1. Các trường được xin cấp lại sổ hộ khẩu.

Sổ hộ khẩu là giấy tờ ghi nhận nơi cư trú của công dân và các thành viên trong gia đình, căn cứ theo khoản 2 Điều 9 Luật cư trú 2006, được sửa đổ bổ sung năm 2013 thì Công dân có quyền được cấp, cấp đổi, cấp lại sổ hộ khẩu. Điều 24 khoản 2 Luật cư trú 2006 quy định về trường hợp sổ hộ khẩu bị hư hỏng thì đượa đổi, bị mất thì được cấp lại:

- Sổ hộ khẩu bị cháy, mục, mủn, nát.

- Sổ hộ khẩu bị ướt, rách.

- Sổ hộ khẩu bị bung ghim, chuột gặm, mất góc,...

- Sổ hộ khẩu bị cướp giật, trộm mất, rơi mất,...

- Sổ hộ khẩu bị thất lạc.

Điều 24. Sổ hộ khẩu

1. Sổ hộ khẩu được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký thường trú và có giá trị xác định nơi thường trú của công dân.

2. Sổ hộ khẩu bị hư hỏng thì được đổi, bị mất thì được cấp lại.

3. Bộ Công an phát hành mẫu sổ hộ khẩu và hướng dẫn việc cấp, cấp lại, đổi, sử dụng, quản lý sổ hộ khẩu thống nhất trong toàn quốc.

Trong trường hợp sổ hộ khẩu bị mất, bị hư hỏng thì công dân có thể thực hiện thủ tục xin cấp lại, cấp đổi sổ hộ khẩu theo quy định của pháp luật về cư trú.

2. Trình tự, thủ tục xin cấp lại sổ hộ khẩu khi bị mất.

- Hồ sơ bao gồm:

+ 1 phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu ( mẫu HK02).

+ Chứng minh thư nhân dân (nếu còn) của các nhân khẩu trong sổ hộ khẩu cũ.

+ Xác nhận của Công an khu vực nơi mất giấy tờ/ hoặc giấy xác nhận của công an tại mẫu HK02.

+ Giấy ủy quyền/ hoặc hợp đồng ủy quyền (nếu có).

- Quy trình thực hiện.

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định

Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận làm Hộ khẩu thuộc Đội CS quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an huyện/ quận/ thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh....

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì người nộp được trao giấy biên nhận.

+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhhuwng thiếu thành phần hồ sơ hoặc biểu mẫu, giấy tờ kê khai chưa đúng, chưa đầy đủ thì cán ộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho người đến nộp hồ sơ bổ sung hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và phải trả lời bằng văn bản cho công dân, nêu rõ lý do không tiếp nhận.

Bước 3: Trả kết quả

Trường hợp được giải quyết cấp lạii sổ hộ khẩu: nộp lệ phí và nhận hồ sơ; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu, đối chiếu các thông tin được ghi trong sổ hộ khẩu, giấy tờ khác và ký nhận vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu (ký, ghi rõ họ, tên và ngày tháng năm nhận kết quả).

Trường hợp không giải quyết cấp lại sổ hộ khẩu: nhận lại hồ sơ đã nộp; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ; nhận văn bản về việc không giải quyết cấp lại sổ hộ khẩu và ký nhận ( ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận văn bản và hồ sơ đăng ký cư trú đã nộp) vào sổ theo dỗi giải quyết hộ khẩu.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp lại sổ hộ khẩu cho công dân (khoản 3 Điều 10 Thông tư 35/2014/TT - BCA).

- Thẩm quyền cấp lại:

+ Đối với thành phố trực tuộc Trung ương thì nộp hồ dơ tại Công an huyện, quận, thị xã.

+ Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện; Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

- Lệ phí cấp lại sổ khi bị mất: Theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Thông thường không quá 20.000 đồng.

Như vậy, khi gia đình bị mất sổ hộ khẩu nên nộp hồ sơ tại Công an quận, huyện để xin cấp lại sổ. Trong hồ sơ bạn phải có Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu được xác định bởi công an phường nơi mình đang sinh sống. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, Công án quận, huyện sẽ cấp lại sổ hộ khẩu. Lệ phí cấp lại sổ hộ khẩu không quá 20.000 đồng.

Mẫu đơn xin cấp lại sổ hộ khẩu khi làm mất (theo Mẫu HK02 ban hành theo TT số 81/2011/TT-BCA ngày 15/12/2011).

PHIẾU BÁO THAY ĐỔI HỘ KHẨU, NHÂN KHẨU

Kính gửi: ……………………………………………………..

I. Thông tin về người viết phiếu báo

1. Họ và tên(1): ……………………………………………………………………. 2. Giới tính:...........

3. CMND số:……………………………………………. 4. Hộ chiếu số:.........................................

5. Nơi thường trú:...................................................................................................................

6. Địa chỉ chỗ ở hiện nay:........................................................................................................

……………………………………………………..Số điện thoại liên hệ:.........................................

II. Thông tin về người có thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu

1. Họ và tên(1): ……………………………………………………………………. 2. Giới tính:...........

3. Ngày, tháng, năm sinh: …../……/…… 4. Dân tộc: …………………. 5. Quốc tịch:..................

6. CMND số:……………………………………………. 7. Hộ chiếu số:.........................................

8. Nơi sinh:.............................................................................................................................

9. Quê quán:...........................................................................................................................

10. Nghề nghiệp, nơi làm việc:................................................................................................

11. Nơi thường trú:.................................................................................................................

12. Địa chỉ chỗ ở hiện nay:......................................................................................................

……………………………………………………..Số điện thoại liên hệ:.........................................

13. Họ và tên chủ hộ: ……………………………………. 14. Quan hệ với chủ hộ:........................

15. Nội dung thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu(2):.............................................................................

..............................................................................................................................................

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn hoặc qua Tổng đài tư vấn: 0986.386.648.

Trân trọng./.