1. Một số câu hỏi cần biết trước khi muốn ly hôn?

Luật Minh Khuê tập hợp một số câu hỏi ngắn để giải đáp nhanh khi ly hôn, cụ thể:

1. Ly hôn đồng thuận (ly hôn thuận tình) là gì ?

Điều 55. Thuận tình ly hôn
Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

2. Ly hôn đơn phương (Ly hôn theo yêu cầu của một bên) là gì ?

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên
1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

3. Tài sản khi ly hôn được giải quyết như thế nào ?

Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình 2014

Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn
1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.
Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.
2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:
a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.
3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.
4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.
Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.
5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.

4. Cha mẹ ngoại tình có được giành quyền nuôi con ?

Điều 85. Hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên
1. Cha, mẹ bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên trong các trường hợp sau đây:
a) Bị kết án về một trong các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con với lỗi cố ý hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con;
b) Phá tán tài sản của con;
c) Có lối sống đồi trụy;
d) Xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.
2. Căn cứ vào từng trường hợp cụ thể, Tòa án có thể tự mình hoặc theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 86 của Luật này ra quyết định không cho cha, mẹ trông nom, chăm sóc, giáo dục con, quản lý tài sản riêng của con hoặc đại diện theo pháp luật cho con trong thời hạn từ 01 năm đến 05 năm. Tòa án có thể xem xét việc rút ngắn thời hạn này.

5. Sau khi ly hôn giành lại quyền nuôi con có được hay không ?

Điều 84. Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
1. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều này, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây:
a) Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi conphù hợp với lợi ích của con;
b) Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
3. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên.
4. Trong trường hợp xét thấy cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự.
5. Trong trường hợp có căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân, cơ quan, tổ chức sau có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con:
a) Người thân thích;
b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;
c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;
d) Hội liên hiệp phụ nữ.

CÂU HỎI:

1. Tôi viết đơn chồng tôi không ký tôi có làm đơn ly hôn đơn phương được không?

Trả lời: Căn cứ điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014, bạn chỉ có thể tiến hành ly hôn đơn phương khi bạn có căn cứ chứng minh vợ/chồng bạn có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng.

2. Chồng tôi ngoại tình tôi có thể được giành quyền nuôi con hay không ?

Trả lời: căn cứ theo điều 85 Luật hôn nhân và gia đình 2014 bạn hoàn toàn có thể hạn chế quyền nuôi con của vợ/chồng bạn nếu bạn có căn cứ chứng minh vợ/chồng bạn có lối sống đồi truỵ, có hành vi ngoại tình, đó có thể là hình ảnh, video, ghi âm, văn bản xác nhận của chính quyền địa phương....

3. Chồng tôi ngoại tình, tôi có được lợi về tài sản ?

Trả lời: Pháp luật đứng ra bảo vệ cho bạn về hôn nhân hợp pháp, bảo vệ chế độ một vợ một chồng, căn cứ theo điều 59 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì nguyên tắc trong phân chia tài sản chung của vợ chồng là chia đôi nhưng có tính đến một trong hai bên vi phạm chế đọ vợ chồng.

4. Vợ tôi được quyền nuôi con sau khi ly hôn, bây giờ con tôi 7 tuổi, cháu có nhu cầu ở với tôi tôi phải làm thế nào để được trực tiếp nuôi con

Trả lời: Căn cứ điều 84 Luật hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, thì bạn có quyền làm hồ sơ khởi kiện để yêu cầu toà án thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, và Toà án sẽ xem xét đến nguyện vọng của con bạn cũng như những yếu tố về kinh tế, môi trường số, và khả năng điều kiện nuôi con của bạn so với vợ bạn, từ đó đưa ra phán quyết cuối cùng
>> Quý khách hàng có thể tham khảo một số bài viết khác cùng chuyên mục tại đây

>> Xem thêm:  Không có hộ khẩu trong gia đình có được quyền hưởng di sản thừa kế không ?

2. Cả hai con đều còn nhỏ (dưới 3 tuổi) ly hôn chồng có quyền nuôi không?

Xin chào luật sư, Cho tôi hỏi là hai vợ chồng có với nhau hai đứa con nhưng một đứa thì mới 2 tuổi , một đứa thì mới được 2 tháng , nhưng giờ vợ tôi muốn ly hôn , vậy trong trường hợp này tôi có quyền dành nuôi đứa lớn không ạ? Tại vợ tôi chưa đi làm được!
Luật sư tư vấn:

Về việc giành quyền nuôi con khi ly hôn được quy định trong điều 81, Luật hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Khi ly hôn , nếu hai bên vợ chồng thỏa thuận được về vấn đề nuôi con thì tòa án sẽ công nhận thỏa thuận đó. Nếu hai bên không tự thỏa thuận được thì yêu cầu tòa án giải quyết. Theo nguyên tắc, con dưới 36 tháng do người mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp nuôi con.

Trường hợp này, khi ly hôn hai con của bạn đều dưới 36 tháng tuổi vì vậy theo quy định thì vợ của bạn sẽ là người trực tiếp nuôi con ( căn cứ Khoản 3, Điều 81, Luật hôn nhân và gia đình 2014). Tuy nhiên,Tòa án sẽ xem xét và quyết định về vấn đề trực tiếp nuôi con dựa trên lợi ích của hai người con.

Nếu chị có mong muốn trực tiếp nuôi con thì chị phải chứng minh rằng mình đáp ứng được các điều kiện cơ bản phục vụ nhu cầu thiết yếu để có thể trực tiếp nuôi con: thu nhập ổn định, chỗ ở hợp pháp, thời gian chăm con,...

Như vậy, muốn giành quyền nuôi con, bạn phải chứng minh mình có điều kiện nuôi con hơn chồng của bạn. Những điều kiện cần chứng minh là về vật chất và tinh thần cụ thể như sau:

- Điều kiện về vật chất (kinh tế):

Chị phải chứng minh được mình có đầy đủ các điều kiện về vật chất như:

+ Thu nhập thực tế

+ Công việc ổn định

+ Có chỗ ở ổn đinh(nhà ở hợp pháp)

+ ... và các vấn đề khác.

Theo đó Chị phải có điều kiện về tài chính hơn so với chồng, mức thu nhập, nơi cư trú của bạn phải đủ để đảm bảo điều kiện về nuôi dưỡng, học tập và vui chơi cho cháu bé.

Để chứng minh được vấn đề này chị cần cung cấp cho Toà án những giấy tờ như: hợp đồng lao động, bảng lương, giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu đất, sở hữu nhà (sổ đỏ),...

- Điều kiện về tinh thần:

Các điều kiện về tinh thần bao gồm: thời gian chăm sóc, dạy dỗ, giáo dục con, tình cảm dành cho con từ trước đến nay, điều kiện cho con vui chơi, giải trí, nhân cách đạo đức của cha mẹ...

Như vậy để giành quyền nuôi con bạn phải chứng minh được các điều kiện mọi mặt mà bạn giành được cho con.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Mẫu biên bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế mới nhất và Phân chia di sản thừa kế ?

3. Tư vấn về quyền nuôi dạy con khi ly hôn?

>> Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình gọi: 1900.6162

Xin chào luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi xin được giải đáp: Tôi sinh bé được 1 tháng. Tôi cảm thấy tôi với chồng không hợp nhau cũng đã ly thân 1 thời gian , tôi và chồng không có tài sản chung. Tôi không có việc làm nhưng có đủ điều kiện nuôi con. Nay tôi muốn ly hôn thì tôi có được nuôi dạy con của tôi không ạ?

Trả lời:

Chúng tôi được biết , bạn sinh bé được 1 tháng , bạn với chồng không hợp nhau cũng đã ly thân 1 thời gian và không có tài sản chung. Bạn không có việc làm nhưng có đủ điều kiện nuôi con. Nay bạn muốn ly hôn và muốn được nuôi dạy con. Việc nuôi dạy, trông nom,chăm sóc ,nuôi dưỡng , giáo dục con sau khi ly hôn được quy định cụ thể tại Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

- Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

- Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

- Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Như vậy, Hiện nay con bạn dưới 36 tháng tuổi thì sẽ được ưu tiên giao trực tiếp cho người mẹ nuôi sau khi ly hôn, cơ hội nuôi con của bạn rất lớn. Và vợ chồng bạn hiện không có tài sản chung thì sẽ không phải thực hiện giải quyết phân chia tài sản của vợ chồng sau khi ly hôn. Bên cạnh đó, bạn cũng đưa ra vấn đề rằng bạn không có việc làm nhưng bạn lại có đủ điều kiện để nuôi con. Theo pháp luật quy định hiện hành thì vấn đề việc làm có hay không cũng không ảnh hưởng gì đến quyền nuôi dưỡng con sau khi ly hôn của bạn. Và bạn cần chứng minh cho điều kiện nuôi con của bạn mặc dù không có việc làm hoặc chứng minh bạn sẽ tìm được việc trong tương lai hoặc có nơi cư trú ổn định, kết hợp với Khoản 3 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì bạn chắc chắn sẽ giành được quyền nuôi con mình.

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?

4. Giải quyết các vấn đề sau ly hôn?

Thưa luật sư, xin hỏi: Trước khi cưới tôi có mua một mảnh đất và bố mẹ cho tiền để xây dựng nhà ở. Khi ly hôn tài sản này có được coi là tài sản riêng của tôi không? Sau khi cưới, vợ tôi có vay tiền để mua đồ dùng trong nhà. Vậy số tiền này hai vợ chồng phải trả hay chỉ mình vợ tôi phải trả ?

Trả lời:

Điều 59, Luật hôn nhân và gia đình 2014 Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.

Theo đó, Số nợ vợ chồng bạn vay mượn để mở tiệm là 150 triệu, đây là số tiền trong thời kì hôn nhân do đó, vợ chồng bạn cùng có nghĩa vụ trả nợ. Việc trả nợ sẽ do vợ chồng bạn thoả thuận, nếu không thoả thuận được thì Toà án sẽ giải quyết.

>> Xem thêm:  Việc chia tài sản trước khi ra tòa ly hôn có vi phạm pháp luật không ?

5. Ly hôn với người nước ngoài tại Việt Nam như thế nào?

Ly hôn với người nước ngoài tại Việt Nam như thế nào?

Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân, gọi: 1900.6162

Kính chào Luật sư, tôi xin được hỏi Luật sư vấn đề cụ thể như sau: Năm 2010, tôi có kết hôn với anh quốc tịch Trung Quốc và có với nhau 02 con, sau khi kết hôn, tôi có sang Trung Quốc sinh sống cùng chồng 2 năm, sau đó về Việt Nam sống. Hiện tôi vẫn giữ quốc tịch Việt Nam, chũng tôi có mua nhà ở Hà Nội sinh sống với nhau đến nay. Tuy nhiên, trong trời gian gần đây, chồng tôi có quan hệ tình cảm với một cô gái Trung Quốc khác và định về Trung quốc sống hẳn. Vậy tôi muốn thực hiện thủ tục ly hôn với chồng và tôi sẽ tự nuôi hai con của mình.
Xin Luật sư Minh Khuê cho tôi hỏi, các quy định của pháp luật hiện hành liên quan đến ly hôn có yếu tố nước ngoài như thế nào? Thủ tục ra sao và tôi phải nộp đơn đến cơ quan nào để giải quyết việc ly hôn?

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Khoản 25 Điều 3 Luật Đất đai năm 2014 xác định quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài là quan hệ hôn nhân và gia đình mà ít nhất một bên tham gia là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; quan hệ hôn nhân và gia đình giữa các bên tham gia là công dân Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài. Như vậy, trường hợp của bạn và chồng mình thuộc trường hợp quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài do chồng bạn là người có quốc tịch Trung quốc Trong quan hệ hôn nhân và gia đình với công dân Việt Nam, người nước ngoài tại Việt Nam có các quyền và nghĩa vụ như công dân Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật nước ta có quy định khác.
** Thủ tục giải quyết vụ việc hôn nhân có yếu tố nước ngoài:
Thứ nhất, về thẩm quyền giải quyết: Theo quy định tại Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 xác định thẩm quyền giải quyết các vụ việc hôn nhân có yếu tố nước ngoài như sau:
“1.Thẩm quyền đăng ký hộ tịch liên quan đến các quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài được thực hiện theo quy định của pháp luật về hộ tịch.
Thẩm quyền giải quyết các vụ việc hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài tại Tòa án được thực hiện theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam hủy việc kết hôn trái pháp luật, giải quyết việc ly hôn, các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ và con, về nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi và giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam”.
Như vậy, trường hợp hôn nhân có yếu tố nước ngoài thì Tòa án nhân dân cấp tỉnh, thành phố nơi cư trú của nguyên đơn, bị đơn có thẩm quyền giải quyết vụ việc ly hôn, các tranh chấp liên quan đến ly hôn. Đối với trường hợp của gia đình chị, do anh chị đã có nhà ở thành phố Hà Nội nên cơ quan có thẩm quyền giải quyết vụ việc ly hôn của gia đình chị là Tòa án nhân dân thành phố Hà Nôi.
Thứ hai, nguyên tắc giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài:
Điều 127 Luật Hôn nhân gia đình xác định việc ly hôn có yếu tố nước ngoài:
– Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.
– Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.
– Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.
Thứ ba, nghĩa vụ cấp dưỡng có yếu tố nước ngoài:
– Nghĩa vụ cấp dưỡng tuân theo pháp luật của nước nơi người yêu cầu cấp dưỡng cư trú. Trường hợp người yêu cầu cấp dưỡng không có nơi cư trú tại Việt Nam thì áp dụng pháp luật của nước nơi người yêu cầu cấp dưỡng là công dân.
– Cơ quan có thẩm quyền giải quyết đơn yêu cầu cấp dưỡng của người quy định tại khoản 1 Điều này là cơ quan của nước nơi người yêu cầu cấp dưỡng cư trú.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Vợ ở nhà chăm con, không có thu nhập thì phân chia tài sản chung khi ly hôn giải quyết như thế nào ?