Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý:

Luật đất đai năm 2013 số 45/2013/QH13

Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai năm 2013

Luật đất đai số 13/2003/QH11

Nghị định số 181/2004/NĐ-CP hướng dẫn thi hành luật đất đai

Thông tư 80/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế

Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11

Nội dung tư vấn: 

>> Xem thêm:  Không thực hiện đúng nghĩa vụ trả tiền thì có phạm tội không?

Em xin chào luật sư.Nội dung sự việc em cần luật sư tư vấn như sau:Gia đình e mua miếng đất này từ năm 2011 và đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (do ủy ban nhân dân xã cấp). Nhưng hiện nay e mới được biết trong sơ đồ quy hoạch đất của sở tài nguyên môi trường gửi xuống cho ủy ban nhân dân xã nơi gia đình em đăng ký thường trú thì không có tên của gia đình em. Diện tích đất của gđ em lại nằm trong phần diện tích của chủ bán đất trước đây (chưa tách phần diện tích đất đã bán cho gđ em). Xin luật sư tư vấn cho em là vấn đề này có ảnh hưởng đến bìa đất của gđ em ko? Em xin cảm ơn./.Hy vọng e sớm nhận được câu trả lời từ phía luật sư. P/s: E đang cần gấp ah.

Điều 9 Nghị định 181/2004/NĐ-CP quy định như sau:

"Điều 9. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất

1. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất là cơ quan dịch vụ công có chức năng tổ chức thực hiện đăng ký sử dụng đất và biến động về sử dụng đất, quản lý hồ sơ địa chính và giúp cơ quan tài nguyên và môi trường trong việc thực hiện thủ tục hành chính về quản lý, sử dụng đất đai.

2. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và thành lập các chi nhánh của Văn phòng tại các địa bàn cần thiết.

Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh căn cứ vào nhu cầu đăng ký quyền sử dụng đất trên địa bàn quyết định thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất."

Theo dữ liệu bạn đưa ra thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do UBND xã cấp do đó đối chiếu theo quy định pháp luật trên thì giấy chứng nhận của bạn được cấp là không đúng thẩm quyền. Do đó, trong trường hợp này sơ đồ quy hoạch sẽ không có tên người sử dụng đất là gia đình bạn.

Luật sư cho em hoi .em cỏ mãh đất . có giẩy tờ chể độ củ . ngựờn khac canh tat và nguoi đó đã bán hoa maù(câỵ) cho nguoi khac .nguoi.đó .có ký xác nhận trả đất đó cho mình đựơc trưởng thộn ký .ngừỏi mua cậy giã maọ giấy tờ mua bán bán đất( giay viet tay.o có ai chứng thực) nhằm tranh chẩp .được ubnd xã giai quyet hai lần .lần sau vắn măt 1nguoi .khong lý do (2 nguoi mua) văng bảng giai quyểt đầy đủ xã .thôn .chủ tich xã quyểt bẽn mua vi phạm pháp luật khong cộng nhận. và công nhận thửa đẩt đố cho minh.và ký hồ sỏ làm sổ đỏ đệ nghị huyện cẩp sổ đỏ đựoc 1năn .huyện ra thong báo thu hồi .cho là đất đang có tranh chấp .xã giẳi quyểt khộng thănh .vậy có đung.khộng? minh làm đỏ tố.cáo .ngưỏĩ giã mạo giấy tờ nhữ thể nào?ở đâu .xin cam on!

Theo quy định của Luật Đất đai thì các trường hợp thu hồi đất bao gồm:

Điều 61. Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh

Điều 62. Thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

>> Xem thêm:  Có được xin cấp bổ sung đất thiếu trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất so với thực tế hay không?

Điều 63. Căn cứ thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

Điều 65. Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người

Và Điều 64 Luật Đất đai quy định như sau:

"Điều 64. Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai
1. Các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai bao gồm:
a) Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm;
b) Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất;
c) Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền;
d) Đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của Luật này mà nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho;
đ) Đất được Nhà nước giao để quản lý mà để bị lấn, chiếm;
e) Đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm;
g) Người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không chấp hành;
h) Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục; đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn 18 tháng liên tục; đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn 24 tháng liên tục;
i) Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa phải đưa đất vào sử dụng; trường hợp không đưa đất vào sử dụng thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng 24 tháng và phải nộp cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian chậm tiến độ thực hiện dự án trong thời gian này; hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp do bất khả kháng.
2. Việc thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai phải căn cứ vào văn bản, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này." 

Do đó, đối chiếu theo những quy định pháp luật trên thì trong trường hợp này, huyện ra thông báo thu hồi đất là không đúng quy định pháp luật.

Xin chào Luật Minh Khuê! Tôi có câu hỏi sau cần nhờ Luật Minh Khuê tư vấn và giải đáp: Vợ có mua 03ha đất rẫy có cây keo trồng trên đất 2.5 năm tuổi, vợ chồng tôi đã đặt cọc 40 triệu đồng. Do con người bán đất ở xa chưa về được nên hẹn ra tết sẽ về để làm giấy tờ, tách sổ (Sổ đỏ do người cha đứng tên). Vậy vợ chồng tôi làm hợp đồng mua bán giữa hai bên rồi lên xã xác nhận được không?

Điều 190 Luật Đất đai quy định như sau:

"Điều 190. Điều kiện chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp
Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao đất, do chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác thì chỉ được chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng xã, phường, thị trấn cho hộ gia đình, cá nhân khác để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và không phải nộp thuế thu nhập từ việc chuyển đổi quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ."

Như vậy, trong trường hợp này, bạn sẽ không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp mà chỉ có thể nhận chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp. Do đó, việc vợ chồng bạn làm hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và mang lên xã xác nhận thì hợp đồng này không được pháp luật thừa nhận.

Luật sư cho tôi hỏi: tôi có bán một thửa đất, sau khi làm thủ tục xong ngừơi mua của tôi đi làm thủ tục sang tên, sau khi qua bộ phận 1 cửa người mua của tôi đi nộp thuế thì cơ quan thuế bắt bên bán là tôi phải có mã số thuế cá nhân mới nôp được , trong khi đó tôi là người dân lao động nên không có mã số thuế. Luật sư cho tôi hỏi có phải ngừoi bán đất phải có mã số thuế thì mới nộp được thuế không? vì họ yêu cầu bên bán phải làm mã số thuế.

 Điều 2 Thông tư 80/2012/TT-BTC quy định:

"Điều 2. Đối tượng áp dụng

>> Xem thêm:  Thủ tục chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở chung cư

Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sau:

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh và cung cấp dịch vụ, hàng hoá.

2. Cá nhân có thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.

3. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

4. Tổ chức được ủy quyền thu phí, lệ phí.

5. Tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài hành nghề độc lập kinh doanh tại Việt Nam phù hợp với luật pháp Việt Nam có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

6. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến các vấn đề về thuế như: các Ban quản lý dự án, các đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, cá nhân không phát sinh nghĩa vụ nộp thuế nhưng được hoàn thuế, hoặc được tiếp nhận hàng viện trợ từ nước ngoài.

7. Tổ chức, cá nhân khác có phát sinh khoản phải nộp Ngân sách nhà nước."

Khoản 3 Điều 3 Thông tư 80/2012/TT-BTC quy định:

"3. Nguyên tắc cấp mã số thuế

>> Xem thêm:  Chuyển nhượng hợp đồng mua nhà với chủ đầu tư cho bên thứ ba thực hiện như thế nào ?

a) Tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 2 Thông tư này được cấp một mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế cho đến khi chấm dứt hoạt động, trừ các trường hợp quy định tại điểm d, đ, e khoản này. Mã số thuế được dùng để khai thuế, nộp thuế cho tất cả các loại thuế mà người nộp thuế phải nộp, kể cả trường hợp người nộp thuế kinh doanh nhiều ngành nghề khác nhau hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh tại các địa bàn khác nhau..."

Như vậy, khi bạn có phát sinh khoản phải nộp cho Ngân hàng nhà nước thì bạn sẽ phải có mã số thuế.

Do đó, khi bạn chuyển nhượng đất đồng nghĩa với việc bạn có phát sinh thu nhập thì bạn phải nộp thuế cho cơ quan nhà nước do đó bạn phải có mã số thuế.

hào luật sư Ngay cạnh chỗ em ở có một nhánh cừ thoát nước từ nhánh của sông nhuệ.hai bên nhánh đó có dân ở và có ngõ 2 bên.xã đã bán nhánh cừ đó cho một người cách đây khoảng 8 năm và người đó muốn đi 2 ngõ giáp nhánh cừ đó nhưng không hỏi ý kiến ai.và không bỏ tiền để đổ bê tông ngõ.khi bán xã không hỏi dân và không có chữ ký của ai trong xóm 2 bên ngõ đó.bây giờ xã ép 2 xóm phải cho người đó đi cả 2 bên ngõ đó.(cừ đó phía đong giáp tỉnh lộ,tây giáp sông nhuệ,bắc và nam.giáp 2 ngõ) Vậy xã làm như vậy có sai không

 Điều 37 Luật Đất đai năm 2003 quy định như sau:

"Điều 37. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức; giao đất đối với cơ sở tôn giáo; giao đất, cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cho thuê đất đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài.

2. Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân; giao đất đối với cộng đồng dân cư.

3. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.

4. Cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này không được ủy quyền."

Theo quy định pháp luật trên thì UBND xã chỉ có thẩm quyền cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã. Do vậy, việc UBND xã chuyển nhượng là không đúng thẩm quyền.

>> Xem thêm:  Hỏi về thủ tục mua bán đất ở, đất tái định cư và mua đất chưa có sổ đỏ ?

Dear Luật Sự, Tôi cần tư vấn và trả lời bằng văn bản vấn đề sau: Để đi vào vấn đề, tôi đưa ra cách gọi các bên liên quan cụ thể: Bên có tài sản đem thế chấp là : A Bên nhận thế chấp là ngân hàng: B Bên đi mua tài sản cụ thể là quyền sử dụng đất: C Sự việc xảy ra năm 2015. Ngày 1/7/2015, Bên A đem thế chấp tài sản cho bên B bởi hợp đồng thế chấp là ABC, tài sản này được đăng ký giao dịch đảm bảo bởi phòng công chứng. hợp đồng vay có hiệu lực ngay sau đó. Ngày 1/12/2015 Bên A ký hợp đồng bán tài sản với bên C( cũng là tài sản đang thế chấp tại ngân hàng B) Như vậy, trong trường hợp trên, bên A có quyền bán tài sản cho bên C trên không? Đề nghị luật sư trả lời bằng văn bản cụ thể từng trường hợp xảy ra khi bên B đồng ý và không đồng ý. Trong đó thể hiện rủi ro có thể xảy ra của các bên liên quan( chịu trách nhiệm dân sự cụ thể của từng bên và kết quả của việc tranh chấp) Luật sư báo phí cho tôi trong ngày mai, 21/04/2016. Trân trọng cảm ơn

 Điều 348 Bộ luật Dân sự quy định như sau:

"Điều 348. Nghĩa vụ của bên thế chấp tài sản

Bên thế chấp tài sản có các nghĩa vụ sau đây:

1. Bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp;

2. Áp dụng các biện pháp cần thiết để khắc phục, kể cả phải ngừng việc khai thác công dụng tài sản thế chấp nếu do việc khai thác đó mà tài sản thế chấp có nguy cơ mất giá trị hoặc giảm sút giá trị;

3. Thông báo cho bên nhận thế chấp về các quyền của người thứ ba đối với tài sản thế chấp, nếu có; trong trường hợp không thông báo thì bên nhận thế chấp có quyền hủy hợp đồng thế chấp tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc duy trì hợp đồng và chấp nhận quyền của người thứ ba đối với tài sản thế chấp;

4. Không được bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 349 của Bộ luật này."

Và Điều 349 Bộ luật Dân sự quy định như sau:

"Điều 349. Quyền của bên thế chấp tài sản

Bên thế chấp tài sản có các quyền sau đây:

>> Xem thêm:  Hỏi về thành lập văn phòng môi giới bất động sản và tiền môi gới nhà đất ?

1. Được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản, trừ trường hợp hoa lợi, lợi tức cũng thuộc tài sản thế chấp theo thoả thuận;

2. Được đầu tư để làm tăng giá trị của tài sản thế chấp;

3. Được bán, thay thế tài sản thế chấp, nếu tài sản đó là hàng hoá luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh.

Trong trường hợp bán tài sản thế chấp là hàng hoá luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh thì quyền yêu cầu bên mua thanh toán tiền, số tiền thu được hoặc tài sản hình thành từ số tiền thu được trở thành tài sản thế chấp thay thế cho số tài sản đã bán.

4. Được bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp không phải là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh, nếu được bên nhận thế chấp đồng ý.

5. Được cho thuê, cho mượn tài sản thế chấp nhưng phải thông báo cho bên thuê, bên mượn biết về việc tài sản cho thuê, cho mượn đang được dùng để thế chấp và phải thông báo cho bên nhận thế chấp biết;

6. Nhận lại tài sản thế chấp do người thứ ba giữ, khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp chấm dứt hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác."

Ngoài ra, Khoản 2 Điều 3 Luật Thương mại quy định như sau:

"2. Hàng hóa bao gồm:

a) Tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai;

>> Xem thêm:  Mua nhà ở, đất đai bằng giấy viết tay có hợp pháp không ?

b) Những vật gắn liền với đất đai."

Căn cứ theo quy định pháp luật trên thì quyền sử dụng đất không phải là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh do đó nếu bên A chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì phải họ ý kiến của bên B. Bên B đồng ý thì bên A mới được chuyển nhượng. Nếu như bên B không đồng ý nhưng bên A vẫn cố tình chuyển nhượng cho bên C thì bên A đã có hành vi vi phạm pháp luật do đó bên B trong trường hợp này có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước giải quyết.

Nếu việc bên A chuyển nhượng quyền sử dụng mà có gây ra thiệt hại cho bên B và bên C thì bên A phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại Điều 603 Bộ luật Dân sự, cụ thể:

"Điều 608. Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm

Trong trường hợp tài sản bị xâm phạm thì thiệt hại được bồi thường bao gồm:

1. Tài sản bị mất;

2. Tài sản bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng;

3. Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản;

4. Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại."

Kính chào Luật sư Minh Khuê. Xin Luật sư tư vấn cho tôi trường hợp sau : Năm 2006, nhà tôi đã có sổ đỏ đứng tên Mẹ tôi và tôi, Mẹ tôi sinh được 5 con và bà mất năm 2015, mẹ tôi viết di chúc nhưng không có công chứng, chỉ có 5 con ký tên. vậy để làm thủ tục bán đất thì đủ điều kiện chưa, nếu chưa đủ điều kiện thì cần phải làm những thủ tục gì. Kính mong Luật sư quan tâm hướng dẫn Trân trọng cám ơn.

 Điều 652 Bộ luật Dân sự quy định như sau:

>> Xem thêm:  Tìm hiểu quy định của luật đất đai về đất thổ cư ?

"Điều 652. Di chúc hợp pháp

1. Di chúc được coi là hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép;

b) Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.

2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.

3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp, nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau đó những người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng hoặc chứng thực."

Như vậy, nếu di chúc mẹ bạn lập đáp ứng điều kiện trên thì di chúc hoàn toàn hợp pháp.

Trong trường hợp bạn muốn chuyển nhượng phần đất này, bạn phải đáp ứng đầy đủ những điều kiện được quy định tại Điều 188 Luật Đất đai như sau:

>> Xem thêm:  Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa cá nhân và doanh nghiệp ?

"Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất
1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:
a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;
b) Đất không có tranh chấp;
c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
d) Trong thời hạn sử dụng đất.
2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.
3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính."

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật Đất đai.

>> Xem thêm:  Chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất có thổ cư thực hiện thế nào ? tiền thuế phải nộp có cao không ?