Với nội dung này, Luật Minh Khuê xin được giải đáp như sau:

Theo quy định của Luật đất đai, người sử dụng đất có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất. Khi thực hiện các quyền: chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn thì người sử dụng đất phải ký kết hợp đồng bằng văn bản và hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực.

Như vậy, về mặt hình thức hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực. Nếu trường hợp các bên của giao dịch lựa chọn phương thức công chứng hợp đồng chuyển nhượng thì khi thực hiện việc công chứng, bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng sẽ phải nộp các tài liệu sau cho văn phòng công chứng/phòng công chứng:

Trường hợp các bên đã có thỏa thuận hợp đồng chuyển nhượng:

1. Phiếu yêu cầu công chứng, trong đó có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ;

2. Dự thảo hợp đồng, giao dịch;

3. Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng;

4. Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó;

5. Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có (ví dụ: giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trong trường hợp người chuyển nhượng là cá nhân độc thân; sổ hộ khẩu trong trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của hộ gia đình; đăng ký kết hôn trong trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng; giấy/hợp đồng ủy quyền trong trường hợp ủy quyền ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất...)

(Bản sao quy định tại khoản 1 Điều này là bản chụp, bản in hoặc bản đánh máy có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính và không phải chứng thực.)

Trường hợp các bên chưa có hợp đồng chuyển nhượng soạn thảo sẵn:

Trong trường hợp này, các bên của hợp đồng chuyển nhượng yêu cầu công chứng viên của văn phòng công chứng/phòng công chứng thực hiện việc soạn thảo hợp đồng và sẽ trả thù lao soạn thảo cho công chứng viên. Hồ sơ nộp gồm có:

1. Phiếu yêu cầu công chứng, trong đó có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ;

2. Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng;

3. Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó;

4. Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có (ví dụ: giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trong trường hợp người chuyển nhượng là cá nhân độc thân; sổ hộ khẩu trong trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của hộ gia đình; đăng ký kết hôn trong trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng; giấy/hợp đồng ủy quyền trong trường hợp ủy quyền ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất...)

Lưu ý: bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng nộp hồ sơ yêu cầu công chứng tại văn phòng công chứng/phòng công chứng trong phạm vi tỉnh, thành phố nơi có bất động sản. (ví dụ: chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại Quận Đống Đa, thành phố Hà Nội thì sẽ thực hiện công chứng tại văn phòng công chứng/phòng công chứng trên địa bàn thành phố Hà Nội)

Nội dung tư vấn trên đây dựa trên cơ sở quy định của Luật Công chứng năm 2014 tại các điều 40, 41 và 42. Rất cảm ơn khách hàng đã theo dõi; mọi thông tin cần chúng tôi tư vấn mời khách hàng liên hệ đường dây nóng 19001940 gặp luật sư tư vấn đất đai.

Trân trọng cảm ơn!

Trần Nguyệt- Bộ phận hỗ trợ khách hàng Công ty Luật Minh Khuê