Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật sở hữu trí tuệ của Công ty Luật Minh Khuê.

Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành và Hiệp định Trips?

Luật sư tư vấn luật sở hữu trí tuệ trực tuyến, gọi: 0986.386.648

Trả lời:

Chào bạn,Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Nội dung phân tích:

A. Điểm tương đồng và khác biệt về nội dung cơ bản của pháp luật việt nam về sở hữu trí tuệ với hiệp định TRIPS của WTO về sở hữu trí tuệ

I. Điểm tương đồng:

- Tính đến đầu năm 2003, toàn bộ các đối tượng trong danh sách quyền SHTT được bảo hộ bởi hiệp định TRIPs đều đã được quy định bảo hộ trong pháp luật Việt Nam.

- Luật SHTT đã luật hóa các đối tượng SHTT để phù hợp hơn với hiệp định TRIPS, ví dụ:

+ Quyền tác giả : “quyền liên quan” đến quyền tác giả đã được quy định trong luật.

+ Quyền sở hữu công nghiệp : tại nghị định 103/2006/NĐ-CP và Thông tư 01/2007/TT-BKHCN các đối tượng như bố trí mạch tích hợp bán dẫn, chỉ dẫn địa lý, cạnh tranh không lành mạnh, tên thương mại và bí mật kinh doạnh đã được quy định trong luật

+Quyền về giống cây trồng : việc bảo hộ giống cây trồng hiện nay được quy định trong pháp lệnh về giống cây trồng (2004). Đối tượng SHTT đặc biệt này được luật hóa tại phần thứ tư của luật SHTT, trong các điều từ 157 đến 200

+ Thực thi quyền sở hữu trí tuệ

II. Điểm khác biệt

- TRIPS là kết quả của nhiều các cuộc thoả thuận thương mại đa phương kéo dài nhiều năm và chỉ thực sự kết thúc ngày 15 tháng 12 năm 1993. Văn kiện cuối cùng chứa đựng những thoả thuận thương mại song phương của Vòng đám phán Uruguay được ký kết ở Marrakech, Maroc ngày 15 ttháng 4 năm 1994. Bằng việc ký kết Văn kiện cuối cùng này, các nước đã nhất trí trình Hiệp định Marrakesh thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới (gọi tắt là “Hiệp định về Tổ chức Thương mại Thế giới” hay “Hiệp định WTO”) để cơ quan có thẩm quyền của các quốc gia xem xét phê chuẩn. Hiệp định TRIPS, là một phần của thỏa thuận theo Hiệp định WTO[1], có hiệu lực ngày 1 tháng 1 năm 1995.

- Các công ước này chủ yếu được ký kết trước đó trong khuôn khổ Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới WIPO (Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới). Ngoài ra tính khái quát cao hơn của TRIPS chính là do TRIPS không nêu lại quy định ở các công ước trước đó mà quy định dẫn chiếu đến các công ước này. Ví dụ TRIPS quy định thời hạn bảo hộ nhãn hiệu tối thiểu là 7 năm nhưng theo luật SHTT Việt Nam thời hạn này là 10 năm.

B. Đim tương đng và khác biệt gia quyn liên quan và quyn tác gi

I. Đim tương đng gia quyn liên quan và quyn tác gi

1. Quyền tác giả và quyền liên quan cùng bảo vệ thành quả sáng tạo của tác giả

2. Không cần văn bằng bảo hộ, tự động phát sinh từ khi sáng tạo, chỉ đăng ký để nhằm mục đích không phải chứng minh khi có tranh chấp xảy ra, trừ trường hợp có chứng cứ ngược lại mới phải chứng minh.

3. Không được chuyển quyền sử dụng các quyền nhân thân trừ quyền công bố tác phẩm của quyền tác giả.

4. Có thể sử dụng tác phẩm mà không cần quan tâm đến quyền tác giả, quyền liên quan nếu tác phẩm được sử dụng vào mục đích phi thương mại

II. Điểm khác biệt giữa quyền liên quan và quyền tác giả

1. Quyền tác giả : Là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.

Quyền liên quan : là quyền của tổ chức, cá nhân đối với các sản phẩm do lao động sáng tạo của họ tạo ra trong việc chuyển tải tác phẩm thuộc quyền tác giả đến công chúng

2. Quyền tác giả :Đối tượng quyền tác giả bao gồm tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học; đối tượng quyền liên quan đến quyền tác giả bao gồm cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá.

Quyền liên quan: Các quyền liên quan được bảo hộ gồm: Quyền của người biểu diễn, quyền của nhà sản xuất bản ghi âm và quyền của tổ chức phát sóng

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực Điều 20. Quyền nhân thân

1. Quyền đặt tên cho tác phẩm quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật sở hữu trí tuệ. Quyền này không áp dụng đối với tác phẩm dịch từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác.

2. Quyền công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm quy định tại khoản 3 Điều 19 của Luật sở hữu trí tuệ là việc phát hành tác phẩm đến công chúng với số lượng bản sao hợp lý để đáp ứng nhu cầu của công chúng tùy theo bản chất của tác phẩm, do tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện hoặc do cá nhân, tổ chức khác thực hiện với sự đồng ý của tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả. Công bố tác phẩm không bao gồm việc trình diễn một tác phẩm sân khấu, điện ảnh, âm nhạc; đọc trước công chúng một tác phẩm văn học; phát sóng tác phẩm văn học, nghệ thuật; trưng bày tác phẩm tạo hình; xây dựng công trình từ tác phẩm kiến trúc.

3. Quyền bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén tác phẩm quy định tại khoản 4 Điều 19 của Luật sở hữu trí tuệ là việc không cho người khác sửa chữa, cắt xén tác phẩm hoặc sửa chữa, nâng cấp chương trình máy tính trừ trường hợp có thoả thuận của tác giảvới bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 0986.386.648 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư sở hữu trí tuệ.