QUỐC HỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Luật số: / 2015/QH

DỰ THẢO NGÀY 11/6

LUẬT

THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU VÀ CÁCBIỆN PHÁP PHÒNG VỆ VỀ THUẾ

Căn cứ Hiến pháp nướcCộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luậtthuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các biện pháp phòng vệ về thuế.

ChươngI

NHỮNG QUY ĐỊNHCHUNG

Điều1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về thuếxuất khẩu, thuế nhập khẩu, các biện pháp phòng vệ về thuế áp dụng đối với hànghóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Điều2. Đối tượng chịu thuế

1. Hàng hóa xuất khẩu,nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam;

2. Hàng hóa xuất khẩu từthị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuếquan vào thị trường trong nước.

Điều3. Đối tượng không chịu thuế

1. Hàng hoá quá cảnh, chuyểnkhẩu, trung chuyển.

2. Hàng hoá viện trợ nhânđạo, hàng hoá viện trợ không hoàn lại.

3. Hàng hóa xuất khẩu từkhu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phithuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, trừ hàng hóa theo quy địnhcủa Thủ tướng Chính phủ phải nộp thuế ngay khi nhập khẩu từ nước ngoài vào khuphi thuế quan; hàng hóa từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác.

4. Phần dầu khí được dùngđể trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.

Điều4. Người nộp thuế

1. Chủ hàng hoá xuất khẩu,nhập khẩu;

2. Tổ chức nhận ủy thácxuất khẩu, nhập khẩu;

3. Cá nhân có hàng hoáxuất khẩu, nhập khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh, gửi hoặc nhận hàng hoá qua cửa khẩu,biên giới Việt Nam.

4. Đối tượng được ủy quyền,bảo lãnh và nộp thay thuế, bao gồm:

a) Đại lý làm thủ tục hảiquan trong trường hợp được người nộp thuế uỷ quyền nộp thuế xuất khẩu, thuế nhậpkhẩu;

b) Doanh nghiệp cung cấpdịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trong trường hợp nộp thaycho người nộp thuế;

c) Tổ chức tín dụng hoặctổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng trong trườnghợp bảo lãnh, nộp thay thuế cho người nộp thuế.

5. Người xử lý tài sảntrong trường hợp tài sản là hàng hóa nhập khẩu chưa nộp thuế.

6. Người kinh doanh, tiêuthụ, sử dụng hàng hóa chưa nộp thuế nhập khẩu.

7. Các trường hợp kháctheo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Điều5. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Khu phi thuế quan là khu vực kinh tế nằmtrong lãnh thổ Việt Nam, được thành lập theo quy định của pháp luật, có ranhgiới địa lý xác định, ngăn cách với lãnh thổ bên ngoài bằng hàng rào cứng, bảođảm điều kiện cho sự kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan; quan hệ mua bán,trao đổi hàng hóa giữa khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu.

2. Thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trongnước là tình trạng ngành sản xuất đó suy giảm một cách đáng kể về sản lượng,mức tiêu thụ trong nước, lợi nhuận sản xuất, tốc độ phát triển sản xuất; giatăng mức tồn đọng hàng hoá; ảnh hưởng xấu đến việc làm, mức tiền lương, đầu tưvà tới các chỉ tiêu khác của ngành sản xuất trong nước sản xuất hàng hoá đó.

3. Thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trongnước là tình trạng suy giảm đáng kể hoặc kìm hãm tăng trưởng về sản lượng, mứcgiá, mức tiêu thụ hàng hoá, lợi nhuận, tốc độ phát triển sản xuất, việc làm củangười lao động, đầu tư và các chỉ tiêu khác của ngành sản xuất trong nước hoặclà tình trạng dẫn đến khó khăn cho việc hình thành một ngành sản xuất trongnước.

4. Đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sảnxuất trong nước là khả năng trước mắt, rõ ràng và chứng minh được sẽ gây rathiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước.

5. Đe dọa gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngànhsản xuất trong nước là khả năng chắc chắn, rõ ràng và chứng minh được về sựthiệt hại nghiêm trọng gây ra cho ngành sản xuất trong nước.

6. Ngành sản xuất trong nước là tập hợp cácnhà sản xuất trong nước hoặc đại diện của họ có khối lượng, số lượng, trọng lượnghoặc trị giá hàng hóa sản xuất chiếm tỷ lệ chủ yếu trong tổng khối lượng, sốlượng, trọng lượng hoặc trị giá hàng hoá tương tự được sản xuất ở trong nước.

7. Hàng hóa tương tự là hàng hoá không giốngnhau về mọi phương diện nhưng phải giống nhau về chức năng, chỉ số chất lượng,tính năng kỹ thuật và các thuộc tính cơ bản khác.

8. Nhập khẩu hàng hoá quá mức là việc nhậpkhẩu hàng hoá với khối lượng, số lượng, trọng lượng hoặc trị giá giatăng một cách tuyệt đối hoặc tương đối so với khối lượng, số lượng, trọng lượnghoặc trị giá của hàng hoá tương tự hoặc hàng hoá cạnh tranh trực tiếp được sảnxuất trong nước.

9. Hàng hoá cạnh tranh trực tiếp là hàng hoácó khả năng được người mua chấp nhận thay thế cho hàng hóa thuộc phạm vi áp dụngcác biện pháp tự vệ do ưu thế về giá và mục đích sử dụng.

10. Biên độ bán phá giá là khoảng chênh lệchcó thể tính được giữa giá bán của hàng hóa xuất khẩu vào Việt Nam và giá bán thông thường của hàng hóa đó tại thị trường nước xuất khẩu.

11. Biên độ bán phá giá không đáng kể là biênđộ bán phá giá không vượt quá 2% giá xuất khẩu hàng hóa vào Việt Nam.

12. Khối lượng, số lượng, trọng lượng hoặctrị giá hàng hóa bán phá giá nhập khẩu vào Việt Nam không đáng kể là khi khốilượng, số lượng, trọng lượng hoặc trị giá hàng hóa bán phá giá nhập khẩu vàoViệt Nam đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Khối lượng, số lượng, trọng lượng hoặc trị giáhàng hoá bán phá giá từ một nước không vượt quá 3% tổng khối lượng, số lượng,trọng lượng hoặc trị giá hàng hóa tương tự nhập khẩu vào Việt Nam;

b) Tổng khối lượng, số lượng, trọng lượng hoặc trịgiá hàng hoá bán phá giá từ nhiều nước đáp ứng điều kiện quy định tại điểm akhoản này không vượt quá 7% tổng khối lượng, số lượng, trọng lượng hoặc trị giáhàng hóa tương tự nhập khẩu vào Việt Nam;

13. Trợ cấp là sự hỗ trợ về tài chính củaChính phủ hoặc cơ quan của Chính phủ dành cho tổ chức, cá nhân khi sản xuất, xuấtkhẩu hàng hóa vào Việt Nam và đem lại lợi ích cho tổ chức, cá nhân đó.

14. Mức trợ cấp không đáng kể là mức trợ cấpthấp hơn 1% trị giá sản phẩm.

15. Trợ cấp có tính riêng biệt là trợ cấpchỉ áp dụng riêng cho tổ chức, cá nhân hoặc ngành sản xuất nhất định hoặc trợ cấpchỉ áp dụng cho tổ chức, cá nhân hoặc ngành sản xuất trong khu vực địa lý nhấtđịnh của nước hoặc vùng lãnh thổ bị điều tra áp dụng biện pháp chống trợ cấp.

ChươngII

CĂN CỨ TÍNH THUẾ,THỜI ĐIỂM TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ

Điều6. Thuế theo tỷ lệ phần trăm

1. Thuế theo tỷ lệ phầntrăm được xác định căn cứ vào trị giá tính thuế và thuế suất theo tỷ lệ phầntrăm (%) của từng mặt hàng tại thời điểm tính thuế.

2. Thuế suất đối với hànghóa xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại biểu thuế xuất khẩu.Trường hợp hàng hóa xuất khẩu sang nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏathuận ưu đãi về thuế xuất khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam thì thựchiện theo các thỏa thuận này.

3. Thuế suất đối với hànghóa nhập khẩu gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt được quy định cụthể cho từng mặt hàng tại biểu thuế nhập khẩu và thuế suất thông thường:

a) Thuế suất ưu đãi ápdụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổthực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam hoặc hànghóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng quy tắcxuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trongquan hệ thương mại với Việt Nam;

b) Thuế suất ưu đãi đặcbiệt áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùnglãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thươngmại với Việt Nam hoặc hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trườngtrong nước đáp ứng quy tắc xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ cóthỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với ViệtNam;

c) Thuế suất thông thườngáp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu không thuộc các trường hợp quy định tại điểma hoặc điểm b khoản này. Thuế suất thông thường được quy định bằng 150% so vớithuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng.

Điều7. Thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp

1. Thuế tuyệt đối đượcxác định căn cứ vào lượng hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu và mức thuế tuyệtđối quy định trên một đơn vị hàng hoá tại thời điểm tính thuế.

2. Thuế hỗn hợp được xácđịnh trên cơ sở áp dụng đồng thời thuế theo tỷ lệ phần trăm và thuế tuyệt đối.

Điều8. Thuế đối với hàng hóa nhập khẩu áp dụng hạn ngạch thuế quan

1. Hàng hóa nhập khẩu tronghạn ngạch thuế quan áp dụng thuế suất theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Luật này.

2. Hàng hóa nhập khẩu ngoàihạn ngạch thuế quan áp dụng thuế suất ngoài hạn ngạch do cơ quan có thẩm quyềntại khoản 2 Điều 10 Luật này quy định.

Điều9. Trị giá tính thuế, thời điểm tính thuế

1. Trị giá tính thuế xuấtkhẩu, thuế nhập khẩu là trị giá hải quan được xác định theo quy định củaLuật hải quan.

2. Thời điểm tính thuếxuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan theo quy địnhcủa Luật hải quan.

Đối với hàng hóa xuất khẩu,nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩuhoặc áp dụng thuế suất trong hạn ngạch thuế quan nhưng được thay đổi về đốitượng không chịu thuế, miễn thuế, áp dụng thuế suất trong hạn ngạch thuế quantheo quy định của pháp luật sau khi đã thông quan hoặc giải phóng hàng thì thờiđiểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới.

Điều10. Nguyên tắc, thẩm quyền ban hành biểu thuế, thuế suất

1. Nguyên tắc ban hànhbiểu thuế, thuế suất

a) Góp phần phát triển và bảohộ hợp lý sản xuất trong nước; khuyến khích nhậpkhẩu nguyên vật liệu, xuất khẩu sản phẩm được chế biến sâu; chú trọng lĩnh vựccông nghệ cao, công nghệ nguồn, côngnghệ thông minh, tiết kiệm năng lượng.

b) Phù hợp với định hướngphát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước và các cam kết về thuế xuất khẩu, thuếnhập khẩu trong các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam làthành viên;

c) Điều tiết hợp lý nguồnthu ngân sách nhà nước và bình ổn thị trường;

d) Đơn giản, giảm số lượngmức thuế suất, tạo thuận lợi cho cải cách thủ tục hành chính về thuế; áp dụngcùng mức thuế suất đối với hàng hóa có cùng bản chất, cấu tạo, công dụng, cótính năng kỹ thuật tương tự và nguyên liệu, bộ phận, linh kiện, phụ tùng nhậpkhẩu để trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm hoàn chỉnh.

2. Thẩm quyền ban hànhbiểu thuế, thuế suất

Phương án 1

a) Uỷ ban thường vụ Quốc hội ban hành khung thuế suất cho từngphân nhóm hàng thuộc danh mục nhóm hàng chịu thuế xuất khẩu;

b) Thủ tướng Chính phủ căn cứvào nguyên tắc tại khoản 1 Điều này để quyết định áp dụng thuế tuyệt đối, thuếhỗn hợp đối với từng mặt hàng trong trường hợp cần thiết;

c) Bộ trưởngBộ Tài chính căn cứ vào nguyên tắc tại khoản 1Điều này và khung thuế suất do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định theo điểma khoản này để ban hành biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu, thuế nhập khẩu ngoàihạn ngạch thuế quan đối với từngmặt hàng.

Phương án 2

Thủ tướng Chính phủ căncứ danh mục nhóm hàng chịu thuế, khungthuế suất đối với từng nhóm hàng ban hành kèmtheo Luật này, nguyên tắc tại khoản 1 Điều này để ban hành biểu thuế xuất khẩu,biểu thuế nhập khẩu, mặt hàng áp dụng thuế tuyệt đối và mức thuế tuyệt đối,thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan đối với từng mặt hàng.

ChươngIII

MIỄN THUẾ, GIẢMTHUẾ, HOÀN THUẾ

Điều11. Miễn thuế

1. Hàng hoá xuất khẩu,nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoạigiao tại Việt Nam theo định mức do Thủ tướng Chính phủ quy định phù hợp vớiđiều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; hàng hóatrong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của người xuất cảnh, nhập cảnh; hàng hoá nhậpkhẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

2. Hàng hoá là tài sảndi chuyển, quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá nhânViệt Nam hoặc ngược lại trong định mức theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Hàng hoá là quà biếu, quàtặng có trị giá vượt quá định mức miễn thuế phải nộp thuế đối với phần vượt,trừ các trường hợp đơn vị nhận hàng quà biếu, quà tặng là cơ quan hành chính sựnghiệp công, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghềnghiệp và các cơ quan, tổ chức khác được ngân sách Nhà nước đảm bảo kinh phíhoạt động, được cơ quan chủ quản cấp trên cho phép tiếp nhận; hàng hoá là quàbiếu, quà tặng vì mục đích nhân đạo, từ thiện.

3. Hàng hóa mua bán, traođổi của cư dân biên giới để phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân biêngiới trong định mức và mặt hàng theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Chính phủ quy định ngườinộp thuế, phương thức quản lý đối với trường hợp thu mua, vận chuyển hàng hóatrong định mức nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giớiquy định tại khoản này.

4. Hàng hóa được miễn thuếnhập khẩu theo Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thànhviên.

5. Hàng hóa có trị giáhoặc có số tiền thuế phải nộp dưới mức theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

6. Nguyên liệu, vật tư,linh kiện nhập khẩu để gia công sản phẩm xuất khẩu cho thương nhân nước ngoài,sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để gắn vào sản phẩm gia công, sản phẩm gia côngxuất khẩu.

Sản phẩm gia công xuấtkhẩu được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư trong nước có thuế xuất khẩu thì khôngđược miễn thuế đối với phần trị giá nguyên liệu, vật tư trong nước tương ứngcấu thành trong sản phẩm xuất khẩu.

Hàng hóa xuất khẩu để giacông sau đó nhập khẩu, trừ một số mặt hàng theo danh mục do Thủ tướng Chính phủquy định; sản phẩm gia công nhập khẩu miễn thuế trên phần trị giá của hàng hóaxuất khẩu ra nước ngoài để gia công.

7. Nguyên liệu, vật tư,linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu;

8. Hàng hoá sản xuất, giacông, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan không sử dụng nguyên liệu, linhkiện nhập khẩu từ nước ngoài khi nhập khẩu vào thị trường trong nước; trườnghợp có sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài thì khi nhập khẩuvào thị trường trong nước chỉ phải nộp thuế nhập khẩu trên phần nguyên liệu,linh kiện nhập khẩu cấu thành trong hàng hóa đó.

9. Hàng hóa nhập khẩu tạotài sản cố định của dự án ưu đãi đầu tư theo quy định củaLuật Đầu tư;hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạtầng thuộc ngân sách nhà nước, bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA),gồm:

a) Máy móc, thiết bị; linhkiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộvới máy móc, thiết bị; nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo máy móc, thiết bịhoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiếtbị;

b) Phương tiện vận tảichuyên dùng trong dây chuyền công nghệ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuấtcủa dự án, không đăng ký lưu thông trên hệ thống giao thông công cộng;

c) Vật tư xây dựng trongnước chưa sản xuất được.

Việc miễn thuế nhập khẩuđối với hàng hoá nhập khẩu quy định tại khoản này được áp dụng cho cả trườnghợp mở rộng quy mô dự án, thay thế công nghệ, đổi mới công nghệ; không áp dụngđối với các dự án đầu tư quy định tại khoản 4 Điều 15 Luật Đầu tư số 67/QH13 .

10. Giống cây trồng; vậtnuôi nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp,ngư nghiệp.

11. Nguyênliệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất củacác dự án đầu tư vào lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định củaChính phủ hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặcdoanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoahọc và công nghệ được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 (năm) năm, kể từkhi bắt đầu sản xuất.

Việc miễn thuế nhập khẩuđối với hàng hoá nhập khẩu quy định tại khoản này không áp dụng đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản; sảnxuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệttheo quy định của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt; dự án sản xuất lắp ráp ô tô, xemáy, điều hòa, máy sưởi điện, tủ lạnh, máy giặt, quạt điện, máy rửa bát đĩa,đầu đĩa, dàn âm thanh, bàn là điện, ấm đun nước, máy sấy khô tóc, làm khô tay,rượu, bia, thuốc lá và những mặt hàng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

12. Nguyên liệu, vật tư,linh kiện nhập khẩu trong nước chưa sản xuất được của dự án đầu tư để sản xuất,lắp ráp trang thiết bị y tế được ưu tiên nghiên cứu, chế tạo theo Danh mục do Thủ tướngChính phủ quy định được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 (năm) năm kể từ khi bắtđầu sản xuất.

13. Hàng hóa nhập khẩuđể phục vụ hoạt động dầu khí, bao gồm:

a) Thiết bị,máy móc; phương tiện vận tải chuyên dùng cần thiết cho hoạt động dầu khí vàphương tiện thuỷ, kể cả linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng gá lắp, thaythế, khuôn mẫu, phụ kiện để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với thiết bị,máy móc, phương tiện thủy.

b) Phương tiện vận tảichuyên dùng trong dây chuyền công nghệ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuấtcủa dự án, không đăng ký lưu thông trên hệ thống giao thông công cộng;

c) Vật tư cần thiết chohoạt động dầu khí trong nước chưa sản xuất được;

d) Trang thiết bị y tếvà thuốc cấp cứu sử dụng trên các giàn khoan và công trình nổi được Bộ Y tế xácnhận;

đ) Hàng hóa tạm nhập, táixuất khác phục vụ cho hoạt động dầu khí.

14. Cơ sở đóng tàuđược miễn thuế đối với:

a) Hàng hóa nhập khẩu đểtạo tài sản cố định, gồm: Máy móc, thiết bị nhập khẩu để tạo tài sản cốđịnh; phương tiện vận tải nằm trong dây chuyền công nghệ để tạo tài sản cố địnhsử dụng trực tiếp cho hoạt động đóng tàu, không đăng ký lưu thông trên hệ thốnggiao thông công cộng;

b) Nguyên liệu, vật tư,linh kiện, bán thành phẩm trong nước chưa sản xuất được phục vụ cho việcđóng tàu;

c) Tàu biển xuất khẩu.

15. Hàng hóa nhập khẩuđể sử dụng trực tiếp cho các đảo, quần đảo có điều kiện về kinh tế xã hội đặc biệtkhó khăn, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về an ninh, chính trị, quốc phòng doỦy ban Thường vụ Quốc hội quy định; máy móc, thiết bị, dụng cụ chuyên dùng phụcvụ cho hoạt động đánh bắt hải sản xa bờ do Bộ quản lý chuyên ngành công bố.

16. Hàng hóa nhập khẩuchuyên dùng phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng, nghiên cứu khoa học, pháttriển công nghệ, giáo dục theo danh mục cụ thể do Bộ quản lý chuyên ngành côngbố.

Riêng phương tiện vận tảichuyên dùng phải là loại trong nước chưa sản xuất được.

17. Máy móc, nguyênliệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được, nhập khẩu phục vụ trựctiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm.

18. Hàng hoá tạm nhập,tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập trong thời hạn nhất định theo quy định của Chínhphủ, bao gồm:

a) Hàng hóa tạm nhập, táixuất, tạm xuất, tái nhập để tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm;máy móc, thiết bị tạm nhập, tái xuất để thử nghiệm, nghiên cứu phát triển sảnphẩm; máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, táinhập để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định, phục vụ gia công cho thươngnhân nước ngoài;

b) Máy móc, thiết bị, linhkiện, phụ tùng tạm nhập để phục vụ, thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nướcngoài, tạm xuất để phục vụ, thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay Việt Nam ở nướcngoài;

c) Hàng hóa tạm nhập, táixuất, tạm xuất, tái nhập để bảo hành, sửa chữa theo thỏa thuận với thương nhânnước ngoài;

d) Phương tiện quay vòngtheo phương thức tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập để chứa hàng hóa xuấtkhẩu, nhập khẩu;

đ) Hàng hóa kinh doanhtạm nhập, tái xuất trong thời hạn tạm nhập, tái xuất được tổ chức tíndụng bảo lãnh hoặc đã đặt cọc một khoản tiền tương đương số tiền thuế của sốhàng hóa tạm nhập, tái xuất.

19. Hàng hóa nhập khẩusử dụng trực tiếp cho hoạt động bảo vệ môi trường; hàng hóa xuất khẩu được sản xuấttừ hoạt động bảo vệ môi trường, bao gồm:

a) Máy móc, thiết bị, phươngtiện, dụng cụ, vật tư nhập khẩu trong nước chưa sản xuất được chuyên dùng đểthu gom, vận chuyển, xử lý, chế biến nước thải, rác thải, khí thải; quan trắcvà phân tích môi trường; sản xuất năng lượng tái tạo; xử lý ô nhiễm môi trường;ứng phó, xử lý sự cố môi trường;

b) Sản phẩm xuất khẩu thânthiện với môi trường được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải;

Danh mục máy móc, thiếtbị, phương tiện, dụng cụ, vật tư trong nước chưa sản xuất được chuyên dùng chohoạt động bảo vệ môi trường, danh mục sản phẩm xuất khẩu thân thiện với môitrường do Bộ Kế hoạch và Đầu tư công bố.

Việc miễn thuế nhập khẩu,xuất khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu, xuất khẩu quy định tại khoản này được ápdụng cho cả trường hợp mở rộng quy mô dự án, thay thế công nghệ, đổi mới côngnghệ.

20. Hàng mẫu, ảnh, phim,mô hình hoặc hàng hóa thay thế cho hàng mẫu nhập khẩu để thực hiện đơn hànghoặc để phục vụ sản xuất trong định mức theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;ấn phẩm quảng cáo không sử dụng cho mục đích thương mại.

21. Hàng hóa nhập khẩu,xuất khẩu phục vụ lợi ích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh hoặc để hỗtrợ thiệt hại nhằm đảm bảo an ninh, chính trị, kinh tế xã hội của Nhà nước theoquyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Điều12. Giảm thuế

1. Hàng hoá xuất khẩu,nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan nếu bị hư hỏng, mấtmát được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định chứng nhận thì được xét giảmthuế.

2. Mức giảm thuế tươngứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hoá.

Điều13. Hoàn thuế

1. Các trường hợp hoànthuế

a) Người nộp thuế đã nộpthuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu nhưng không có hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu hoặcnhập khẩu, xuất khẩu ít hơn so với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu đã nộp thuếnhập khẩu, xuất khẩu hoặc tái xuất khẩu hàng hóa đã thực nhập khẩu, tái nhậpkhẩu hàng hóa đã thực xuất khẩu;

b) Người nộp thuế đã nộpthuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưavào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm;

c) Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyểncủa các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất (trừ trường hợp đi thuê)để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụsản xuất đã nộp thuế nhập khẩu, khi tái xuất ra nước ngoài hoặc xuất vào khu phi thuếquan thì được hoàn lại thuế nhập khẩu. Số thuế nhập khẩuhoàn lại được xác định trên cơ sở trị giá sử dụng còn lại của hàng hoá khi táixuất khẩu tính theo thời gian sử dụng, lưu lại tại Việt Nam. Trường hợp hànghoá đã hết trị giá sử dụng thì không được hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp.

Các trường hợpđược hoàn thuế nêu tại khoản này chưa nộp thuế thì không phải nộp thuế; trườnghợp số tiền thuế được hoàn dưới mức quy định của Thủ tướng Chính phủ thì khôngthực hiện hoàn thuế.

2. Điều kiệnhoàn thuế

a) Hàng hóatái nhập khẩu, tái xuất khẩu theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này chưa quasử dụng, gia công, chế biến;

b) Hàng hóakhông còn chịu sự giám sát hải quan chỉ được hoàn thuế nhập khẩu trong thời hạntheo quy định của Chính phủ.

Chương IV

CÁC BIỆNPHÁP PHÒNG VỆ VỀ THUẾ

Mục 1. THUẾ CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ

Điều 14. Điều kiện, nguyên tắc và điều tra áp dụng thuế chốngbán phá giá

1. Thuế chốngbán phá giá được áp dụng trong trường hợp hàng hóa bị bán phá giá nhập khẩu vàoViệt Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho sản xuất trong nước.

2. Điều kiệnáp dụng thuế chống bán phá giá

a) Hàng hoá bịbán phá giá vào Việt Nam và biên độ bán phá giá phải được xác định cụ thể;

b) Việc bánphá giá hàng hoá là nguyên nhân gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể chongành sản xuất trong nước.

3. Nguyên tắcáp dụng thuế chống bán phá giá

a) Thuế chốngbán phá giá chỉ được áp dụng ở mức độ cần thiết, hợp lý nhằm ngăn ngừa hoặc hạnchế thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước;

b) Việc áp dụng thuế chống bán phá giá chỉ được thực hiệnkhi đã tiến hành điều tra và phải dựa trên các kết luận điều tra theo quy địnhcủa pháp luật;

c) Thuế chống bán phá giá chỉ được áp dụng trực tiếp đốivới hàng hoá bán phá giá vào Việt Nam;

d) Việc ápdụng thuế chống bán phá giá không được gây thiệt hại đến lợi ích kinh tế - xãhội trong nước.

4. Điều tra đểáp dụng thuế chống bán phá giá khi có yêu cầu áp dụng thuế chống bán phá giácủa tổ chức, cá nhân đại diện cho ngành sản xuất trong nước và có bằng chứng rõràng về việc bán phá giá hàng hoá gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kểcho ngành sản xuất trong nước.

Điều 15. Áp dụng thuế chống bán phá giá

1. Áp dụngthuế chống bán phá giá tạm thời

a) Sau sáu mươi ngày, kể từ ngày có quyết định điều tra,căn cứ vào kết luận sơ bộ để ra quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá tạmthời.

b) Thuế suấtthuế chống bán phá giá tạm thời không được vượt quá biên độ bán phá giá trongkết luận sơ bộ.

c) Thuế chốngbán phá giá tạm thời có thể được bảo đảm thanh toán bằng tiền mặt đặt cọc hoặcđược bảo đảm bằng các biện pháp khác theo quy định của pháp luật.

d) Thời hạn ápdụng thuế chống bán phá giá tạm thời không được quá 120 ngày kể từ ngày cóquyết định áp dụng biện pháp này và có thể được gia hạn nhưng không quá 60 ngàykhi có yêu cầu của các nhà xuất khẩu hàng hóa tương tự.

2. Saukhi có kết luận sơ bộ và trước khi kết thúc giai đoạn điều tra, tổ chức, cánhân sản xuất hoặc xuất khẩu hàng hoá thuộc đối tượng điều tra có thể đưa racam kết với Bộ Công Thương. Nội dung cam kết được công bố công khai với các nhàsản xuất trong nước.

Đình chỉ điềutra chống bán phá giá được áp dụng nếu xét thấy việc thực hiện cam kết đó khônggây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặcquá trình điều tra xác định không có việc gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hạiđáng kể cho ngành sản xuất trong nước. Việc điều tra được tiếp tục trong trườnghợp các bên liên quan không thực hiện đúng theo cam kết, gây ra hoặc đe dọa gâyra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước.

3. Ápdụng thuế chống bán phá giá

a) Căn cứ vào kết luận cuối cùng và kiến nghị của Hội đồngxử lý vụ việc chống bán phá giá để ra quyết định áp dụng hay không áp dụng thuếchống bán phá giá.

b) Thuế suấtthuế chống bán phá giá không được vượt quá biên độ bán phá giá trong kết luậncuối cùng.

c) Thời hạn ápdụng thuế chống bán phá giá không quá năm năm, kể từ ngày có quyết định áp dụngbiện pháp chống bán phá giá. Trường hợp cần thiết, quyết định áp dụng thuếchống phá giá có thể được gia hạn .

4. Ápdụng thuế chống bán phá giá có hiệu lực trở về trước

a) Trường hợpkết luận cuối cùng xác định có thiệt hại đáng kể hoặc có đe dọa gây ra thiệthại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước và thuế chống bán phá giá tạm thời đãđược áp dụng trước khi có kết luận cuối cùng thì thuế chống bán phá giá được ápdụng có hiệu lực trở về trước.

b) Khôngtruy thu khoản chênh lệch về thuế khi áp dụng mức thuế chống bán phá giátrong kết luận cuối cùng cao hơn mức thuế chống bán phá giá tạm thời.

c) Hoàn lạikhoản chênh lệnh về thuế khi áp dụng mức thuế chống bán phá giá trong kết luậncuối cùng thấp hơn mức thuế chống bán phá giá tạm thời.

d) Trường hợpkhông áp dụng thuế chống bán phá giá thì thuế chống bán phá giá tạm thời đãđược thu hoặc các khoản bảo đảm thanh toán thuế chống bán phá giá tạm thời sẽđược hoàn lại.

Điều 16. Thẩm quyền quyết định việc áp dụng thuế chống bánphá giá

1. Bộ trưởngBộ Công thương quyết định việc điều tra, gia hạn, đình chỉ, chấm dứt điều trachống bán phá giá; quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời, thuếchống bán phá giá chính thức.

2. Bộ trưởngBộ Tài chính hướng dẫn việc thu, nộp, hoàn trả số tiền thuế chống bán phá giátheo quy định của Luật này.

3. Chính phủquy định việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá quy định tại mục này.

Mục 2. THUẾ CHỐNG TRỢ CẤP

Điều 17. Điều kiện, nguyên tắc và điều tra áp dụng thuế chốngtrợ cấp

1. Thuế chốngtrợ cấp được áp dụng trong trường hợp hàng hóa được trợ cấp nhập khẩu vào ViệtNam gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước.

2. Điều kiệnáp dụng thuế chống trợ cấp

a) Hàng hóanhập khẩu được xác định có trợ cấp theo quy định pháp luật;

b) Hàng hoánhập khẩu là nguyên nhân gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngànhsản xuất trong nước.

3. Nguyên tắcáp dụng thuế chống trợ cấp

a) Thuế chốngtrợ cấp chỉ được áp dụng ở mức độ cần thiết, hợp lý nhằm ngăn ngừa hoặc hạn chếthiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước.

b) Việc ápdụng thuế chống trợ cấp chỉ được thực hiện khi đã tiến hành điều tra và phảidựa trên kết luận điều tra.

c) Thuế chốngtrợ cấp chỉ được áp dụng trực tiếp đối với hàng hoá được trợ cấp nhập khẩu vàoViệt Nam.

d) Việc ápdụng các biện pháp chống trợ cấp không được gây thiệt hại đến lợi ích kinh tế -xã hội trong nước.

4. Điều tra đểáp dụng thuế chống trợ cấp được thực hiện khi có yêu cầu áp dụng thuế chống trợcấp của tổ chức, cá nhân đại diện cho ngành sản xuất trong nước và khi có bằngchứng rõ ràng về việc hàng hóa được trợ cấp nhập khẩu vào Việt Nam gây ra hoặcđe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước.

Điều 18. Áp dụng thuế chống trợ cấp

1. Áp dụngthuế chống trợ cấp tạm thời

a) Sau sáumươi ngày, kể từ ngày có quyết định điều tra, căn cứ vào kết luận sơ bộ để cóthể ra quyết định áp dụng thuế chống trợ cấp tạm thời.

b) Thuế suấtthuế chống trợ cấp tạm thời không được vượt quá mức trợ cấp được xác định trongkết luận sơ bộ.

c) Thuế chốngtrợ cấp tạm thời có thể được bảo đảm thanh toán bằng tiền đặt cọc hoặc được bảođảm bằng các biện pháp khác theo quy định của pháp luật.

d) Thời hạn ápdụng thuế chống trợ cấp tạm thời không được quá 120 ngày kể ngày có quyết địnháp dụng biện pháp này và có thể được gia hạn không quá 60 ngày.

2. Saukhi có kết luận sơ bộ và trước khi kết thúc giai đoạn điều tra, tổ chức, cánhân sản xuất hoặc xuất khẩu hàng hoá thuộc đối tượng điều tra có thể đưa racam kết với Bộ Công Thương về việc tự nguyện chấm dứt trợ cấp, giảm mức trợcấp, cam kết điều chỉnh giá xuất khẩu hoặc áp dụng các biện pháp thích hợpkhác. Nội dung cam kết được công bố công khai với các bên liên quan đến quátrình điều tra.

Đình chỉ điềutra chống trợ cấp được áp dụng nếu xét thấy việc thực hiện cam kết đó không gâyra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặctrong quá trình điều tra xác định không có việc gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệthại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước. Việc điều tra được tiếp tục trongtrường hợp các bên liên quan không thực hiện đúng theo cam kết, gây ra hoặc đedọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước.

3. Ápdụng thuế chống trợ cấp

a) Căn cứ vàokết luận cuối cùng và kiến nghị của Hội đồng xử lý vụ việc chống trợ cấp để raquyết định áp dụng hay không áp dụng thuế chống trợ cấp.

b) Thuế suấtthuế chống trợ cấp không được vượt quá mức trợ cấp được xác định trong kết luậncuối cùng.

c) Thời hạn ápdụng thuế chống trợ cấp không quá năm năm, kể từ ngày có quyết định áp dụngbiện pháp chống trợ cấp. Trường hợp cần thiết, quyết định áp dụng thuế chốngtrợ cấp có thể được gia hạn.

4. Áp dụngthuế chống trợ cấp có hiệu lực trở về trước

a) Trường hợpkết luận cuối cùng xác định có thiệt hại đáng kể hoặc có đe dọa gây ra thiệthại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước và thuế chống trợ cấp tạm thời đãđược áp dụng trước khi có kết luận cuối cùng thì thuế chống trợ cấp được ápdụng có hiệu lực trở về trước.

b) Khôngtruy thu khoản chênh lệch về thuế khi áp dụng mức thuế chống trợ cấp trongkết luận cuối cùng cao hơn mức thuế chống trợ cấp tạm thời.

c) Hoàn lạikhoản chênh lệnh về thuế khi áp dụng mức thuế chống trợ cấp trong kết luận cuốicùng thấp hơn mức thuế chống trợ cấp tạm thời.

d) Trường hợpkhông áp dụng thuế chống trợ cấp thì thuế chống trợ cấp tạm thời đã được thuhoặc các khoản bảo đảm thanh toán thuế chống trợ cấp tạm thời sẽ được hoàn lại.

Điều 19. Thẩm quyền quyết định việc áp dụng thuế chống trợ cấp

1. Bộ trưởngBộ Công thương quyết định việc điều tra, gia hạn, đình chỉ, chấm dứt điều trachống trợ cấp; quyết định áp dụng thuế chống trợ cấp tạm thời, thuế chống trợcấp chính thức.

2. Bộ trưởngBộ Tài chính hướng dẫn việc thu, nộp, hoàn trả số tiền thuế chống trợ cấptheoquy định của Luật này.

3. Chính phủquy định việc áp dụng thuế chống trợ cấp quy định tại mục này.

Mục 3. THUẾ TỰ VỆ

Điều 20. Điều kiện, nguyên tắc và điều tra áp dụng thuế tự vệ

1. Thuế tự vệđược áp dụng trong trường hợp nhập khẩu hàng hóa quá mức vào Việt Nam gây thiệthại nghiêm trọng cho sản xuất trong nước.

2. Điềukiện áp dụng thuế tự vệ

a) Khối lượng,số lượng hoặc trị giá hàng hoá nhập khẩu gia tăng đột biến một cách tuyệt đốihoặc tương đối so với khối lượng, số lượng hoặc trị giá của hàng hoá tương tựhoặc hàng hoá cạnh tranh trực tiếp được sản xuất trong nước;

b) Việc giatăng khối lượng, số lượng hoặc trị giá hàng hoá nhập khẩu quy định tại điểm a,khoản này gây ra hoặc đe doạ gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuấthàng hoá tương tự hoặc hàng hoá cạnh tranh trực tiếp trong nước.

3. Nguyên tắcáp dụng thuế tự vệ

a) Thuế tự vệđược áp dụng trong phạm vi và mức độ cần thiết nhằm ngăn ngừa hoặc hạn chếthiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước và tạo điều kiện để ngànhsản xuất đó nâng cao khả năng cạnh tranh.

b) Việc ápdụng thuế tự vệ phải căn cứ vào kết quả điều tra, trừ trường hợp áp dụng thuếtự vệ tạm thời.

c) Thuế tự vệđược áp dụng trên cơ sở không phân biệt đối xử và không phụ thuộc vào xuất xứhàng hoá.

4. Điều tra đểáp dụng thuế tự vệ khi có hồ sơ yêu cầu áp dụng thuế tự vệ của tổ chức, cá nhânđại diện cho ngành sản xuất trong nước với điều kiện toàn bộ hàng hoá do tổchức, cá nhân đó sản xuất chiếm ít nhất 25% sản lượng hàng hoá tương tự hoặchàng hoá cạnh tranh trực tiếp được sản xuất trong nước.

Đình chỉ điềutra được áp dụng khi bên nước ngoài liên quan cam kết loại trừ thiệt hại nghiêmtrọng hoặc nguy cơ gây thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nướchoặc người có hồ sơ yêu cầu áp dụng thuế tự về rút hồ sơ trong quá trình điềutra và các trường hợp khác do Chính phủ quy định.

Điều 21. Áp dụng thuế tự vệ

1. Ápdụng thuế tự vệ tạm thời

a) Thuế tự vệtạm thời được áp dụng trước khi kết thúc điều tra, nếu xét thấy việc chậm thihành thuế tự vệ gây ra hoặc đe doạ gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sảnxuất trong nước và thiệt hại đó khó có thể khắc phục về sau.

b) Quyết địnháp dụng thuế tự vệ tạm thời phải được thông báo công khai cho các bên liên quanvà chỉ được áp dụng với điều kiện tiếp tục tiến hành điều tra.

c) Thời hạnhiệu lực của thuế tự vệ tạm thời không được vượt quá thời hạn cần thiết để loạitrừ thiệt hại nghiêm trọng hoặc phòng ngừa nguy cơ gây ra thiệt hại nghiêmtrọng đối với ngành sản xuất trong nước và để ngành sản xuất trong nước điềuchỉnh thích ứng với hoàn cảnh cạnh tranh. Thời hạn có hiệu lực của thuế tự vệtạm thời kết thúc khi có quyết định của Bộ Công thương về việc áp dụnghoặc không áp dụng thuế tự vệ, nhưng trong mọi trường hợp không được vượt quá200 ngày, kể từ ngày bắt đầu áp dụng thuế tự vệ tạm thời và có thể ra quyếtđịnh đình chỉ áp dụng thuế tự vệ tạm thời trước thời hạn trong trường hợp cầnthiết.

d) Trongtrường hợp kết quả điều tra cho thấy việc thi hành thi hành thuế tự vệ tạm thờilà chưa cần thiết hoặc chỉ nên ấn định mức tăng thuế nhập khẩu ở mức thấp hơnso với mức tăng thuế nhập khẩu đã áp dụng, thì khoản chênh lệch thuế đó đượchoàn trả cho người nộp thuế.

2. Áp dụngthuế tự vệ

a) Thuế tự vệđược tiến hành trên cơ sở quyết định đã có hiệu lực và không được áp dụng đốivới hàng hoá có xuất xứ từ các nước kém phát triển.

b) Thời hạn ápdụng thuế tự vệ không quá 4 năm, bao gồm cả thời gian áp dụng thuế tự vệ tạmthời.

Thời hạn ápdụng thuế tự vệ có thể được gia hạn một lần không quá 6 năm tiếp theo, với điềukiện vẫn còn thiệt hại nghiêm trọng hoặc nguy cơ gây ra thiệt hại nghiêm trọngcho ngành sản xuất trong nước và có các bằng chứng chứng minh rằng ngành sảnxuất đó đang điều chỉnh để nâng cao khả năng cạnh tranh.

3. Đình chỉ ápdụng thuế tự vệ

a) Khi cácđiều kiện áp dụng thuế tự vệ không còn tồn tại;

b) Việc tiếptục áp dụng các biện pháp tự vệ gây thiệt hại nghiêm trọng đến kinh tế - xã hộitrong nước.

Điều 22. Thẩm quyền quyết định việc áp dụng thuế tự vệ

1. Bộ trưởngBộ Công thương quyết định việc điều tra, gia hạn, đình chỉ, chấm dứt điều trathuế tự vệ; quyết định áp dụng thuế tự vệ tạm thời, thuế tự vệ chính thức.

2. Bộ trưởngBộ Tài chính hướng dẫn việc thu, nộp, hoàn trả số tiền thuế tự vệtheoquy định của Luật này.

3. Chính phủquy định việc áp dụng thuế tự vệ quy định tại mục này.

Chương V

ĐIỀUKHOẢN THI HÀNH

Điều 23. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 42 Luật quảnlý thuế số 78/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Luật số 21/2012/QH13

3. Thời hạnnộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được quy định như sau:

a) Hàng hóaxuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế phải nộp thuế trước khi thôngquan hoặc giải phóng hàng hóa, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này.

Trường hợpđược tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì được thông quan hoặc giảiphóng hàng hóa nhưng phải nộp tiền chậm nộp kể từ ngày được thông quan hoặcgiải phóng hàng hóa đến trước ngày nộp thuế theo quy định tại Luật quản lýthuế. Thời hạn bảo lãnh tối đa là ba mươi ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hảiquan;

Các trường hợpđã được tổ chức tín dụng bảo lãnh nhưng hết thời hạn bảo lãnh mà người nộp thuếchưa nộp thuế và tiền chậm nộp (nếu có), thì tổ chức nhận bảo lãnh có tráchnhiệm nộp đủ thuế và tiền chậm nộp thay cho người nộp thuế.

b) Người nộpthuế được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của Luật hải quan được thực hiệnnộp thuế cho các tờ khai hải quan đã thông quan trong tháng chậm nhất vào ngàythứ 10 của tháng kế tiếp.

Điều 24. Hiệu lực thi hành

1. Luật này cóhiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2016.

Luật Thuế xuấtkhẩu, nhập khẩu số 45/2005/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực.

2. Luật nàybãi bỏ Pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội số 42/2002/PL-UBTVQH10 ngày25/5/2002 về tự vệ trong nhập khẩu hàng hóa nước ngoài vào Việt Nam, Pháp lệnhcủa Ủy ban Thường vụ Quốc hội số 20/2004/PL-UBTVQH11 ngày 29/4/2004 về việcchống bán phá giá hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam, Pháp lệnh của Ủy ban Thườngvụ Quốc hội số 22/2004/PL-UBTVQH11 ngày 20/8/2004 về chống trợ cấp hàng hóanhập khẩu vào Việt Nam.

3. Dự án thuộcdiện khuyến khích đầu tư đã được cấp giấy phép đầu tư có quy định ưu đãi đầutư, giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư có mức ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhậpkhẩu cao hơn mức ưu đãi quy định tại Luật này thì tiếp tục thực hiện theo mứcưu đãi đó; trường hợp trong giấy phép đầu tư có quy định ưu đãi đầu tư, giấychứng nhận ưu đãi đầu tư quy định mức ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩuthấp hơn mức ưu đãi quy định tại Luật này thì được hưởng mức ưu đãi theo quyđịnh của Luật này cho thời gian ưu đãi còn lại của dự án.

4. Hàng hóaxuất khẩu, nhập khẩu thuộc các tờ khai đăng ký với cơ quan hải quan trước ngàyLuật này có hiệu lực thi hành, nếu đã được xác định nghĩa vụ thuế nhưng khôngphải nộp thuế theo quy định của Luật này hoặc có chế độ ưu đãi về thuế thấp hơnso với quy định của Luật này thì áp dụng theo quy định của Luật này.

Điều 25. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Chính phủ quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều khoản được giao trong Luật này.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Nguyễn Sinh Hùng