ngân sách nhà nước, bao gồm thu nộiđịa, thu dầu thô, thu từ hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu, thu viện trợ khônghoàn lại;

b) Tổng số chi ngân sách nhà nước, bao gồm chi ngânsách trung ương và chi ngân sách địa phương, chi tiết theo chi đầu tư pháttriển, chi dự trữ quốc gia, chi thường xuyên, chi trả nợ lãi, chi viện trợ, chibổ sung quỹ dự trữ tài chính, dự phòng ngân sách. Trong chi đầu tư phát triểnvà chi thường xuyên có mức chi cụ thể cho các lĩnh vực giáo dục - đào tạo vàdạy nghề; khoa học và công nghệ;

c) Bội chi ngân sách nhà nước bao gồm bội chi ngânsách trung ương và bội chi ngân sách địa phương, chi tiết từng địa phương;nguồn bù đắp bội chi ngân sách nhà nước;

đ) Tổng mức vay của ngân sách nhà nước, bao gồm vayđể bù đắp bội chi ngân sách nhà nước và vay để trả nợ gốc của ngân sách nhà nước.

5. Quyết định phân bổ ngân sách trung ương:

a) Tổng số chi ngân sách trung ương được phân bổ;chi đầu tư phát triển theo từng lĩnh vực; chi thường xuyên theo từng lĩnh vực;chi dự trữ quốc gia; chi trả nợ lãi, chi viện trợ; chi bổ sung quỹ dự trữ tàichính; dự phòng ngân sách;

b) Dự toán chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên,chi dự trữ quốc gia, chi viện trợ của từng bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộcChính phủ và cơ quan khác ở trung ương theo từng lĩnh vực;

c) Mức bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngânsách từng địa phương, bao gồm bổ sung cân đối ngân sách và bổ sung có mục tiêu.

6. Quyết định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữangân sách trung ương và ngân sách từng địa phương đối với các khoản thu quyđịnh tại khoản 2 Điều 35 của Luật này.

7. Quyết định chủ trương đầu tư các chương trìnhmục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia được đầu tư từ nguồn ngân sách nhànước.

8. Quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nướctrong trường hợp cần thiết.

9. Phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước.

10. Giám sát việc thực hiện ngân sách nhà nước,chính sách cơ bản về tài chính - ngân sách quốc gia, nghị quyết của Quốc hội vềngân sách nhà nước.

11. Bãi bỏ văn bản của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướngChính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao về lĩnh vựctài chính - ngân sách trái với Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội.

Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn củaỦy ban thường vụ Quốc hội

1. Ban hành pháp lệnh, nghị quyết về lĩnh vực tàichính - ngân sách theo quy định của pháp luật.

2. Cho ý kiến về các dự án luật, các báo cáo và cácdự án khác về lĩnh vực tài chính - ngân sách do Chính phủ trình Quốc hội.

3. Ban hành Quy chế lập, thẩm tra, quyết định dựtoán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước.

4. Cho ý kiến về các chế độ chi ngân sách quantrọng, phạm vi ảnh hưởng rộng, liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kinh tế -xã hội của đất nước do Chính phủ trình.

5. Quyết định về:

a) Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngânsách nhà nước;

b) Bổ sung dự toán số tăng thu ngân sách nhà nước;phân bổ, sử dụng số tăng thu, số tiết kiệm chi của ngân sách trung ương, báocáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

6. Giám sát việc thực hiện luật, nghị quyết củaQuốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Ủy banthường vụ Quốc hội về lĩnh vực tài chính - ngân sách.

7. Đình chỉ việc thi hành các văn bản quy phạm phápluật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về lĩnh vực tài chính - ngân sách tráivới Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, trình Quốc hội tại kỳ họp gầnnhất quyết định việc hủy bỏ các văn bản đó.

8. Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Chínhphủ, Thủ tướng Chính phủ về lĩnh vực tài chính - ngân sách trái với pháp lệnh,nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

9. Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấptỉnh về lĩnh vực tài chính - ngân sách trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết củaQuốc hội, pháp lệnh và nghị quyết của Ủy banthường vụ Quốc hội.

Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn củaỦy ban tài chính, ngân sách của Quốc hội

1. Thẩm tra dự án luật, dự án pháp lệnh và các báocáo, dự án khác về lĩnh vực tài chính - ngân sách do Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội giao.

2. Chủ trì thẩm tra dự toán ngân sách nhà nước,phương án phân bổ ngân sách trung ương, phương án điềuchỉnh dự toán ngân sách nhà nước, báo cáo về thực hiện ngân sách nhà nước vàquyết toán ngân sách nhà nước, nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngânsách và phương án sử dụng số tăng thu, số tiết kiệm chi của ngân sách trungương do Chính phủ trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.

3. Thẩm tra các chế độ chi ngân sách quan trọng,phạm vi ảnh hưởng rộng, liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hộicủa đất nước do Chính phủ trình Ủy ban thườngvụ Quốc hội.

4. Giám sát việc thực hiện luật, nghị quyết củaQuốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy banthường vụ Quốc hội về lĩnh vực tài chính - ngân sách; giám sát việc thực hiệnngân sách nhà nước và chính sách tài chính - ngân sách.

5. Giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chínhphủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, văn bản quyphạm pháp luật liên tịch giữa các cơ quan có thẩm quyền ở trung ương về lĩnhvực tài chính - ngân sách.

6. Kiến nghị các vấn đề trong lĩnh vực tài chính -ngân sách.

Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn củaHội đồng dân tộc và các Ủy ban khác củaQuốc hội

1. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, phối hợp với Ủyban tài chính, ngân sách của Quốc hội, các cơ quan có liên quan của Chínhphủ để thẩm tra các dự án luật, pháp lệnh, dự toán ngân sách nhà nước, phươngán phân bổ ngân sách trung ương, báo cáo về tình hình thực hiện ngân sách nhànước, quyết toán ngân sách nhà nước và các dự án, báo cáo khác về lĩnh vực tàichính - ngân sách được phân công phụ trách do Chính phủ trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.

2. Giám sát việc thực hiện luật, nghị quyết củaQuốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốchội về tài chính - ngân sách; giám sátviệc thực hiện ngân sách nhà nước và chính sách tài chính - ngân sách tronglĩnh vực phụ trách.

3. Kiến nghị các vấn đề về tài chính - ngân sáchtrong lĩnh vực phụ trách.

Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn củaKiểm toán nhà nước

1. Thực hiện kiểm toán ngân sách nhà nước và báocáo kết quả kiểm toán với Quốc hội, Ủy banthường vụ Quốc hội; gửi báo cáo kiểm toán cho Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủtướng Chính phủ, Hội đồng dân tộc, Ủy bancủa Quốc hội và các cơ quan khác có liên quan theo quy định của Luật Kiểm toánnhà nước.

2. Trình Quốc hội báo cáo kiểm toán quyết toán ngânsách nhà nước để Quốc hội xem xét, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước.

3. Tham gia với Ủyban tài chính, ngân sách và các cơ quan khác của Quốc hội, Chính phủtrong việc xem xét, thẩm tra báo cáo về dựtoán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương, phương án điềuchỉnh dự toán ngân sách nhà nước.

Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn củaChủ tịch nước

1. Công bố luật, pháp lệnh về lĩnh vực tài chính -ngân sách.

2. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do Hiến pháp vàpháp luật quy định trong việc tiến hành đàm phán, ký kết, quyết định phê chuẩnhoặc trình Quốc hội phê chuẩn điều ướcquốc tế về lĩnh vực tài chính - ngân sách.

3. Yêu cầu Chính phủ họp bàn về hoạt động tài chính- ngân sách nhà nước khi cần thiết.

Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn củaChính phủ

1. Trình Quốc hội, Ủyban thường vụ Quốc hội các dự án luật, pháp lệnh và các báo cáo, dự ánkhác về lĩnh vực tài chính - ngân sách; ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực tài chính - ngân sách theothẩm quyền.

2. Lập và trình Quốc hội kế hoạch tài chính 05 năm,kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm.

3. Lập và trình Quốc hội dự toán ngân sách nhà nướcvà phương án phân bổ ngân sách trung ương hằng năm; dự toán điều chỉnh ngânsách nhà nước trong trường hợp cần thiết.

4. Căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội về dự toánngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương quyết định giao nhiệm vụthu, chi ngân sách cho từng bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơquan khác ở trung ương theo nội dung quy định tại điểm b khoản 5 Điều 19 củaLuật này; nhiệm vụ thu, chi, bội chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngânsách trung ương và ngân sách từng địa phương đối với các khoản thu phân chia vàmức bổ sung từ ngân sách trung ương cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc trungương theo nội dung quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 4, điểm c khoản 5và khoản 6 Điều 19 của Luật này.

5. Thống nhất quản lý ngân sách nhà nước, bảo đảmsự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan quản lý ngành và địa phương trong việc thựchiện ngân sách nhà nước.

6. Quyết định các giải pháp và tổ chức điều hànhthực hiện ngân sách nhà nước được Quốc hội quyết định; kiểm tra việc thực hiệnngân sách nhà nước; báo cáo Quốc hội, Ủy banthường vụ Quốc hội về tình hình thực hiện ngân sách nhà nước, các chương trìnhmục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trươngđầu tư.

7. Báo cáo Quốc hội, Ủyban thường vụ Quốc hội về tài chính - ngân sách khi có yêu cầu.

8. Quy định quy trình, thủ tục lập dự toán, thunộp, kiểm soát, thanh toán chi ngân sách, quyết toán ngân sách; ứng trước dựtoán ngân sách năm sau; sử dụng dự phòng ngân sách; sử dụng quỹ dự trữ tàichính và các quỹ tài chính khác của Nhà nước theo quy định của Luật này và quyđịnh khác của pháp luật có liên quan.

9. Quyết định những chế độ chi ngân sách quantrọng, phạm vi ảnh hưởng rộng, liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kinh tế -xã hội của cả nước sau khi xin ý kiến Ủy banthường vụ Quốc hội.

10. Quyết định các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chitiêu thực hiện thống nhất trong cả nước; đối với một số chế độ, tiêu chuẩn,định mức chi ngân sách, để phù hợp đặc điểm của địa phương, quy định khung vàgiao Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể.

11. Xây dựng các nguyên tắc, tiêu chí và định mứcphân bổ ngân sách trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định làm căn cứ xâydựng dự toán, phân bổ ngân sách cho các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộcChính phủ, các cơ quan khác ở trung ương và các địa phương.

12. Hướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân trongviệc thực hiện văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; kiểm tra tính hợp phápcác nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

13. Lập và trình Quốc hội quyết toán ngân sách nhànước, quyết toán các chương trình, dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư.

14. Ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán vàphân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương.

15. Quy định việc thực hiện quản lý ngân sách theokết quả thực hiện nhiệm vụ.

Điều 26. Nhiệm vụ, quyền hạn củaBộ Tài chính

1. Chuẩn bị các dự án luật, pháp lệnh, kế hoạch tàichính 05 năm, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm, các dự án khác vềlĩnh vực tài chính - ngân sách, trình Chínhphủ; ban hành các văn bản quy phạm phápluật về lĩnh vực tài chính - ngân sách theo thẩm quyền.

2. Xây dựng nguyên tắc, tiêu chí và định mức phânbổ chi thường xuyên của ngân sách nhà nước; các chế độ, tiêu chuẩn, định mứcchi ngân sách, cơ chế quản tài chính -ngân sách nhà nước, chế độ kế toán, thanh toán, quyết toán, mục lục ngân sáchnhà nước, chế độ báo cáo, công khai tài chính - ngân sách trình Chính phủ quyđịnh hoặc quy định theo phân cấp của Chínhphủ để thi hành thống nhất trong cả nước.

3. Quyết định ban hành chế độ, tiêu chuẩn, định mứcchi ngân sách đối với các ngành, lĩnh vực sau khi thống nhất với các bộ quản lýngành, lĩnh vực; trường hợp không thống nhất, Bộ Tài chính trình Thủ tướngChính phủ xem xét, cho ý kiến trước khi quyết định.

4. Lập, trình Chính phủ dự toán ngân sách nhà nước,phương án phân bổ ngân sách trung ương, dự toán điều chỉnh ngân sách nhà nướctrong trường hợp cần thiết. Tổ chức thực hiện ngân sách nhà nước; thống nhấtquản lý và chỉ đạo công tác thu thuế,phí, lệ phí, các khoản vay và thu khác của ngân sách, các nguồn viện trợ quốctế; tổ chức thực hiện chi ngân sách nhà nước theo đúng dự toán được giao. Tổnghợp, lập quyết toán ngân sách nhà nước trình Chính phủ.

5. Chủ trì xây dựng trình cấp có thẩm quyền phêduyệt mục tiêu, định hướng huy động, sử dụng vốn vay và quản lý nợ công trongtừng giai đoạn 05 năm; chương trình quản lý nợ trung hạn; hệ thống các chỉ tiêugiám sát nợ chính phủ, nợ công, nợ nước ngoài của quốc gia; kế hoạch vay, trảnợ hằng năm của Chính phủ.

6. Kiểm tra các quy định về tài chính - ngân sáchcủa các bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủyban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhândân cấp tỉnh; trường hợp quy định trong các văn bản đó trái với Hiến pháp,luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội và các văn bản củacác cơ quan nhà nước cấp trên thì cóquyền:

a) Kiến nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộđình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ đối với những văn bản của bộ, cơ quan ngangbộ;

b) Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ đình chỉ việc thihành nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;

c) Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ bãi bỏ đối vớinhững quy định của Ủy ban nhân dân và Chủtịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quyđịnh của pháp luật.

7. Thanh tra, kiểm tra tài chính - ngân sách, xử lýhoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với cácvi phạm về chế độ quản lý tài chính - ngân sách của các bộ, cơ quan ngang bộ,cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, các địa phương, các tổ chức kinh tế, đơn vị hành chính, đơn vị sựnghiệp công lập và các đối tượng khác có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước và sửdụng ngân sách nhà nước.

8. Quản lý quỹ ngân sách nhà nước, quỹ dự trữ nhànước và các quỹ khác của Nhà nước theo quy định của pháp luật.

9. Đánh giá hiệu quả chi ngân sách nhà nước.

10. Thực hiện công khai ngân sách nhà nước theo quyđịnh tại Điều 15 của Luật này.

Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn củaBộ Kế hoạch và Đầu tư

1. Xây dựng nguyên tắc, tiêu chí và định mức phânbổ vốn đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước trình Chính phủ; lập phương ánphân bổ chi đầu tư phát triển của ngân sách trung ương.

2. Phối hợp với Bộ Tài chính và các bộ, cơ quan cóliên quan xây dựng kế hoạch tài chính 05 năm, dự toán ngân sách nhà nước hằngnăm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm.

Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn củaNgân hàng Nhà nước Việt Nam

1. Phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng và triển khaithực hiện phương án vay để bù đắp bội chi ngân sách nhà nước.

2. Tạm ứng cho ngân sách nhà nước để xử lý thiếuhụt tạm thời quỹ ngân sách nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 29. Nhiệm vụ, quyền hạn củabộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan khác ở trung ương

1. Lập dự toán ngân sách hằng năm, kế hoạch tàichính - ngân sách nhà nước 03 năm của cơ quan mình.

2. Phối hợp với Bộ Tài chính và các bộ, cơ quan cóliên quan trong quá trình tổng hợp dự toán ngân sách nhà nước, phương án phânbổ ngân sách trung ương hằng năm, kế hoạchtài chính 05 năm, kế hoạch tài chính -ngân sách nhà nước 03 năm, quyết toán ngân sách hằng năm thuộc ngành, lĩnh vựcphụ trách.

3. Kiểm tra, theo dõi tình hình thực hiện ngân sáchthuộc ngành, lĩnh vực phụ trách.

4. Báo cáo tình hình thực hiện kết quả, hiệu quả sửdụng ngân sách thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách.

5. Ban hành các định mức kỹ thuật - kinh tế làm cơ sở cho việc quản lý ngân sáchtheo kết quả thực hiện nhiệm vụ thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách.

6. Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc xây dựngchế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách.

7. Quản lý, tổ chức thực hiện và quyết toán, côngkhai đối với ngân sách được giao; bảo đảm sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước.

8. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quanthuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương tổ chức thực hiện đúng nhiệm vụ,quyền hạn được giao trong lĩnh vực tài chính - ngân sách và chịu trách nhiệm về những sai phạm thuộc phạm vi quản lý theoquy định của pháp luật.

Điều 30. Nhiệm vụ, quyền hạn củaHội đồng nhân dân các cấp

1. Căn cứ vào nhiệm vụ thu, chi ngân sách được cấptrên giao và tình hình thực tế tại địa phương, quyết định:

a) Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, baogồm thu nội địa, thu dầu thô, thu từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, thu việntrợ không hoàn lại, bảo đảm không thấp hơn dự toán thu ngân sách nhà nước được cấp trên giao;

b) Dự toán thu ngân sách địa phương, bao gồm cáckhoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%, phần ngân sách địa phương được hưởngtừ các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%), thu bổ sung từ ngân sáchcấp trên;

c) Dự toán chi ngân sách địa phương, bao gồm chingân sách cấp mình và chi ngân sách địa phương cấp dưới, chi tiết theo chi đầutư phát triển, chi thường xuyên, chi trả nợ lãi, chi bổ sung quỹ dự trữ tàichính, dự phòng ngân sách. Trong chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên cómức chi cụ thể cho các lĩnh vực giáo dục - đào tạo và dạy nghề, khoa học vàcông nghệ;

d) Tổng mức vay của ngân sách địa phương, bao gồmvay để bù đắp bội chi ngân sách địa phương và vay để trả nợ gốc của ngân sáchđịa phương.

2. Quyết định phân bổ dự toán ngân sách cấp mình:

a) Tổng số; chi đầu tư phát triển và chi thườngxuyên theo từng lĩnh vực; chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính địa phương; dự phòngngân sách;

b) Dự toán chi đầu tư phát triển, chi thường xuyêncủa từng cơ quan, đơn vị thuộc cấp mình theo từng lĩnh vực;

c) Mức bổ sung cho ngân sách từng địa phương cấpdưới trực tiếp, gồm bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu.

3. Phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương.

4. Quyết định các chủ trương, biện pháp để triểnkhai thực hiện ngân sách địa phương.

5. Quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách địaphương trong trường hợp cần thiết.

6. Giám sát việc thực hiện ngân sách đã được Hộiđồng nhân dân quyết định.

7. Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật về tài chính -ngân sách của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp và Hội đồng nhân dâncấp dưới trực tiếp trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháplệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụQuốc hội và các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên.

8. Quyết định danh mục các chương trình, dự ánthuộc kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn ngân sách nhà nước của ngân sách cấpmình; quyết định chương trình, dự án đầu tư quan trọng của địa phương được đầutư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.

9. Đối với Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, ngoài nhiệmvụ, quyền hạn quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này còn cónhiệm vụ, quyền hạn:

a) Quyết định kế hoạch tài chính 05 năm gồm các nộidung: mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể của kế hoạch tài chính 05 năm; khảnăng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; thu, chi ngân sách địa phương, bộichi ngân sách địa phương và giới hạn mức vay của ngân sách địa phương; giảipháp chủ yếu để thực hiện kế hoạch;

b) Bội chi ngân sách địa phương và nguồn bù đắp bộichi ngân sách địa phương hằng năm;

c) Quyết định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chicho từng cấp ngân sách ở địa phương theo quy định tại khoản 3 Điều 9 của Luậtnày;

d) Quyết định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữangân sách các cấp chính quyền địa phương đối với phần ngân sách địa phương đượchưởng từ các khoản thu quy định tại khoản 2 Điều 37 của Luật này và các khoảnthu phân chia giữa các cấp ngân sách ở địa phương;

đ) Quyết định thu phí, lệ phí và các khoản đóng gópcủa nhân dân theo quy định của pháp luật;

e) Quyết định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phânbổ ngân sách ở địa phương;

g) Quyết định cụ thể đối với một số chế độ, tiêuchuẩn, định mức chi ngân sách theo quy định khung của Chính phủ;

h) Quyết định các chế độ chi ngân sách đối với mộtsố nhiệm vụ chi có tính chất đặc thù ở địa phương ngoài các chế độ, tiêu chuẩn,định mức chi ngân sách do Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành để thựchiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trênđịa bàn, phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách địa phương.

Chính phủ quy định chi tiết điểm này.

Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn củaỦy ban nhân dân các cấp

1. Lập dự toán ngân sách địa phương, phương án phânbổ ngân sách cấp mình theo các nội dung quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 30của Luật này; dự toán điều chỉnh ngânsách địa phương trong trường hợp cần thiết, trình Hội đồng nhân dân cùng cấpquyết định và báo cáo cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan tài chính cấp trên trựctiếp.

2. Lập quyết toán ngân sách địa phương trình Hộiđồng nhân dân cùng cấp phê chuẩn và báocáo cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp.

3. Kiểm tra nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấpdưới về lĩnh vực tài chính - ngân sách.

4. Căn cứ vào nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùngcấp, quyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị trựcthuộc; nhiệm vụ thu, chi, mức bổ sung cho ngân sách cấp dưới và tỷ lệ phần trăm(%) phân chia giữa các cấp ngân sách ở địa phương đối với các khoản thu phânchia.

5. Quyết định các giải pháp và tổ chức thực hiện dựtoán ngân sách địa phương được Hội đồng nhân dân quyết định; kiểm tra, báo cáoviệc thực hiện ngân sách địa phương.

6. Phối hợp với các cơ quan nhà nước cấp trên trongviệc quản ngân sách nhà nước trên địabàn.

7. Báo cáo, công khai ngân sách nhà nước theo quyđịnh của pháp luật.

8. Thực hiện quản lý ngân sách theo kết quả thựchiện nhiệm vụ theo quy định của Chính phủ.

9. Đối với Ủy bannhân dân cấp tỉnh, ngoài các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các khoản 1, 2,3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này còn có nhiệm vụ:

a) Lập và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyếtđịnh các nội dung quy định tại khoản 9 Điều 30 của Luật này;

b) Lập kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03năm theo quy định tại Điều 43 của Luật này;

c) Quyết địnhsử dụng quỹ dự trữ tài chính và các quỹ tài chính khác của Nhà nước theo quyđịnh của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

10. Chỉ đạo cơ quan tài chính địa phương chủ trìphối hợp với các cơ quan liên quan giúp Ủy bannhân dân thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8và 9 Điều này.

11. Chủ tịch Ủy bannhân dân các cấp tổ chức thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao tronglĩnh vực tài chính - ngân sách và chịu trách nhiệm về những sai phạm thuộc phạmvi quản lý theo quy định của pháp luật.

Điều 32. Nhiệm vụ, quyền hạn củađơn vị dự toán ngân sách

1. Lập dự toán thu, chi ngân sách hằng năm; thựchiện phân bổ dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao cho các đơn vị trựcthuộc và điều chỉnh phân bổ dự toán theo thẩm quyền; lập kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm thuộcphạm vi quản theo quy định tại Điều 43của Luật này.

2. Tổ chức thực hiện dự toán thu, chi ngân sáchđược giao; nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản phải nộp ngân sách theo quy định củapháp luật; chi đúng chế độ, chính sách, đúng mục đích, đúng đối tượng, bảo đảmtiết kiệm, hiệu quả.

3. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu, chi ngânsách đối với các đơn vị trực thuộc.

4. Chấp hành đúng quy định của pháp luật về kếtoán, thống kê; báo cáo, quyết toán ngân sách và công khai ngân sách theo quyđịnh của pháp luật; duyệt quyết toán đối với các đơn vị dự toán cấp dưới.

5. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài nhiệmvụ, quyền hạn quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này, được chủ động sửdụng nguồn thu phí và các nguồn thu hợp phápkhác để phát triển và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động theo quy định củaChính phủ.

6. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập và cơ quan nhànước thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí phải ban hành quy chế chi tiêu nộibộ phù hợp với dự toán được giao tự chủ theo quy định của pháp luật.

7. Thủ trưởng các đơn vị dự toán ngân sách thựchiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao trong lĩnh vực tài chính - ngân sách vàchịu trách nhiệm về những sai phạm thuộc phạm vi quản lý theo quy định của phápluật.

Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn củachủ đầu tư

1. Thực hiện các dự án đầu tư qua các giai đoạn củaquá trình đầu tư: chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị dự án, thực hiện dự án, nghiệm thu,bàn giao tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý ngân sách nhà nước, đầutư công, xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Chấp hành đúng các quy định của pháp luật về hợpđồng, kế toán, thống kê, báo cáo, quyết toán,công khai và lưu trữ hồ sơ dự án.

Điều 34. Quyền hạn, nghĩa vụ củacơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến ngân sách nhà nước

1. Nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản thuế, phí, lệ phívà các khoản phải nộp khác vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp được Nhà nước trợ cấp, hỗ trợ vốn vàkinh phí theo dự toán được giao thì phải quản lý, sử dụng các khoản vốn và kinhphí đó đúng mục đích, đúng chế độ, tiết kiệm, hiệu quả và quyết toán với cơquan tài chính.

3. Chấp hành đúng quy định của pháp luật về kếtoán, thống kê và công khai ngân sách.

4. Được cung cấp thông tin, tham gia giám sát cộngđồng về tài chính - ngân sách theo quy định của pháp luật.

Chương III

NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHICỦA NGÂN SÁCH CÁC CẤP

Điều 35. Nguồn thu của ngânsách trung ương

1. Các khoản thu ngân sách trung ương hưởng 100%:

a) Thuế giá trị gia tăng thu từ hàng hóa nhập khẩu;

b) Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

c) Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu;

d) Thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu;

đ) Thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp, lãiđược chia cho nước chủ nhà và các khoản thu khác từ hoạt động thăm dò, khaithác dầu, khí;

e) Viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước,các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài cho Chính phủViệt Nam;

g) Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quannhà nước trung ương thực hiện, trường hợp được khoánchi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu từ hoạt động dịch vụ dođơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước trung ương thì được phéptrích lại một phần hoặc toàn bộ, phần còn lại thực hiện nộp ngân sách theo quyđịnh của pháp luật về phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan;

h) Lệ phí do các cơ quan nhà nước trung ương thu,trừ lệ phí trước bạ quy định tại điểm h khoản 1 Điều 37 của Luật này;

i) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt,tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước trung ươngthực hiện;

k) Thu từ bán tài sản nhà nước, kể cả thu tiền sửdụng đất gắn với tài sản trên đất do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trungương quản lý;

l) Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhànước do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộctrung ương xử lý;

m) Các khoản thu hồi vốn của ngân sách trung ươngđầu tư tại các tổ chức kinh tế; thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại công ty cổphần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhànước do bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trungương đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lậpcác quỹ của doanh nghiệp nhà nước do bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chínhphủ, cơ quan khác ở trung ương đại diện chủ sở hữu; chênh lệch thu lớn hơn chicủa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

n) Thu từ quỹ dự trữ tài chính trung ương;

o) Thu kết dư ngân sách trung ương;

p) Thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang củangân sách trung ương;

q) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%)giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương:

a) Thuế giá trị gia tăng, trừ thuế giá trị gia tăngquy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ thuế thu nhậpdoanh nghiệp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này;

c) Thuế thu nhập cá nhân;

d) Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ thuế tiêu thụ đặcbiệt quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;

đ) Thuế bảo vệ môi trường, trừ thuế bảo vệ môitrường quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 36. Nhiệm vụ chi của ngânsách trung ương

1. Chi đầu tư phát triển:

a) Đầu tư cho các dựán, bao gồm cả các dự án có tính chất liên vùng, khu vực của các bộ, cơquan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương theo các lĩnhvực được quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cungcấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng; các tổ chức kinh tế; các tổ chức tài chính của trung ương; đầu tư vốnnhà nước vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;

c) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quyđịnh của pháp luật.

2. Chi dự trữ quốc gia.

3. Chi thường xuyên của các bộ, cơ quan ngang bộ,cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương được phân cấp trong các lĩnhvực:

a) Quốc phòng;

b) An ninh và trật tự, an toàn xã hội;

c) Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề;

d) Sự nghiệp khoa học và công nghệ;

đ) Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình;

e) Sự nghiệp văn hóathông tin;

g) Sự nghiệp phát thanh, truyền hình, thông tấn;

h) Sự nghiệp thể dục thể thao;

i) Sự nghiệp bảo vệ môi trường;

k) Các hoạt động kinh tế;

l) Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, tổchức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội; hỗ trợ hoạt động cho các tổchức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật;

m) Chi bảo đảm xã hội, bao gồm cả chi hỗ trợ thựchiện các chính sách xã hội theo quy định của pháp luật;

n) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

4. Chi trả nợ lãi các khoản tiền do Chính phủ vay.

5. Chi viện trợ.

6. Chi cho vay theo quy định của pháp luật.

7. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính trung ương.

8. Chi chuyển nguồn của ngân sách trung ương sangnăm sau.

9. Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mụctiêu cho ngân sách địa phương.

Điều 37. Nguồn thu của ngân sáchđịa phương

1. Các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%:

a) Thuế tài nguyên, trừ thuế tài nguyên thu từ hoạtđộng thăm dò, khai thác dầu, khí;

b) Thuế môn bài;

c) Thuế sử dụng đất nông nghiệp;

d) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;

đ) Tiền sử dụng đất, trừ thu tiền sử dụng đất tạiđiểm k khoản 1 Điều 35 của Luật này;

e) Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước;

g) Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhànước;

h) Lệ phí trước bạ;

i) Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;

k) Các khoản thu hồi vốn của ngân sách địa phươngđầu tư tại các tổ chức kinh tế; thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại công ty cổphần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhànước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đại diệnchủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ củadoanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đại diện chủ sở hữu;

l) Thu từ quỹ dự trữ tài chính địa phương;

m) Thu từ bán tài sản nhà nước, kể cả thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất do các cơquan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý;

n) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế,các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho địa phương;

o) Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quannhà nước địa phương thực hiện, trường hợp được khoánchi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụdo đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân cấptỉnh đại diện chủ sở hữu thì được phép trích lại một phần hoặc toàn bộ, phầncòn lại thực hiện nộp ngân sách theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí vàquy định khác của pháp luật có liên quan;

p) Lệ phí do các cơ quan nhà nước địa phương thựchiện thu;

q) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt,tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước địa phươngthực hiện;

r) Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhànước do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương xử lý;

s) Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sảnkhác;

t) Huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cánhân theo quy định của pháp luật;

u) Thu kết dư ngân sách địa phương;

v) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%)giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương theo quy định tại khoản 2Điều 35 của Luật này.

3. Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mụctiêu từ ngân sách trung ương.

4. Thu chuyển nguồn của ngân sách địa phương từ nămtrước chuyển sang.

Điều 38. Nhiệm vụ chi của ngânsách địa phương

1. Chi đầu tư phát triển:

a) Đầu tư cho các dự án do địa phương quản lý theocác lĩnh vực được quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Đầu tư và hỗ trợvốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặthàng, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của địa phương theo quy địnhcủa pháp luật;

c) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

2. Chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị ở địaphương được phân cấp trong các lĩnh vực:

a) Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề;

b) Sự nghiệp khoa học và công nghệ;

c) Quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội,phần giao địa phương quản lý;

d) Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình;

đ) Sự nghiệp văn hóathông tin;

e) Sự nghiệp phát thanh, truyền hình;

g) Sự nghiệp thể dục thể thao;

h) Sự nghiệp bảo vệ môi trường;

i) Các hoạt động kinh tế;

k) Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, tổchức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội; hỗ trợ hoạt động cho các tổchức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghềnghiệp theo quy định của pháp luật;

l) Chi bảo đảm xã hội, bao gồm cả chi thực hiện cácchính sách xã hội theo quy định của pháp luật;

m) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

3. Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địaphương vay.

4. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính địa phương.

5. Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách địaphương.

6. Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mụctiêu cho ngân sách cấp dưới.

7. Chi hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ quy địnhtại các điểm a, b và c khoản 9 Điều 9 của Luật này.

Điều 39. Nguyên tắc phân cấp nguồnthu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp ở địa phương

1. Căn cứ vào nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sáchđịa phương quy định tại Điều 37 và Điều 38 của Luật này, Hội đồng nhân dân cấptỉnh quyết định phân cấp cụ thể nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấpở địa phương theo nguyên tắc sau:

a) Phù hợp với phân cấp nhiệm vụ kinh tế - xã hội,quốc phòng, an ninh đối với từng lĩnh vực và đặc điểm kinh tế, địa lý, dân cư,trình độ quản lý của từng vùng, từng địa phương;

b) Ngân sách xã, thị trấn được phân chia nguồn thutừ các khoản: thuế sử dụng đất phi nôngnghiệp; thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh; thuế sử dụng đất nôngnghiệp thu từ hộ gia đình; lệ phí trước bạ nhà, đất;

c) Ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp xã không cónhiệm vụ chi nghiên cứu khoa học và công nghệ;

d) Trong phân cấp nhiệm vụ chi đối với thị xã,thành phố thuộc tỉnh phải có nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng các trường phổ thôngcông lập các cấp, điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông đô thị, vệ sinh đô thịvà các công trình phúc lợi công cộng khác.

2. Căn cứ vào tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoảnthu phân chia do Chính phủ giao và các nguồn thu ngân sách địa phương hưởng100%, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định tỷ lệ phần trăm (%) đối với cáckhoản thu phân chia giữa ngân sách các cấp ở địa phương.

Điều 40. Xác định số bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu vàtỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp

1. Ngân sách địa phương được sử dụng nguồn thu đượchưởng 100%, số thu được phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoảnthu phân chia và số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên để cân đối thu, chingân sách cấp mình, bảo đảm các nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninhđược giao.

2. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu vàsố bổ sung cân đối được xác định trên cơ sở:

a) Tính toán các nguồn thu, nhiệm vụ chi quy địnhtại các điều 35, 37 và 38 của Luật này theo các chế độ thu ngân sách, nguyêntắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách và các chế độ, tiêu chuẩn, định mứcchi ngân sách, theo các tiêu chí về dân số, điều kiện tự nhiên, điều kiện kinhtế - xã hội của từng vùng; chú ý tới vùng sâu, vùng xa, vùng căn cứ cách mạng,vùng có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống và vùng có khó khăn, vùng đặcbiệt khó khăn; vùng có diện tích đất trồng lúa nước lớn; vùng rừng phòng hộ,rừng đặc dụng; vùng kinh tế trọng điểm;

b) Đối với khoản thu ngân sách địa phương đượchưởng theo quy định tại điểm đ và điểm i khoản 1 Điều 37 của Luật này khôngdùng để xác định tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu phân chia giữa ngânsách trung ương và ngân sách địa phương và xác định số bổ sung cân đối từ ngânsách trung ương cho ngân sách địa phương.

3. Số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên chongân sách cấp dưới được xác định theo nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổngân sách và các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách; khả năng ngân sáchcấp trên và khả năng cân đối ngân sách của từng địa phương cấp dưới, để hỗ trợngân sách cấp dưới trong các trường hợp sau:

a) Thực hiện các chính sách, chế độ mới do cấp trênban hành chưa được bố trí trong dự toán ngân sách của năm đầu thời kỳ ổn địnhngân sách;

b) Thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia vàcác chương trình, dự án khác của cấp trên, phần giao cho cấp dưới thực hiện;

c) Hỗ trợ chi khắc phục thiên tai, thảm họa, dịchbệnh trên diện rộng vượt quá khả năng cân đối của ngân sách cấp dưới;

d) Hỗ trợ thực hiện một số chương trình, dự án lớn,đặc biệt quan trọng có tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội của địaphương. Mức hỗ trợ được xác định cụ thểcho từng chương trình, dự án. Tổng mức hỗ trợ vốn đầu tư phát triển hằng nămcủa ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương quy định tại điểm này tối đakhông vượt quá 30% tổng chi đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách trung ương.

Chương IV

LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCHNHÀ NƯỚC

Điều 41. Căn cứ lập dự toán ngânsách nhà nước hằng năm

1. Nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảmquốc phòng, an ninh, đối ngoại, bình đẳng giới.

2. Nhiệm vụ cụ thể của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơquan thuộc Chính phủ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương, các cơ quan, tổ chức,đơn vị ở địa phương.

3. Quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí vàchế độ thu ngân sách nhà nước; định mức phân bổ ngân sách, chế độ, tiêu chuẩn,định mức chi ngân sách nhà nước.

4. Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách và tỷlệ phần trăm (%) phân chia đối với các khoản thu phân chia và mức bổ sung cânđối ngân sách của ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới.

5. Văn bản pháp luật của các cấp, cơ quan nhà nướccó thẩm quyền hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dựtoán ngân sách nhà nước năm sau.

6. Kế hoạch tài chính 05 năm, kế hoạch tài chính -ngân sách nhà nước 03 năm, kế hoạch đầu tưtrung hạn nguồn ngân sách nhà nước.

7. Tình hình thực hiện ngân sách nhà nước năm trước.

8. Số kiểm tra dự toán thu, chi ngân sách thông báocho các cấp, các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.

Điều42. Yêu cầu lập dự toán ngân sách nhà nước hằng năm

1. Dự toán ngân sách nhà nước phải tổng hợp theotừng khoản thu, chi và theo cơ cấu chi đầu tư phát triển,chi thường xuyên, chi dự trữ quốc gia,chi trả nợ và viện trợ, chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính, dự phòng ngân sách.

2. Dự toán ngân sách của đơn vị dự toán ngân sáchcác cấp được lập phải thể hiện đầy đủ các khoản thu, chi theo đúng biểu mẫu,thời hạn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Trong đó:

a) Dự toán thu ngân sách được lập trên cơ sở dự báocác chỉ tiêu kinh tế vĩ mô và các chỉ tiêu có liên quan, các quy định của phápluật về thuế, phí, lệ phí và chế độ thu ngân sách;

b) Dự toán chi đầu tư phát triển được lập trên cơsở quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phêduyệt; kế hoạch tài chính 05 năm, kế hoạchđầu tư trung hạn nguồn ngân sách nhà nước,khả năng cân đối các nguồn lực trong năm dự toán, quy định của pháp luật về đầu tư công, xây dựng và quy định khác của phápluật có liên quan;

c) Dự toán chi thường xuyên được lập trên cơ sởnhiệm vụ được giao, nhiệm vụ được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, chế độ, tiêuchuẩn, định mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Việc lập dựtoán ngân sách của các cơ quan nhà nước thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu tráchnhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính; đơn vị sự nghiệp cônglập thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chứcbộ máy, biên chế và tài chính thực hiện theo quy định của Chính phủ;

d) Dự toán chi ngân sách nhà nước đối với lĩnh vựcgiáo dục - đào tạo và dạy nghề, khoa học và công nghệ bảo đảm tỷ lệ theo quyđịnh của pháp luật có liên quan;

đ) Dự toán chi thực hiện các chương trình mục tiêuquốc gia được lập căn cứ vào danh mục các chương trình, tổng mức kinh phí thựchiện chương trình mục tiêu quốc gia trong từng giai đoạn do Quốc hội quyết định,mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ và chi tiết các dự án thành phần đối với từngchương trình mục tiêu quốc gia;

e) Dự toán chi trả nợ được lập trên cơ sở bảo đảmtrả các khoản nợ đến hạn của năm dự toán ngân sách;

g) Dự toán vay bù đắp bội chi ngân sách nhà nướcphải căn cứ vào cân đối ngân sách nhà nước, khả năng từng nguồn vay, khả năngtrả nợ và trong giới hạn an toàn về nợ theo nghị quyết của Quốc hội.

Điều 43. Kế hoạch tài chính - ngânsách nhà nước 03 năm

1. Kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 nămlà kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước được lập hằng năm cho thời gian 03năm, trên cơ sở kế hoạch tài chính 05 năm, được lập kể từ năm dự toán ngân sáchvà 02 năm tiếp theo, theo phương thức cuốn chiếu. Kếhoạch này được lập cùng thời điểm lập dự toán ngân sách nhà nước hằngnăm nhằm định hướng cho công tác lập dự toán ngân sách nhà nước hằng năm; địnhhướng thứ tự ưu tiên phân bổ nguồn lực cho từng lĩnh vực và từng nhiệm vụ, hoạtđộng, chế độ, chính sách cho từng lĩnh vực trong trung hạn.

2. Kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 nămgồm kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm quốc gia và kế hoạch tàichính - ngân sách nhà nước 03 năm tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Nộidung gồm: dự báo về các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô, những chính sách ngân sách quantrọng; dự báo về số thu, chi và cơ cấu thu, chi; dự báo về số bội chi ngânsách; xác định các nguyên tắc cân đối ngân sách nhà nước và thứ tự ưu tiên phânbổ nguồn lực ngân sách, trần chi tiêu cho các lĩnh vực, nhiệm vụ chi đầu tư phát triển, chi trả nợ, chi thường xuyên;dự báo về nghĩa vụ nợ dự phòng và các giải pháp chủ yếu để thực hiện kế hoạchtrong thời hạn 03 năm.

3. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chínhphủ, cơ quan khác ở trung ương, các cơ quan, đơn vị ở cấp tỉnh lập kế hoạch tàichính - ngân sách nhà nước 03 năm, nội dung gồm: mục tiêu, nhiệm vụ, chế độ,chính sách chủ yếu của ngành, cơ quan, đơn vị; dự báo các nguồn lực tài chính,trong đó dự báo về số thu được giao quản lý, yêu cầu về chi ngân sách để thực hiện;thể hiện nguyên tắc và cách thức xác định, sắp xếp thứ tự ưu tiên thực hiện cácnhiệm vụ, hoạt động, chế độ, chính sách và dự kiến phân bổ kinh phí trong tổngmức trần chi tiêu được cơ quan có thẩm quyền xác định trước; các giải pháp chủyếu để cân đối giữa nhu cầu chi ngân sách và trần chi tiêu trong thời hạn 03năm.

4. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạchvà Đầu tư tổng hợp kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm quốc gia, báocáo Chính phủ trình Quốc hội; Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch vàĐầu tư tổng hợp kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương báo cáo Ủy ban nhândân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp để tham khảo khi thảo luận, xemxét, thông qua dự toán ngân sách và phương án phân bổ ngân sách nhà nước hằngnăm.

5. Chính phủ quyđịnh việc lập kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm.

Điều 44. Thời gian hướng dẫn lập,xây dựng, tổng hợp, quyết định và giao dự toán ngân sách nhà nước

1. Trước ngày 15 tháng 5, Thủ tướng Chính phủ banhành quy định về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toánngân sách nhà nước năm sau.

2. Trước ngày 20 tháng 9, Chính phủ trình các tàiliệu báo cáo theo quy định tại khoản 1 Điều 47 của Luật này đến Ủy ban thường vụ Quốchội để cho ý kiến.

3. Các báo cáo của Chính phủ được gửi đến các đạibiểu Quốc hội chậm nhất là 20 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội cuối năm.

4. Trước ngày 15 tháng 11, Quốc hội quyết định dựtoán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương năm sau.

5. Trước ngày 20 tháng 11, Thủ tướng Chính phủ giaodự toán thu, chi ngân sách năm sau cho từng bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộcChính phủ, cơ quan khác ở trung ương và từng tỉnh, thành phố trực thuộc trungương.

6. Trước ngày 10 tháng 12, Hội đồng nhân dân cấptỉnh quyết định dự toán ngân sách địa phương, phân bổ ngân sách cấp tỉnh nămsau. Hội đồng nhân dân cấp dưới quyết định dự toán ngân sách địa phương, phânbổ ngân sách năm sau của cấp mình chậm nhất là 10 ngày, kể từ ngày Hội đồngnhân dân cấp trên trực tiếp quyết định dự toán và phân bổ ngân sách.

7. Chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày Hội đồng nhân dân quyết định dự toán ngânsách, Ủy ban nhân dân cùng cấp giao dựtoán ngân sách năm sau cho từng cơ quan, đơn vị thuộc cấp mình và cấp dưới;đồng thời, báo cáo Ủy ban nhân dân và cơquan tài chính cấp trên trực tiếp, Ủy bannhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài chính về dự toán ngân sách đã được Hội đồngnhân dân cấp tỉnh quyết định.

8. Trước ngày 31 tháng 12, các bộ, cơ quan ngangbộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp phải hoàn thành việc giao dự toán ngânsách cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc và Ủyban nhân dân cấp dưới.

Điều 45. Trách nhiệm của cáccơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc lập dự toán ngân sách hằng năm

1. Cơ quan thu các cấp ở địa phương xây dựng dựtoán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn gửi cơ quan thu cấp trên, cơ quan tài chính cùng cấp. Cơ quan thu ở trung ương xây dựng dự toán thungân sách nhà nước theo lĩnh vực được giao phụ trách, gửi Bộ Tài chính để tổnghợp, lập dự toán ngân sách nhà nước.

2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, chủ đầu tư lập dự toánthu, chi ngân sách trong phạm vi nhiệm vụ được giao, báo cáo cơ quan quản lýcấp trên để tổng hợp báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp.

3. Cơ quan tài chính các cấp ở địa phương xem xétdự toán ngân sách của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cùng cấp, dự toán ngân sáchđịa phương cấp dưới; chủ trì phối hợp với cơ quan liên quan trong việc tổnghợp, lập dự toán ngân sách địa phương, phương án phân bổ ngân sách cấp mìnhtheo các chỉ tiêu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 30 của Luật này, báo cáoỦy ban nhân dân cùng cấp.

4. Ủy ban nhândân các cấp tổng hợp, lập dự toán ngân sách địa phương báo cáo Thường trực Hộiđồng nhân dân cùng cấp xem xét, cho ýkiến. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Bộ Tàichính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan theo quy định để tổng hợp, lập dựtoán ngân sách nhà nước trình Chính phủ; đồng thời gửi đến Đoàn đại biểu Quốc hội để giám sát.

5. Các cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực ở trung ươngvà địa phương phối hợp với cơ quan tài chính, cơ quan kế hoạch và đầu tư cùngcấp lập dự toán ngân sách nhà nước theo ngành, lĩnh vực được giao phụ trách.

6. Bộ Tài chính xem xét dự toán ngân sách của cácbộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và địaphương; chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các bộ, ngành có liên quantrong việc tổng hợp, lập dự toán ngânsách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương trình Chính phủ theo cácnội dung quy định tại khoản 1 Điều 47 của Luật này.

Điều 46. Thảo luận và quyết địnhdự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách hằng năm

1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chínhphủ, cơ quan khác ở trung ương và các cơ quan, đơn vị ở địa phương tổ chức thảoluận với các cơ quan, đơn vị trực thuộc.

2. Cơ quan tài chính các cấp chủ trì tổ chức:

a) Thảo luận về dự toán ngân sách hằng năm với cáccơ quan, đơn vị cùng cấp;

b) Thảo luận về dự toán ngân sách năm đầu thời kỳổn định ngân sách với Ủy ban nhân dân cấpdưới trực tiếp để xác định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phânchia giữa ngân sách cấp trên và ngân sách cấp dưới, số bổ sung cân đối từ ngânsách cấp trên cho ngân sách cấp dưới đểlàm cơ sở xây dựng dự toán ngân sách các năm sau;

c) Đối với các năm tiếp theo của thời kỳ ổn địnhngân sách, cơ quan tài chính tổ chức làm việc với Ủyban nhân dân cấp dưới trực tiếp khi Ủyban nhân dân cấp đó đề nghị.

3. Trong quá trình thảo luận dự toán ngân sách,phương án phân bổ ngân sách, trường hợp có những khoản thu, chi trong dự toánchưa đúng quy định của pháp luật, chưa phù hợp với khả năng ngân sách và địnhhướng phát triển kinh tế - xã hội thì cơ quan tài chính yêu cầu điều chỉnh lại,nếu còn ý kiến khác nhau giữa cơ quan tài chính với các cơ quan, đơn vị cùngcấp và Ủy ban nhân dân cấp dưới thì cơquan tài chính ở địa phương báo cáo Ủy bannhân dân cùng cấp quyết định; Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.

4. Thẩm tra, trình Quốc hội quyết định dự toán ngânsách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương:

a) Chính phủ thảo luận, cho ý kiến vào dự thảo cácbáo cáo của Chính phủ do Bộ Tài chính trình trước khi trình Ủy ban thường vụ Quốc hội;

b) Ủy ban tàichính, ngân sách của Quốc hội chủ trì thẩm tra các báo cáo của Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội, Quốc hội;

c) Trên cơ sở ý kiến thẩm tra của Ủy ban tài chính, ngân sách của Quốc hội và ý kiếncủa Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ hoànchỉnh các báo cáo trình Quốc hội;

d) Quốc hội thảo luận, quyết định dự toán ngân sáchnhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương năm sau. Trong quá trình thảoluận, quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trungương, trường hợp quyết định điều chỉnh thu, chi ngân sách, Quốc hội quyết địnhcác giải pháp để bảo đảm cân đối ngân sách.

5. Trình tự, thủ tục thẩm tra của các cơ quan củaQuốc hội về dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ươngdo Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.

6. Việc xem xét, quyết định dự toán ngân sách địaphương và phương án phân bổ ngân sách địa phương thực hiện theo quy định củaChính phủ.

Điều 47. Các tài liệu trình dựtoán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách

1. Tài liệu Chính phủ trình Quốc hội về dự toánngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương gồm:

a) Đánh giá tình hình thực hiện ngân sách nhà nướcnăm hiện hành; các căn cứ xây dựng dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngânsách trung ương; những nội dung cơ bản và giải pháp nhằm thực hiện dự toán ngânsách nhà nước;

b) Dự toán thu ngân sách nhà nước, kèm theo cácgiải pháp nhằm huy động nguồn thu cho ngân sách nhà nước;

c) Dự toán chi ngân sách nhà nước, trong đó nêu rõcác mục tiêu, chương trình quan trọng của nền kinh tế quốc dân và các chínhsách lớn của Đảng và Nhà nước có liên quan đến ngân sách nhà nước;

d) Bội chi ngân sách nhà nước và các nguồn bù đắp;tỷ lệ bội chi so với tổng sản phẩm trong nước;

đ) Kế hoạch tài chính 05 năm đối với năm đầu kỳ kếhoạch;

e) Kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm;

g) Báo cáo thông tin về nợ công theo Luật quản lýnợ công, trong đó nêu rõ số nợ đến hạn phải trả, số nợ quá hạn phải trả, số lãiphải trả trong năm, số nợ sẽ phát sinh thêm do phải vay để bù đắp bội chi ngânsách nhà nước, khả năng trả nợ trong năm và số nợ đến cuối năm;

h) Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch tài chính,dự kiến kế hoạch tài chính năm sau của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngânsách do trung ương quản lý;

i) Các chính sách và biện pháp cụ thể nhằm ổn địnhtài chính và ngân sách nhà nước;

k) Danh mục, tiến độ thực hiện và mức dự toán đầutư năm kế hoạch đối với các chương trình, dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốnngân sách nhà nước đã được Quốc hội quyết định;

l) Dự toán chi của từng bộ, cơ quan ngang bộ, cơquan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương theo từng lĩnh vực; nhiệm vụthu, chi, mức bội chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia đối với các khoản thu phânchia và số bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

m) Các tài liệu khác nhằm thuyết minh rõ dự toánthu, chi ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương; tìnhhình miễn, giảm thuế trong báo cáo dự toán ngân sách nhà nước trình Quốc hội.

2. Chính phủ quy định tài liệu Ủy ban nhân dân trìnhHội đồng nhân dân cùng cấp về dự toán ngân sách và phương án phân bổ ngân sách địaphương.

Điều 48. Lập lại dự toán ngân sáchnhà nước

1. Trong trường hợp dự toán ngân sách nhà nước,phương án phân bổ ngân sách trung ương chưa được Quốc hội quyết định, Chính phủlập lại dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ươngtrình Quốc hội vào thời gian do Quốc hội quyết định.

2. Trường hợp dự toán ngân sách địa phương, phươngán phân bổ ngân sách cấp mình chưa được Hội đồng nhân dân quyết định, Ủy ban nhân dân lập lại dự toán ngân sách địaphương, phương án phân bổ ngân sách cấp mình, trình Hội đồng nhân dân vào thờigian do Hội đồng nhân dân quyết định, nhưng không được chậm hơn thời hạn Chínhphủ quy định.

Chương V

CHẤP HÀNH NGÂN SÁCH NHÀNƯỚC

Điều 49. Phân bổ và giao dự toánngân sách nhà nước

1. Sau khi được Chính phủ, Ủy ban nhân dân giao dự toán ngân sách, các đơn vị dự toán cấp Iở trung ương và địa phương thực hiện phân bổ và giao dự toán ngân sách cho cácđơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc và đơn vị thuộc ngân sách cấp dưới trongtrường hợp có ủy quyền thực hiện nhiệm vụ chi của mình, gửi cơ quan tài chínhcùng cấp, đồng thời gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để thực hiện. Việc phânbổ và giao dự toán phải bảo đảm thời hạn và yêu cầu quy định tại Điều 50 củaLuật này.

2. Cơ quan tài chính cùng cấp thực hiện kiểm tra dựtoán đơn vị dự toán cấp I đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách. Trường hợpphát hiện việc phân bổ không đúng tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực,nhiệm vụ của dự toán ngân sách đã được giao; không đúng chính sách, chế độ quyđịnh thì yêu cầu đơn vị dự toán cấp I điều chỉnh lại chậm nhất là 10 ngày làmviệc, kể từ ngày nhận được báo cáo phân bổ của đơn vị dự toán ngân sách.

3. Ngoài cơ quan có thẩm quyền giao dự toán ngânsách, không tổ chức hoặc cá nhân nào được thay đổi nhiệm vụ ngân sách đã đượcgiao.

Điều 50. Yêu cầu và thời hạnvề phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước

1. Việc phân bổ và giao dự toán cho các đơn vị sửdụng ngân sách phải bảo đảm:

a) Đúng với dự toán ngân sách được giao cả về tổngmức và chi tiết theo từng lĩnh vực, nhiệm vụ thu, chi được giao;

b) Đúng chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mứcchi;

c) Phân bổ đủ vốn, kinh phí để thu hồi các khoản đãứng trước dự toán đến hạn thu hồi trong năm, vốn đối ứng các dự án sử dụng vốnhỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của các nhà tài trợ nước ngoài theo cam kết;

d) Đối với phân bổ vốn đầu tư phát triển phải bảođảm các yêu cầu theo quy định của pháp luật về đầu tư công, xây dựng và quyđịnh khác của pháp luật có liên quan;

đ) Đối với phân bổ các khoản bổ sung có mục tiêu từngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới phải bảo đảm đúng mục tiêu, đúng đốitượng và thực hiện đúng các cam kết hoặc quy định về bố trí ngân sách địaphương cho mục tiêu đó.

2. Thời hạn phân bổ và giao dự toán ngân sách nhànước:

a) Đối với dự toán ngân sách được giao theo quyđịnh tại khoản 5 và khoản 7 Điều 44 của Luật này, các đơn vị dự toán cấp I phải hoàn thành việc phân bổ và giao dự toáncho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc trước ngày 31 tháng 12 năm trướctheo quy định tại khoản 8 Điều 44 của Luật này;

b) Trường hợpđược giao bổ sung dự toán, chậm nhất 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao dựtoán bổ sung, đơn vị dự toán cấp trên, Ủy bannhân dân cấp dưới phải hoàn thành việc phân bổ và giao dự toán theo quy định.

Điều 51. Tạm cấp ngân sách

1. Trong trường hợp vào đầu năm ngân sách, dự toánngân sách và phương án phân bổ ngân sách chưa được Quốc hội, Hội đồng nhân dân quyết định, cơ quan tài chính và cơ quan Khobạc Nhà nước các cấp theo chức năng thựchiện tạm cấp ngân sách cho các nhiệm vụchi không thể trì hoãn được cho đến khi dự toán ngân sách được cấp có thẩmquyền quyết định:

a) Chi lương và các khoản có tính chất tiền lương;

b) Chi nghiệp vụ phí và công vụ phí;

c) Chi bổ sung cân đối cho ngân sách cấp dưới;

d) Một số khoản chi cần thiết khác để bảo đảm hoạtđộng của bộ máy nhà nước, trừ các khoản mua sắm trang thiết bị, sửa chữa;

đ) Chi cho dự án chuyển tiếp thuộc các chương trìnhmục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia; các dự án đầu tư chuyển tiếp quantrọng, cấp bách khác để khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh.

2. Mức tạm cấp hàng tháng tối đa cho các nhiệm vụquy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này không quá mức chi bình quân01 tháng của năm trước.

3. Chi đầu tư các chương trình, dự án sử dụng vốnODA và vốn vay ưu đãi từ nhà tài trợ chưa được dự toán hoặc vượt so với dự toánđược giao, Chính phủ báo cáo Ủy ban thườngvụ Quốc hội cho ý kiến trước khi thực hiện và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gầnnhất.

Điều52. Điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước

1. Điều chỉnh tổng thể ngân sách nhà nước trongtrường hợp có biến động về ngân sách so với dự toán đã phân bổ cần phải điềuchỉnh tổng thể:

a) Chính phủ lập dự toán điều chỉnh tổng thể ngânsách nhà nước trình Quốc hội quyết định;

b) Căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội về dự toánđiều chỉnh tổng thể ngân sách nhà nước và nhiệm vụ thu, chi ngân sách được cấp trên giao, Ủyban nhân dân các cấp lập dự toán điều chỉnh tổng thể ngân sách địaphương trình Hội đồng nhân dân cùng cấpquyết định.

2. Chính phủ trình Ủyban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh nhiệm vụ thu, chi của mộtsố bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương vàmột số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gầnnhất trong các trường hợp sau:

a) Dự kiến số thu không đạt dự toán được Quốc hộiquyết định phải điều chỉnh giảm một số khoản chi;

b) Có yêu cầu cấp bách về quốc phòng, an ninh hoặcvì lý do khách quan cần phải điều chỉnh.

3. Ủy ban nhândân trình Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định điều chỉnh dự toánngân sách địa phương và báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất trong các trường hợp sau:

a) Dự kiến số thu không đạt dự toán được Hội đồngnhân dân quyết định phải điều chỉnh giảm một số khoản chi;

b) Ủy ban thườngvụ Quốc hội quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách của một số tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương theo quy định tại khoản 2 Điều này;

c) Khi cần điều chỉnh dự toán ngân sách của một sốđơn vị dự toán hoặc địa phương cấp dưới.

4. Chính phủ yêu cầu Hội đồng nhân dân cấp tỉnhđiều chỉnh dự toán ngân sách nếu việc bố trí ngân sách địa phương không phù hợpvới nghị quyết của Quốc hội.

5. Ủy ban nhândân yêu cầu Hội đồng nhân dân cấp dưới điều chỉnh dự toán ngân sách nếu việc bốtrí ngân sách địa phương không phù hợp với nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấptrên.

Điều 53. Điều chỉnh dự toán đãgiao cho các đơn vị sử dụng ngân sách

1. Điều chỉnh dự toán ngân sách đã giao cho các đơnvị sử dụng ngân sách trực thuộc trong các trườnghợp:

a) Do điều chỉnh dự toán ngân sách theo quy địnhtại Điều 52 của Luật này;

b) Cơ quan tài chính yêu cầu đơn vị dự toán cấp Iđiều chỉnh lại dự toán theo quy định tại khoản 2 Điều 49 của Luật này;

c) Đơn vị dự toán cấp I điều chỉnh dự toán giữa cácđơn vị trực thuộc trong phạm vi tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực chiđược giao.

2. Việc điều chỉnh dự toán phải bảo đảm các yêu cầuvề phân bổ và giao dự toán quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật này. Sau khithực hiện điều chỉnh dự toán, đơn vị dự toán cấp I gửi cơ quan tài chính cùngcấp để kiểm tra, đồng thời gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để thực hiện.

3. Thời gian điềuchỉnh dự toán đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách hoàn thành trước ngày 15tháng 11 năm hiện hành.

Điều 54. Tổ chức điều hànhngân sách nhà nước

1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong phạmvi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm đề ra những biện pháp cần thiếtnhằm bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ thu, chi ngân sách được giao, thực hiện tiếtkiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng; chấp hành nghiêm kỷ cương, kỷ luật tàichính.

2. Mọi cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân phải chấphành nghĩa vụ nộp ngân sách theo đúng quy định của pháp luật; sử dụng kinh phí ngân sách đúng mục đích, đúngchế độ, tiết kiệm, hiệu quả.

3. Cơ quan tài chính có trách nhiệm bảo đảm nguồnđể thanh toán kịp thời các khoản chi theo dự toán.

Điều 55. Tổ chức thu ngân sáchnhà nước

1. Cơ quan thu ngân sách là cơ quan tài chính, cơquan thuế, cơ quan hải quan và cơ quan khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao hoặc ủy quyền tổ chức thực hiệnnhiệm vụ thu ngân sách nhà nước.

2. Chỉ cơ quan thu ngân sách được tổ chức thu ngânsách.

3. Cơ quan thu ngân sách có nhiệm vụ, quyền hạn sauđây:

a) Phối hợp với các cơ quan nhà nước liên quan tổchức thu đúng, thu đủ, thu kịp thời theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉđạo, kiểm tra của Bộ Tài chính, cơ quanquản lý cấp trên, Ủy ban nhân dân và sựgiám sát của Hội đồng nhân dân về công tác thu ngân sách tại địa phương; phốihợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên tuyên truyền, vậnđộng tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêmnghĩa vụ nộp ngân sách theo quy định của Luật này và quy định khác của phápluật có liên quan;

b) Tổ chức quản lý và thực hiện thu thuế, phí, lệphí và các khoản thu khác nộp trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước. Trường hợp đượcphép thu qua ủy nhiệm thu thì phải nộp đầy đủ, đúng thời hạn vào Kho bạc Nhànước theo quy định của Bộ Tài chính;

c) Cơ quan thu có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra cáccơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản thu phải nộpvào ngân sách nhà nước;

d) Kiểm tra, kiểm soát các nguồn thu của ngân sách;kiểm tra, thanh tra việc chấp hành kê khai, thu, nộp ngân sách và xử lý hành vi vi phạm theo quy định của phápluật.

4. Kho bạc Nhà nước được mở tài khoản tại Ngân hàngNhà nước Việt Nam và ngân hàng thương mại để tập trung các khoản thu của ngânsách nhà nước; hạch toán đầy đủ, kịp thời các khoản thu vào ngân sách, điềutiết các khoản thu cho ngân sách các cấp theo đúng quy định.

Điều 56. Tổ chức chi ngân sáchnhà nước

1. Các nhiệm vụ chi đã bố trí trong dự toán đượcbảo đảm kinh phí theo đúng tiến độ thực hiện và trong phạm vi dự toán được giao.

2. Đối với các dự án đầu tư và các nhiệm vụ chi cấpthiết khác được tạm ứng vốn, kinh phí để thực hiện các công việc theo hợp đồngđã ký kết. Mức vốn tạm ứng căn cứ vào giá trị hợp đồng và trong phạm vi dự toán ngân sách được giao và theoquy định của pháp luật có liên quan, vốn, kinh phí tạm ứng được thu hồi khithanh toán khối lượng, nhiệm vụ hoàn thành.

3. Ngân sách cấp dướiđược tạm ứng từ ngân sách cấp trên để thực hiện nhiệm vụ chi theo dự toán ngânsách được giao trong trường hợp cần thiết.

4. Căn cứ vào dự toán ngân sách được giao và yêucầu thực hiện nhiệm vụ:

a) Thủ trưởng đơn vịsử dụng ngân sách quyết định chi gửi Kho bạc Nhà nước để thực hiện;

b) Cơ quan tài chính cấp dưới thực hiện rút số bổsung từ ngân sách cấp trên tại Kho bạc Nhà nước.

5. Kho bạc Nhà nước kiểm tra tính hợp pháp của cáctài liệu cần thiết theo quy định của pháp luật và thực hiện chi ngân sách khicó đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 12 của Luật này theo phương thứcthanh toán trực tiếp hoặc tạm ứng theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

6. Thủ trưởng cơ quan Kho bạc Nhà nước từ chốithanh toán, chi trả các khoản chi không đủ các điều kiện quy định tại khoản 2Điều 12 của Luật này và chịu trách nhiệm về quyết định của mình theo quy địnhcủa pháp luật.

Điều 57. Ứng trước dự toánngân sách năm sau

1. Ngân sách trung ương, ngân sách cấp tỉnh và ngânsách cấp huyện được ứng trước dự toán ngân sách năm sau để thực hiện các dự ánquan trọng quốc gia, các dự án cấp bách của trung ương và địa phương thuộc kếhoạch đầu tư trung hạn nguồn ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền quyếtđịnh. Mức ứng trước không quá 20% dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản năm thựchiện của các công trình xây dựng cơ bản thuộc kế hoạch đầu tư trung hạn nguồnngân sách nhà nước đã được phê duyệt. Khi phân bổ dự toán ngân sách năm sau,phải bố trí đủ dự toán để thu hồi hết số đã ứng trước; không được ứng trước dựtoán năm sau khi chưa thu hồi hết số ngân sách đã ứng trước.

2. Chính phủ quy định chi tiết các nguyên tắc, tiêuchí và điều kiện ứng trước dự toán ngân sách năm sau.

Điều 58. Xử lý thiếu hụt tạm thờiquỹ ngân sách nhà nước

1. Trường hợp quỹ ngân sách trung ương thiếu hụttạm thời thì được tạm ứng từ quỹ dự trữ tài chính trung ương và các nguồn tàichính hợp pháp khác để xử lý và phải hoàn trả trong năm ngân sách; nếu quỹ dựtrữ tài chính và các nguồn tài chính hợp pháp khác không đáp ứng được thì Ngânhàng Nhà nước Việt Nam tạm ứng cho ngân sách trung ương theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Việc tạmứng từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phải được hoàn trả trong năm ngân sách, trừ trường hợp đặc biệt do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định.

2. Trường hợp quỹ ngân sách cấp tỉnh thiếu hụt tạmthời thì được tạm ứng từ quỹ dự trữ tài chính địa phương, quỹ dự trữ tài chínhtrung ương và các nguồn tài chính hợp pháp khác để xử lý và phải hoàn trả trongnăm ngân sách.

3. Trường hợp quỹ ngân sách cấp huyện và cấp xãthiếu hụt tạm thời thì được tạm ứng từ quỹ dự trữ tài chính địa phương và cácnguồn tài chính hợp pháp khác để xử lý và phải hoàn trả trong năm ngân sách.

Điều 59. Xử lý tăng, giảm thu,chi so với dự toán trong quá trình chấp hànhngân sách nhà nước

1. Trường hợp dự kiến số thu không đạt dự toán đượcQuốc hội, Hội đồng nhân dân quyết định, thực hiện điều chỉnh giảm một số khoảnchi theo quy định tại điểm a khoản 2 vàđiểm a khoản 3 Điều 52 của Luật này.

2. Số tăng thu, trừ tăng thu của ngân sách địaphương do phát sinh nguồn thu từ dự án mới đi vào hoạt động trong thời kỳ ổnđịnh ngân sách phải nộp về ngân sách cấp trên và số tiết kiệm chi ngân sách sovới dự toán được sử dụng theo thứ tự ưu tiên như sau:

a) Giảm bội chi, tăng chi trả nợ, bao gồm trả nợgốc và lãi;

b) Bổ sung quỹ dự trữ tài chính;

c) Bổ sung nguồn thực hiện chính sách tiền lương;

d) Thực hiện một số chính sách an sinh xã hội;

đ) Tăng chi đầu tư một số dự án quan trọng;

e) Thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 3 và khoản4 Điều này.

Chính phủ lập phương án sử dụng số tăng thu và tiếtkiệm chi của ngân sách trung ương, báo cáo Ủyban thường vụ Quốc hội quyết định và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gầnnhất. Ủy ban nhân dân lập phương án sử dụng số tăng thu và tiết kiệm chi ngân sáchcấp mình, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân quyếtđịnh và báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất. Đối với số tăng thu ngânsách địa phương do có phát sinh nguồn thu mới trong thời kỳ ổn định ngân sáchthực hiện theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều 9 của Luật này.

3. Kết thúc năm ngân sách, trường hợp ngân sách địaphương hụt thu so với dự toán do nguyên nhân khách quan, sau khi đã thực hiệnđiều chỉnh giảm một số khoản chi theo quy định tại khoản 1 Điều này và sử dụngcác nguồn lực tài chính hợp pháp khác của địa phương mà chưa bảo đảm được cânđối ngân sách địa phương thì ngân sách cấptrên hỗ trợ ngân sách cấp dưới theo khả năng của ngân sách cấp trên.

4. Thưởng vượt dự toán các khoản thu phân chia giữacác cấp ngân sách:

a) Trường hợp ngân sách trung ương tăng thu so vớidự toán từ các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương với ngân sách địaphương, ngân sách trung ương trích một phần theo tỷ lệ không quá 30% của sốtăng thu thưởng cho các địa phương có tăng thu, nhưng không vượt quá số tăngthu so với mức thực hiện năm trước.

Căn cứ vào mức thưởng do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp quyếtđịnh sử dụng số thưởng vượt thu được hưởng để đầu tư xây dựng các chương trình,dự án kết cấu hạ tầng, thực hiện các nhiệm vụ quan trọng, thưởng cho ngân sáchcấp dưới;

b) Ủy ban nhândân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định về việc thưởng vượt thuso với dự toán từ các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách ở địa phương.

Điều 60. Báo cáo tình hìnhchấp hành ngân sách nhà nước

1. Cơ quan thuế và cơ quan hải quan các cấp định kỳbáo cáo cơ quan tài chính cùng cấp và các cơ quan có liên quan về thực hiện thungân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

2. Kho bạc Nhà nước định kỳ báo cáo cơ quan tàichính cùng cấp và các cơ quan có liên quan về thực hiện thu, chi ngân sách nhànước theo quy định của pháp luật.

3. Đơn vị dự toán cấp I định kỳ báo cáo cơ quan tàichính cùng cấp và các cơ quan có liên quan về thực hiện thu, chi ngân sách nhànước theo quy định của pháp luật.

4. Cơ quan tài chính các cấp ở địa phương định kỳbáo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp và cáccơ quan có liên quan về việc thực hiện thu, chi ngân sách địa phương; báo cáocơ quan tài chính cấp trên về tình hình sử dụng các khoản bổ sung có mụctiêu từ ngân sách cấp trên theo quy định của pháp luật.

5. Ủy ban nhândân các cấp ở địa phương báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp các nộidung theo quy định tại khoản 3 Điều 52 và khoản 2 Điều 59 của Luật này; báo cáoHội đồng nhân dân cùng cấp tình hình thực hiện ngân sách địa phương tại kỳ họpcuối năm và báo cáo đánh giá bổ sung tại kỳ họp giữa năm sau.

6. Ủy ban nhândân cấp dưới định kỳ báo cáo cơ quan tài chính cấp trên về thực hiện thu, chingân sách địa phương, Ủy ban nhân dân cấptỉnh định kỳ báo cáo Bộ Tài chính về tình hình thực hiện thu ngân sách nhà nướctrên địa bàn, tình hình thực hiện thu, chi ngân sách địa phương.

7. Bộ Tài chính định kỳ báo cáo Chính phủ và các cơquan có liên quan về thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước theo quy định củapháp luật.

8. Chính phủ báo cáo Ủyban thường vụ Quốc hội các nội dung theo quyđịnh tại khoản 2 Điều 52 và khoản 2 Điều 59 của Luật này; Chính phủ báocáo Quốc hội tình hình thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước tại kỳ họp cuốinăm và báo cáo đánh giá bổ sung về tình hình thực hiện thu, chi ngân sách tạikỳ họp giữa năm sau.

Điều 61. Quản lý, sử dụng ngânsách của đơn vị sử dụng ngân sách

1. Thủ trưởngđơn vị sử dụng ngân sách chịu trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng ngân sáchtheo dự toán được giao, đánh giá kết quả thựchiện nhiệm vụ, bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm, đúng chính sách, chế độ, tiêuchuẩn, định mức chi ngân sách.

2. Người phụ trách công tác tài chính, kế toán tạiđơn vị sử dụng ngân sách có nhiệm vụ thực hiện đúng chế độ quản lý tài chính -ngân sách, chế độ kế toán nhà nước, chế độ kiểm tra nội bộ và có trách nhiệmngăn ngừa, phát hiện và kiến nghị thủ trưởng đơn vị, cơ quan tài chính cùng cấpxử lý đối với những trường hợp vi phạm.

Điều 62. Quản lý ngân quỹ nhà nước

1. Ngân quỹ nhà nước là toàn bộ các khoản tiền củaNhà nước có trên các tài khoản của Kho bạc Nhà nước mở tại Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam và các ngân hàng thương mại, tiền mặt tại các đơn vị Kho bạc Nhà nước.Ngân quỹ nhà nước được hình thành từ quỹ ngân sách các cấp và tiền gửi của các quỹ tài chính nhà nước, đơn vị, tổ chức kinh tế tại Kho bạc Nhà nước.

2. Kho bạc Nhà nước quản lý tập trung, thống nhấtngân quỹ nhà nước để đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu thanh toán, chi trả củangân sách nhà nước và các đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước; bảo đảm quảnlý an toàn và sử dụng có hiệu quả ngân quỹ nhà nước.

3. Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhànước.

Chương VI

KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VÀ QUYẾTTOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Điều 63. Kế toán, quyết toán ngânsách nhà nước

1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liênquan đến thu, chi ngân sách nhà nước phải tổchức hạch toán kế toán, báo cáo và quyếttoán ngân sách nhà nước theo đúng chế độ kế toán nhà nước và quy định của Luậtnày.

2. Cơ quan tài chính có quyền tạm đình chỉ chi ngânsách của các cơ quan, tổ chức, đơn vị dự toán ngân sách cùng cấp không chấphành đúng chế độ báo cáo kế toán, quyết toán,báo cáo tài chính khác và chịu trách nhiệm vềquyết định của mình.

3. Kho bạc Nhà nước tổ chức hạch toán kế toán ngânsách nhà nước; tổng hợp số liệu thu, chingân sách nhà nước, báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp, các cơ quan có liênquan theo chế độ quy định.

Điều 64. Xử lý thu, chi ngân sáchnhà nước cuối năm

1. Kết thúc năm ngân sách, các cơ quan, tổ chức,đơn vị, cá nhân có liên quan đến thu, chi ngân sách thực hiện khóa sổ kế toán và lập báo cáo quyết toán ngân sáchnhà nước.

2. Thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách nhà nướckết thúc vào ngày 31 tháng 01 năm sau.

3. Các khoản dự toán chi, bao gồm cả các khoản bổsung trong năm, đến hết năm ngân sách, kể cả thời gian chỉnh lý quyết toán ngânsách theo quy định tại khoản 2 Điều này chưa thực hiện được hoặc chưa chi hếtphải hủy bỏ, trừ một số khoản chi được chuyển nguồn sang năm sau để thực hiệnvà hạch toán quyết toán vào ngân sách năm sau:

a) Chi đầu tưphát triển thực hiện chuyển nguồn sang năm sau theo quy định của Luật đầu tưcông;

b) Chi mua sắm trang thiết bị đã đầy đủ hồ sơ, hợp đồng mua sắm trang thiết bị ký trước ngày31 tháng 12 năm thực hiện dự toán;

c) Nguồn thực hiện chính sách tiền lương;

d) Kinh phí được giao tự chủ của các đơn vị sựnghiệp công lập và các cơ quan nhà nước;

đ) Các khoản dự toán được cấp có thẩm quyền bổ sungsau ngày 30 tháng 9 năm thực hiện dự toán;

e) Kinh phí nghiên cứu khoa học.

4. Các khoản tăng thu, tiết kiệm chi được sử dụngtheo quy định tại khoản 2 Điều 59 của Luật này, trường hợp phương án được cấpcó thẩm quyền quyết định sử dụng vào năm sau thì được chuyển nguồn sang ngânsách năm sau để thực hiện.

5. Chính phủ quy định chi tiết việc chuyển nguồnsang ngân sách năm sau.

Điều 65. Yêu cầu quyết toán ngânsách nhà nước

1. Số liệu quyết toán ngân sách nhà nước phải chínhxác, trung thực, đầy đủ.

2. Số quyết toán thu ngân sách nhà nước là số thuđã thực nộp và số thu đã hạch toán thu ngân sách nhà nước theo quy định. Cáckhoản thu thuộc ngân sách các năm trước nộp ngân sách năm sau phải hạch toánvào thu ngân sách năm sau. Số quyết toán chi ngân sách nhà nước là số chi đãthực thanh toán và số chi đã hạch toán chi ngân sách nhà nước theo quy định.

3. Số liệu quyết toán ngân sách của đơn vị sử dụngngân sách, của chủ đầu tư và của ngân sách các cấp phải được đối chiếu, xácnhận với Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.

4. Nội dung báo cáo quyết toán ngân sách nhà nướcphải theo đúng các nội dung ghi trong dự toán ngân sách nhà nước được giao vàtheo mục lục ngân sách nhà nước.

5. Báo cáo quyết toán của ngân sách cấp huyện, cấpxã không được quyết toán chi ngân sách lớn hơn thu ngân sách.

6. Báo cáo quyết toán của đơn vị sử dụng ngân sách,đơn vị dự toán cấp trên, ngân sách các cấp phải kèm theo thuyết minh đánh giákết quả, hiệu quả chi ngân sách gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của đơn vị,địa phương, lĩnh vực, chương trình, mục tiêu được giao phụ trách.

7. Báo cáo quyết toán của các quỹ tài chính nhànước ngoài ngân sách phải kèm theo thuyết minh đánh giá kết quả, hiệu quả thựchiện nhiệm vụ của quỹ.

8. Những khoản thu ngân sách nhà nước không đúngquy định của pháp luật phải được hoàn trả cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhânđã nộp; những khoản thu ngân sách nhà nước nhưng chưa thu phải được truy thuđầy đủ cho ngân sách; những khoản chi ngân sách nhà nước không đúng với quyđịnh của pháp luật phải được thu hồi đủ cho ngân sách.

Điều 66. Duyệt quyết toán ngânsách nhà nước

1. Việc xét duyệt quyết toán năm được thực hiệntheo các nội dung sau:

a) Xét duyệt từng khoản thu, chi phát sinh tại đơnvị;

b) Các khoản thu phải theo quy định của pháp luậtvề thuế, phí, lệ phí và các chế độ thu khác của Nhà nước;

c) Các khoản chi phải bảo đảm các điều kiện chi quyđịnh tại khoản 2 Điều 12 của Luật này;

d) Các khoản thu, chi phải hạch toán theo đúng chếđộ kế toán nhà nước, đúng mục lục ngân sách nhà nước, đúng niên độ ngân sách;

đ) Các chứng từ thu, chi phải hợp pháp, số liệutrong sổ kế toán và báo cáo quyết toán phải khớp với chứng từ và khớp với sốliệu của Kho bạc Nhà nước.

2. Cơ quan xét duyệt quyết toán năm:

a) Đơn vị dự toán cấp trên xét duyệt quyết toán củađơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc theo quy định;

b) Trường hợp đơn vị dự toán cấp I đồng thời là đơnvị sử dụng ngân sách thì cơ quan tàichính cùng cấp duyệt quyết toán ngân sách theo quy định đối với đơn vị dự toáncấp I cùng cấp.

3. Khi xét duyệt quyết toán, cơ quan xét duyệt cóquyền:

a) Đề nghị Kiểm toán nhà nước hoặc thuê đơn vị kiểmtoán độc lập theo quy định của pháp luật kiểm toán các báo cáo quyết toán củacác dự án, chương trình mục tiêu có quy mô lớn để có thêm căn cứ cho việc xétduyệt;

b) Yêu cầu đơn vị giải trình hoặc cung cấp thôngtin, số liệu cần thiết để thực hiện việc xét duyệt quyết toán;

c) Yêu cầu đơn vị nộp ngay các khoản phải nộp ngânsách nhà nước theo quy định và xuất toán các khoản chi sai chế độ, chi khôngđúng dự toán được duyệt; xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩmquyền xử lý đối với thủ trưởng đơn vị chi sai chế độ, gây thất thoát ngân sách nhà nước;

d) Điều chỉnh những sai sót hoặc yêu cầu đơn vị cấpdưới lập lại báo cáo quyết toán nếu thấy cần thiết.

4. Kết thúc việc xét duyệt quyết toán năm, đơn vịdự toán cấp trên ra thông báo duyệt quyết toán gửi đơn vị dự toán cấp dưới; đốivới đơn vị dự toán cấp I gửi đơn vị dự toán cấp dưới và gửi cơ quan tài chínhcùng cấp để thẩm định theo quy định.

Cơ quan tài chính ra thông báo xét duyệt quyết toánđối với các đơn vị dự toán cấp I đồngthời là đơn vị sử dụng ngân sách.

5. Thủ trưởng đơn vị xét duyệt quyết toán phải chịutrách nhiệm về kết quả duyệt quyết toán, nếu để xảy ra vi phạm mà không pháthiện hoặc đã phát hiện nhưng không xử lý sẽ bị xử lý theo quy định của phápluật.

Điều 67. Thẩm định quyết toán ngânsách nhà nước

1. Cơ quan thẩm định quyết toán:

a) Cơ quan tài chính các cấp thẩm định quyết toánnăm của các đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp mình, trừ trường hợp quyđịnh tại điểm b khoản 2 Điều 66 của Luật này;

b) Cơ quan tài chính cấp tỉnh, cấp huyện thẩm địnhquyết toán năm của ngân sách cấp dưới;

c) Đối với quyết toán ngân sách năm của các tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương, Bộ Tài chính không thẩm định.

2. Cơ quan tài chính các cấp thẩm định quyết toánnăm của các đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp mình theo các nội dung sau:

a) Kiểm tra tính đầy đủ và khớp đúng giữa các sốliệu quyết toán theo quy định; bảo đảm khớp đúng giữa số liệu quyết toán củađơn vị dự toán cấp I với các thông báo duyệt quyết toán của cơ quan, đơn vịtrực thuộc và xác nhận số liệu của Kho bạc Nhà nước;

b) Xem xét, xác định tính chính xác và hợp pháp của số liệu quyết toán của các khoảntăng, giảm so với dự toán được giao;

c) Nhận xét về quyết toán năm.

3. Cơ quan tài chính cấp tỉnh, cấp huyện thẩm địnhquyết toán ngân sách cấp dưới theo các nội dung sau:

a) Kiểm tra tính đầy đủ và khớp đúng giữa các sốliệu quyết toán theo quy định;

b) Xem xét, xác định tính chính xác và hợp pháp củasố liệu quyết toán của các khoản tăng, giảm so với dự toán được giao;

c) Nhận xét về quyết toán năm.

4. Khi thẩm định quyết toán, cơ quan tài chính cóquyền:

a) Yêu cầu đơn vị dự toán cấp I, cơ quan tài chínhcấp dưới bổ sung thông tin và số liệu cần thiết cho việc thẩm định quyết toán;

b) Yêu cầu cơ quan có trách nhiệm xuất toán, thuhồi các khoản chi không đúng chế độ và yêu cầu nộp ngay các khoản phải nộp vàongân sách nhà nước theo chế độ quy định;

c) Yêu cầu cơ quan xét duyệt quyết toán điều chỉnhlại số liệu quyết toán của đơn vị dự toán ngân sách nếu có sai sót;

d) Yêu cầu hoàn trả hoặc đề nghị cấp có thẩm quyềnyêu cầu hoàn trả các khoản đã nộp ngân sách không đúng quy định của pháp luật.

5. Kết thúc quá trình thẩm định quyết toán năm, cơquan tài chính ra thông báo thẩm định quyết toán kèm theo nhận xét, kiến nghịgửi đơn vị dự toán cấp I hoặc Ủy ban nhândân cấp dưới để thực hiện.

Trường hợp pháthiện có sai sót, cơ quan tài chính yêu cầu đơn vị dự toán cấp I điều chỉnh lạisố liệu quyết toán; đối với quyết toán ngân sách cấp dưới, cơ quan tài chínhcấp trên yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp dướitrình Hội đồng nhân dân cùng cấp điều chỉnh lại số liệu quyết toán.

Trường hợp phát hiện sai phạm, cơ quan tài chính xửlý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định củapháp luật.

6. Đối với quyết toán ngân sách của các tỉnh, thànhphố trực thuộc trung ương, trong quá trình tổng hợp quyết toán ngân sách nhànước, trường hợp phát hiện có sai sót, Bộ Tài chính yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dâncùng cấp điều chỉnh lại số liệu. Trường hợp phát hiện sai phạm, Bộ Tài chính xửlý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định củapháp luật.

Điều 68. Lập quyết toán ngân sáchnhà nước của đơn vị dự toán ngân sách và chủ đầu tư

1. Đơn vị sửdụng ngân sách lập quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước của đơn vị mình gửicơ quan dự toán cấp trên trực tiếp.

2. Chủ đầu tư các chương trình, dự án đầu tư xâydựng cơ bản, các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia:

a) Kết thúc năm ngân sách phải báo cáo quyết toánnguồn vốn sử dụng, quyết toán nguồn vốn ngân sách, tình hình sử dụng vốn và giátrị khối lượng hoàn thành đã được quyết toán trong năm, gửi cơ quan cấp phátvốn đầu tư xây dựng cơ bản, cơ quan cấp trên của chủ đầu tư và cơ quan tàichính cùng cấp;

b) Khi chương trình, dự án xây dựng cơ bản vàchương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia hoàn thành phải lậpbáo cáo quyết toán toàn bộ nguồn vốn, quyết toán nguồn vốn ngân sách kèm theobáo cáo thuyết minh tình hình sử dụng vốn gửi cơ quan cấp phát vốn đầu tư xâydựng cơ bản và cơ quan có thẩm quyền xét duyệt báo cáo quyết toán công trìnhxây dựng cơ bản, chương trình, dự án theo chế độ quy định;

c) Đối với các chương trình mục tiêu quốc gia, dựán quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, ngoài các quyđịnh tại điểm a và điểm b khoản này còn phải lập báo cáo quyết toán trình Chínhphủ xem xét để trình Quốc hội.

3. Căn cứ vào quyết toán của đơn vị sử dụng ngânsách đã được duyệt, đơn vị dự toán cấp trên lập báo cáo quyết toán ngân sáchnhà nước thuộc phạm vi quản lý gửi đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp; đối với đơn vị dự toán cấp I gửi cơ quan tài chính cùngcấp.

Đơn vị dự toán cấp I quy định thời hạn các đơn vịdự toán trực thuộc gửi báo cáo quyết toán, nhưng phải bảo đảm gửi báo cáo quyếttoán cho cơ quan tài chính cùng cấp theo thời hạn quy định.

Điều 69. Thời hạn và trình tự quyếttoán ngân sách địa phương

1. Trên cơ sở báo cáo của Kho bạc Nhà nước, kết quảxét duyệt, thẩm định đối với quyết toán ngân sách của các đơn vị dự toán cấp Ithuộc cấp mình và báo cáo quyết toán ngân sách cấp dưới đã được Hội đồng nhândân phê chuẩn, cơ quan tài chính ở địa phương tổng hợp, lập quyết toán ngânsách địa phương trình Ủy ban nhân dâncùng cấp.

2. Ủy ban nhândân gửi báo cáo quyết toán ngân sách địa phương đến Ban của Hội đồng nhân dâncùng cấp để thẩm tra; đồng thời gửi cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp.

3. Ủy ban nhândân báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết toán ngân sách địaphương để cho ý kiến trước khi trình Hộiđồng nhân dân.

4. Báo cáo quyết toán ngân sách của Ủy ban nhân dân và báo cáo thẩm tra của Ban củaHội đồng nhân dân được gửi đến các đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp chậmnhất là 05 ngày làm việc trước ngày khai mạc kỳ họp giữa năm sau của Hội đồngnhân dân.

5. Hội đồng nhân dân cấp xã xem xét, phê chuẩn báocáo quyết toán ngân sách cấp mình, gửi Ủy bannhân dân cấp huyện chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày báo cáo quyết toánđược phê chuẩn. Ủy ban nhân dân cấp huyệntổng hợp, lập quyết toán ngân sách huyện trình Hội đồng nhân dân cấp huyện phêchuẩn, gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chậmnhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày báo cáo quyết toán được phê chuẩn. Ủy ban nhân dân cấptỉnh tổng hợp, lập quyết toán ngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân cấptỉnh phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương trước ngày 31 tháng 12 năm sau.

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể thời hạnphê chuẩn quyết toán ngân sách cấp xã, cấp huyện và quy định cụ thể thời hạn Ủy ban nhân dân gửi báo cáo quyết toán ngânsách đến các cơ quan quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

6. Trong trường hợpquyết toán các cấp ngân sách ở địa phương chưa được Hội đồng nhân dânphê chuẩn thì Ủy ban nhân dân cùng cấp vàcơ quan Kiểm toán nhà nước đã thực hiện kiểm toán ngân sách cấp đó phải tiếp tục làm rõ những nội dung Hộiđồng nhân dân yêu cầu và trình lại vào thời gian do Hội đồng nhân dân quyếtđịnh, nhưng không được chậm hơn 30 ngày so với thời hạn quy định tại khoản 5Điều này.

Điều 70. Thời hạn và trình tự quyếttoán ngân sách nhà nước

1. Các đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách trungương lập báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý gửi về Bộ Tài chính, Kiểm toán nhà nước trước ngày01 tháng 10 năm sau.

2. Ủy ban nhândân cấp tỉnh gửi Bộ Tài chính, Kiểm toán nhà nước báo cáo quyết toán ngân sáchđịa phương trước ngày 01 tháng 10 năm sau.

3. Chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày Hộiđồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi quyết toán ngân sách địa phương đến Bộ Tài chính,Kiểm toán nhà nước.

4. Trên cơ sở báo cáo của Kho bạc Nhà nước, kết quảthẩm định báo cáo quyết toán của các đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách trungương và quyết toán ngân sách địa phương đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phêchuẩn, Bộ Tài chính tổng hợp, lập báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước trìnhChính phủ và gửi Kiểm toán nhà nước chậm nhất là 14 tháng sau khi kết thúc nămngân sách.

5. Chính phủ báo cáo Ủyban thường vụ Quốc hội quyết toán ngân sách nhà nước chậm nhất là 16tháng sau khi kết thúc năm ngân sách đểcho ý kiến trước khi trình Quốc hội.

6. Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước của Chínhphủ được gửi đến các đại biểu Quốc hội chậm nhất là 20 ngày trước ngày khai mạckỳ họp giữa năm của Quốc hội.

7. Quốc hội xem xét, phê chuẩn quyết toán ngân sáchnhà nước chậm nhất là 18 tháng sau khi kết thúc năm ngân sách.

8. Trình tự, thủ tục thẩm tra của các cơ quan củaQuốc hội về phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.

9. Trong trường hợpquyết toán ngân sách nhà nước chưa được Quốc hội phê chuẩn thì Chính phủtrong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình và cơ quan Kiểm toán nhà nước phảitiếp tục làm rõ những nội dung Quốc hội yêu cầu để trình Quốc hội vào thời giando Quốc hội quyết định.

Điều 71. Kiểm toán báo cáo quyếttoán ngân sách nhà nước, báo cáo quyết toán ngân sách địa phương

1. Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán báo cáoquyết toán ngân sách nhà nước trước khi trình Quốc hội xem xét, phê chuẩn.

2. Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán báo cáoquyết toán ngân sách địa phương trước khi gửiHội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê chuẩn.

Điều 72. Xử lý kết dư ngânsách nhà nước

1. Kết dư ngân sách trung ương, ngân sách cấp tỉnhđược sử dụng để chi trả nợ gốc và lãi các khoản vay của ngân sách nhà nước.Trường hợp còn kết dư ngân sách thì trích 50% vào quỹ dự trữ tài chính cùngcấp; trích 50% còn lại vào thu ngân sách năm sau; trường hợp quỹ dự trữ tàichính đã đủ mức 25% dự toán chi ngân sách hằng năm thì số kết dư còn lại hạchtoán vào thu ngân sách năm sau.

2. Kết dư ngân sách cấp huyện, cấp xã được hạchtoán vào thu ngân sách năm sau.

Điều 73. Xử lý các khoản thu, chingân sách nhà nước không đúng quy định sau khi quyết toán ngân sách nhà nướcđược phê chuẩn

Sau khi quyết toán ngân sách nhà nước và ngân sáchcác cấp chính quyền địa phương đã được cấp có thẩm quyền phê chuẩn, trường hợpphát hiện thu, chi ngân sách không đúng quy định thì thực hiện xử lý theo quy định tại khoản 8 Điều 65 củaLuật này và được quyết toán vào ngân sách năm xử lý.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 74. Hướng dẫn thi hànhđối với một số nội dung đặc thù

1. Căn cứ vào quy định của Luật này, Chính phủ quyđịnh về quản lý, sử dụng ngân sách đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốcphòng, an ninh, đối ngoại và một số cơ chế, chính sách tài chính - ngân sáchđặc thù đối với thành phố Hồ Chí Minh, một số tỉnh, thành phố trực thuộc trungương và đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt, báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hộicho ý kiến trước khi thực hiện, báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

2. Thành phố Hà Nội thực hiện một số cơ chế, chínhsách tài chính - ngân sách đặc thù theo quy định của Luật Thủ đô.

Điều 75. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với quyết toán ngân sách các năm 2015, 2016,áp dụng theo các quy định của Luật ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 .

2. Thời kỳ ổn định ngân sách 2011 - 2015 được kéodài đến hết năm 2016. Thời kỳ ổn định ngân sách tiếp theo được tính từ năm 2017đến năm 2020. Đối với dự toán ngân sách năm 2016 của các bộ, cơ quan ngang bộ,cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và các địa phương thực hiệnnhư sau:

a) Đối với dự toán ngân sách chi thường xuyên, ápdụng định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước theo Quyếtđịnh số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ;

b) Đối với dự toán ngân sách chi đầu tư phát triển,áp dụng các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư thuộc nguồn vốnngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 theo Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốchội. Dự toán ngân sách chi đầu tư phát triển năm 2016 phải nằm trong khung kế hoạch đầu tư trung hạn 2016 - 2020 và đượcbố trí cân đối phù hợp với tốc độ tăngchi ngân sách nhà nước năm 2016 so với năm 2015.

Điều 76. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách2017.

2. Luật ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 hết hiệulực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Điều 77. Quy định chi tiết

Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản đượcgiao trong Luật.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ9 thông qua ngày 25 tháng 6 năm 2015.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Nguyễn Sinh Hùng