1. Chồng cấm không cho gặp con sau khi ly hôn thì phải làm gì?

Em chào luật sư, em và chồng mới ly hôn. Nhưng chồng em không cho em gặp con. Mọi tài sản sau ly hôn bên nhà chồng đều ép em ký giấy chuyển nhượng. Em cũng đã ký và không cần bất cứ thứ gì chỉ mong sớm thoát ra được cuộc hôn nhân sai lầm này. Nhưng sẽ không sao nếu như chồng em không cấm em gặp con em. Mỗi lần như vậy em rất bị ám ảnh và tổn thương từ thể xác lẫn tinh thần. Em hoang mang lắm không biết phải làm sao ?

Xin luật sư giúp em với ạ

-Anh Thư

Trà lời:

Theo quy định Điều 81, luật hôn nhân gia đình năm 2014 về Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

"1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Như vậy, việc chồng bạn ngăn cản bạn gặp con, thăm nom và chăm sóc con sau khi ly hôn là trái pháp luật.

Đồng thời theo quy định Điều 53 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định về việc xử phạt hành vi ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau như sau:

"Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con, trừ trường hợp cha mẹ bị hạn chế quyền thăm nom con theo quyết định của tòa án; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau."

Ngoài ra, bạn cũng có thể gửi đơn đến Cơ quan thi hành án để được xem xét giải quyết cho việc thi hành quyền thăm nom, chăm sóc con.

>> Xem thêm:  Giành quyền nuôi cả 3 đứa con sau khi ly hôn ? Thủ tục xin ly hôn vắng mặt ?

2. Nguyên tắc chia tài sản và quyền nuôi con khi ly hôn như thế nào?

Chào Luật Sư! Tôi và vợ cũ đã ly hôn được 3 tháng. Khi đó cháu chưa đủ 3 tuổi, toà xử mẹ nuôi và tôi không phải chu cấp, có quyền thăm nom. Lý do cô ấy ngoại tình nhưng trong đơn chúng tôi khai do sống không hợp nhau. Tôi cũng mới lấy vợ, cô ấy cũng muốn nuôi đứa trẻ. Gần đây gia đình bên ngoại không cho tôi đón con về thăm ông bà nội mà chỉ được vào nhà chơi với con. Bà ngoại cháu có những lời lẽ rất khiếm nhã với tôi. Hiện tại cháu đã 3 tuổi, tôi muốn kháng cáo thay đổi quyền nuôi con, tôi sợ ở đó con sẽ không được giáo dục tốt ?
Mong luật sư tư vấn giúp tôi về trường hợp này. Tôi xin chân thành cám ơn!

Trả lời:

Luật Minh Khuê tư vấn về chia tài sản sau ly hôn theo quy định của pháp luật hiện hành:

Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau:

"Điều 84. Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều này, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

2. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây:

a) Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con;

b) Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

3. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên.

4. Trong trường hợp xét thấy cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự.

5. Trong trường hợp có căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân, cơ quan, tổ chức sau có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con:

a) Người thân thích;

b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;

c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;

d) Hội liên hiệp phụ nữ."

Căn cứ theo quy định trên, nếu bạn muốn yêu cầu thay đổi người nuôi con phải có một trong các căn cứ sau:

-Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con

-Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con

Nếu có các căn cứ trên thì bạn mới có quyền yêu cầu Tòa Án thay đổi người nuôi con và bạn phải đưa ra các căn cứ hợp pháp chứng minh cho các căn cứ này.

>> Xem thêm:  Gia đình tìm mọi biện pháp để ngăn cản kết hôn và cưỡng ép ly hôn thì nên làm như thế nào ?

3. Trợ cấp nuôi con khi ly hôn là bao nhiêu tiền?

Kính gửi Luật Minh khuê Tôi muốn hỏi về vấn đề ly hôn. Tôi lập gia đình hiện nay đã được 7 năm và chúng tôi có với nhau 2 con. Hiện chúng tôi đang sống trên đất bố mẹ chồng tôi để lại cho, tuy bố mẹ chồng tôi có nói phần đất đấy là cho vợ chồng tôi nhưng mà lại chưa làm được sổ đỏ. Bây giờ tôi mà ly hôn thì tôi có được hưởng gì về phần đất đó không? Và tôi nuôi 2 đứa con thì chồng tôi có trợ cấp gì cho các con của tôi không?

-Minhhuong.Mh93

Trả lời:

Theo như thông tin bạn cung cấp thì chưa xác định rõ là hiện tại bố mẹ chồng của bạn còn sống không? Việc để lại mảnh đất cho vợ chồng bạn có được thể hiện qua hợp đồng tặng cho hay văn bản pháp lí nào khác không? Và việc để lại miếng đất đó được thực hiện trước hay sau khi 2 vợ chồng bạn kết hôn.

Trong trường hợp mảnh đất đó được bố mẹ chồng bạn tặng cho 2 vợ chồng thì Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau: Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Như vậy, chỉ trong trường hợp mảnh đất trên được xác định là tài sản chung của vợ chồng thì bạn mới được quyền chia phần đất đó theo quy định của pháp luật.

Đối với vấn đề nuôi con, trong trường hợp bạn là người trực tiếp nuôi dưỡng 2 con thì điều 82 quy định về nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau:

"1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó."

Mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận hoặc do Tòa án quyết định nếu các bên không thỏa thuận được.

>> Xem thêm:  Vợ có bầu 3 tháng, chồng có thể ly hôn được không ? Nộp đơn ly hôn ở đâu ?

4. Hướng dẫn về quyền nuôi con sau ly hôn?

Chào luật sư! Em vừa kết hôn tháng 12 năm ngoái nhưng chúng em chưa đăng ký vì bận vài lý do, giờ chúng em không thể ở bên nhau nữa, hiện tại chúng em có 2 bé 1 bé hơn 2 tuổi 1 bé được 2 tháng, vậy luật sư có thể tư vấn giúp em làm thế nào em có thể đón 1 bé về sống cùng em không ạ ?

Em cảm ơn.

-Đặng Huy Lâm

Trả lời:

Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn như sau:

"1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Như vậy, theo quy định của pháp luật, 2 vợ chồng bạn chưa đăng kí kết hôn thì không thể tiến hành thủ tục ly hôn. Đối với 2 bé, 1 bé hơn 2 tuổi và 1 bé được 2 tháng thì pháp luật Việt Nam quy định quy định người mẹ được quyền trực tiếp nuôi. Do đó, bạn hoàn toàn có quyền nuôi cả 2 bé, trừ trường hợp bạn không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom. Nếu bạn muốn để người bố chăm sóc 1 bé, bạn chăm sóc 1 bé thì có thể thỏa thuận với bố của các cháu. Nếu không thỏa thuận được thì bạn sẽ có quyền nuôi cả 2 cháu.

>> Xem thêm:  Tại sao phải hòa giải khi Ly Hôn ? Không hòa giải có được không ?

5. Khoản nợ của hai vợ chồng sẽ giải quyết thế nào sau khi ly hôn?

Thưa luật sư! vợ chồng tôi kết hôn từ năm 2011. Chồng tôi không chí thú nên làm ăn thua lỗ và có vay nặng lãi. Trong thời gian qua tôi có đứng ra vay một số tiền để trả nợ cho chồng tôi, đến giờ chồng tôi cũng ko chịu làm ăn gì và hay chửi bới thậm chí giờ còn sẵn sàng đánh tôi bất cứ lúc nào. Tôi xin hỏi luật sư nếu vợ chồng tôi ly hôn thì số tiền tôi vay nợ đó (đứng tên tôi vay) chồng tôi có phải chịu trách nhiệm trả cùng tôi không.tài sản thì cợ chồng tôi không còn vì cũng bán để trả nợ hết. Hiện tại chúng tôi thuê nhà ở. Mong luật sư giải đáp cho tôi vấn đè này. tôi xin chân thành cám ơn.

-Phạm Thị Thu Hà

Trả lời:

Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về nghĩa vụ thanh toán khoản nợ chung của vợ và chồng sau khi ly hôn như sau:

"Điều 60. Giải quyết quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba khi ly hôn

1. Quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba vẫn có hiệu lực sau khi ly hôn, trừ trường hợp vợ chồng và người thứ ba có thỏa thuận khác.

2. Trong trường hợp có tranh chấp về quyền, nghĩa vụ tài sản thì áp dụng quy định tại các điều 27, 37 và 45 của Luật này và quy định của Bộ luật dân sự để giải quyết."

"Điều 27. Trách nhiệm liên đới của vợ, chồng

1. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 30 hoặc giao dịch khác phù hợp với quy định về đại diện tại các điều 24, 25 và 26 của Luật này.

2. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới về các nghĩa vụ quy định tại Điều 37 của Luật này."

"Điều 37. Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng

Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:

1. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;

2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;

3. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;

4. Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;

5. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;

6. Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan."

Như vậy, trong trường hợp này, tuy bạn là người đứng tên vay nhưng nếu khoản vay đó phát sinh nhằm phục vụ cho nhu cầu của gia đình, chồng bạn biết rõ về khoản vay đó thì sau khi ly hôn, chồng bạn vẫn có nghĩa vụ phải thanh toán khoản nợ chung đó cùng với bạn.

6. Tư vấn về việc tặng cho tài sản của cha với con

>> Xem thêm:  Thủ tục ly hôn thực hiện ở đâu ? Thời gian giải quyết bao lâu ? mất bao nhiêu tiền án phí ?

Xin chào luật sư! Kính mong luật sư giải đáp giúp tôi vấn đề sau: Hiện nay, bố đẻ tôi muốn sang tên quyền sử dụng đất cho tôi nhưng yêu cầu tôi viết cam kết sẽ không bán mảnh đất đó khi bố mẹ tôi còn sống và tôi sẽ để chị gái tôi về ở nhờ trên mảnh đất đó nếu như chị gái tôi ly hôn với chồng. Vậy xin hỏi luật sư với hai điều kiện trên thyì bản cam kết tôi viết cần những cơ quan nào xác nhận. Kính mong luật sư giải đáp nhanh nhất có thể!

Trả lời:

Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

"Điều 457. Hợp đồng tặng cho tài sản

Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận."

"Điều 462. Tặng cho tài sản có điều kiện

1. Bên tặng cho có thể yêu cầu bên được tặng cho thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ trước hoặc sau khi tặng cho. Điều kiện tặng cho không được vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

2. Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ trước khi tặng cho, nếu bên được tặng cho đã hoàn thành nghĩa vụ mà bên tặng cho không giao tài sản thì bên tặng cho phải thanh toán nghĩa vụ mà bên được tặng cho đã thực hiện.

3. Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ sau khi tặng cho mà bên được tặng cho không thực hiện thì bên tặng cho có quyền đòi lại tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại."

Căn cứ theo quy định trên thì trường hợp của bạn là tặng cho có điều kiện. Do đó, nếu bạn đáp ứng được các điều kiện trên thì bạn sẽ được bố mẹ bạn tặng cho tài sản là quyền sử dụng đất.

Về thủ tục trình tự để thực hiện trước cơ quan Nhà nước, bạn thực hiện như sau:

Luật đất đai 2013 quy định về điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất như sau:

"Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.

2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.

3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính."

Để thực hiện sang tên quyền sử dụng đất từ việc tặng cho tài sản là quyền sử dụng đất từ bố mẹ sang cho con, bạn thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Làm hợp đồng tặng cho tài sản phải được công chứng tại Phòng Công chứng.

Nộp hồ sơ tại tổ chức hành nghề công chứng. Hồ sơ bao gồm:

+ Phiếu yêu cầu công chứng

+ Hợp đồng tặng cho nhà đất tự soạn thảo hoặc có thể xin mẫu hợp đồng tại nơi thực hiện công chứng

>> Xem thêm:  Sau cuộc ly hôn đau đớn phụ nữ có nên tái lập hôn nhân hay không ? Cách thắp lửa tình yêu sau khi đổ vỡ hôn nhân ?

+ Bản sao CMND và HKTT của người tặng và người được tặng.

Bước 2: Thực hiện nghĩa vụ thuế: đối với trường hợp tặng cho giữa mẹ và con thì bạn sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ. Chỉ nộp phí đo đạc địa chính.

Bước 3: Thực hiện thủ tục sang tên

Sau khi đã hoàn tất nghĩa vụ thuế, bạn sẽ nộp hồ sơ làm thủ tục sang tên chuyển nhượng tại Phòng Tài nguyên Môi trường hoặc Văn phòng ĐKQSDĐ.

Hồ sơ bao gồm:

+ Hợp đồng tặng cho đã được công chứng

+ Bản sao chứng thực CMND, HKTT của người tặng cho và người được tặng cho.

+ Bản sao Giấy CNQSDĐ

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Thủ tục ly hôn với chồng là Thái Lan và cách mang con về Việt Nam ?

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn Luật hôn nhân và gia đình - Công ty Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?