QUỐC HỘI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1/L-CTN

Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 1992

LUẬT

TỔCHỨC CHÍNH PHỦ SỐ 1/L-CTN CỦA QUỐC HỘI NGÀY 30/09/1992

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHIÃ VIỆT NAM

Căn cứ vào Hiến pháp năm 1992của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật này quy định về tổ chức và hoạtđộng của Chính phủ.

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1

Chính phủ là cơ quan chấp hành củaQuốc hội, cơ quan hành chính Nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam.

Chính phủ thống nhất quản lý việcthực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninhvà đối ngoại của Nhà nước; bảo đảm hiệu lực của bộ máy Nhà nước từ trung ươngđến cơ sở; bảo đảm việc tôn trọng và chấp hành Hiến pháp và pháp luật; phát huyquyền làm chủ của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, bảo đảmổn định và nâng cao đời sống vật chất và văn hoá của nhân dân.

Chính phủ chịu trách nhiệm trướcQuốc hội và báo cáo công tác với Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước.

Điều 2

Cơ cấu tổ chức của Chính phủ gồm:

- Các Bộ;

- Các cơ quan ngang Bộ.

Quốc hội quyết định thành lập hoặcbãi bỏ các Bộ và các cơ quan ngang Bộ theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 3

Chính phủ gồm có:

- Thủ tướng Chính phủ;

- Các Phó thủ tướng;

- Các Bộ trưởng và Thủ trưởng cơquan ngang Bộ.

Số Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, Thủtrưởng cơ quan ngang Bộ do Quốc hội quyết định.

Thủ tướng do Quốc hội bầu, miễn nhiệmvà bãi nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch nước.

Thủ tướng trình Quốc hội và trongthời gian Quốc hội không họp, trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghịvề việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và Thủ trưởngcơ quan ngang Bộ.

Căn cứ vào Nghị quyết của Quốc hộihoặc của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cáchchức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.

Điều 4

Thủ tướng là người đứng đầu Chínhphủ. Thủ tướng chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác với Quốchội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước.

Phó Thủ tướng giúp Thủ tướng làmnhiệm vụ theo sự phân công của Thủ tướng. Khi Thủ tướng vắng mặt, một Phó Thủ tướngđược Thủ tướng uỷ nhiệm thay mặt lãnh đạo công tác của Chính phủ. Phó Thủ tướngchịu trách nhiệm trước Thủ tướng, trước Quốc hội về nhiệm vụ được giao.

Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngangBộ là người đứng đầu và lãnh đạo một Bộ, cơ quan ngang Bộ, phụ trách một sốcông tác của Chính phủ; chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước về ngành, lĩnh vực mìnhphụ trách trong phạm vi cả nước. Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ chịutrách nhiệm trước Thủ tướng, trước Quốc hội về ngành, lĩnh vực mình phụ trách.

Điều 5

Nhiệm kỳ của Chính phủ theo nhiệmkỳ của Quốc hội. Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chính phủ tiếp tục làm nhiệm vụ chođến khi Quốc hội khoá mới thành lập Chính phủ mới.

Điều 6

Chính phủ tổ chức và hoạt động theonguyên tắc tập trung dân chủ.

Hiệu quả hoạt động của Chính phủđược bảo đảm bằng hiệu quả hoạt động của tập thể Chính phủ, của Thủ tướng Chínhphủ và từng thành viên Chính phủ.

Chính phủ thảo luận tập thể và quyếtđịnh theo đa số những vấn đề quan trọng được quy định tại Điều 19 của Luật này.

Thủ tướng lãnh đạo và điều hành hoạtđộng của Chính phủ, quyết định những vấn đề được Hiến pháp và pháp luật quyđịnh thuộc thẩm quyền của mình.

Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngangBộ tham gia vào hoạt động của tập thể Chính phủ, lãnh đạo, quyết định và chịutrách nhiệm về ngành, lĩnh vực mình phụ trách.

Điều 7

Chính phủ thực hiện chức năng quảnlý Nhà nước bằng pháp luật; sử dụng tổng hợp các biện pháp hành chính, kinh tế,tổ chức, giáo dục; phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tổng liên đoàn laođộng Việt Nam và các đoàn thể nhân dân trong khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạncủa mình.

Chương 2:

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠNCỦA CHÍNH PHỦ

Điều 8

Chính phủ có những nhiệm vụ và quyềnhạn sau đây:

1- Lãnh đạo công tác của các Bộ,các cơ quan ngang Bộ và các cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp, xâydựng và kiện toàn hệ thống thống nhất bộ máy hành chính Nhà nước từ trung ươngđến cơ sở; hướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân thực hiện các văn bản của cơquan Nhà nước cấp trên; tạo điều kiện để Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụvà quyền hạn theo luật định; đào tạo, bồi dưỡng, sắp xếp và sử dụng đội ngũ viênchức Nhà nước;

2- Bảo đảm việc thi hành Hiến phápvà pháp luật trong các cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơnvị vũ trang và công dân; tổ chức và lãnh đạo công tác tuyên truyền, giáo dụcHiến pháp và pháp luật trong nhân dân;

3- Trình dự án luật, pháp lệnh vàcác dự án khác trước Quốc hội và Uỷ ban thường vụ Quốc hội;

4- Thống nhất quản lý việc xây dựng,phát triển nền kinh tế quốc dân; thực hiện chính sách tài chính, tiền tệ quốcgia; quản lý và bảo đảm sử dụng có hiệu quả tài sản thuộc sở hữu toàn dân; pháttriển văn hoá, giáo dục, y tế, khoa học và công nghệ, thực hiện kế hoạch pháttriển kinh tế - xã hội và ngân sách Nhà nước;

5- Thi hành những biện pháp bảo vệcác quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, tạo điều kiện cho công dân sử dụngquyền và làm tròn nghĩa vụ của mình; bảo vệ tài sản, lợi ích của Nhà nước vàcủa xã hội; bảo vệ môi trường;

6- Củng cố và tăng cường nền quốcphòng toàn dân, an ninh nhân dân; bảo đảm an ninh quốc gia và trật tự, an toànxã hội; xây dựng các lực lượng vũ trang nhân dân; thi hành lệnh động viên, lệnhban bố tình trạng khẩn cấp và mọi biện pháp cần thiết khác để bảo vệ đất nước;

7- Tổ chức và lãnh đạo công tác kiểmkê, thống kê của Nhà nước; công tác thanh tra và kiểm tra Nhà nước, chống quanliêu, tham nhũng trong bộ máy Nhà nước; công tác giải quyết khiếu nại, tố cáocủa công dân;

8- Thống nhất quản lý công tácđối ngoại của Nhà nước; ký kết, tham gia, phê duyệt điều ước quốc tế nhân danh Chínhphủ; chỉ đạo việc thực hiện các điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam ký kết hoặc tham gia; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, lợi ích chính đángcủa tổ chức và công dân Việt Nam ở nước ngoài;

9- Thực hiện chính sách xã hội, chínhsách dân tộc, chính sách tôn giáo;

10- Quyết định việc điều chỉnh địagiới các đơn vị hành chính dưới cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

11- Phối hợp với Mặt trận Tổ quốcViệt Nam, các đoàn thể nhân dân trong khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn củamình; tạo điều kiện để các tổ chức đó hoạt động có hiệu quả.

Điều 9

Nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủtrong lĩnh vực kinh tế:

1- Thống nhất quản lý nền kinh tếquốc dân, phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trườngcó sự quản lý của Nhà nước, theo định hướng xã hội chủ nghĩa; củng cố và pháttriển kinh tế quốc doanh, nhất là trong những ngành và lĩnh vực then chốt đểbảo đảm vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân; củng cố và mở rộng các hợptác xã hoạt động có hiệu quả; tạo điều kiện để các thành phần kinh tế khác pháttriển;

2- Xây dựng dự án kế hoạch phát triểnkinh tế - xã hội dài hạn, năm năm hàng năm trình Quốc hội; chỉ đạo thực hiệncác kế hoạch đó;

3- Lập dự toán ngân sách Nhà nước,phân bổ ngân sách Nhà nước và quyết toán ngân sách Nhà nước hàng năm trình Quốchội; tổ chức và điều hành thực hiện ngân sách Nhà nước được Quốc hội quyết định;

4- Quyết định chính sách cụ thể,các biện pháp về tài chính, tiền tệ, tiền lương, giá cả;

5- Thống nhất quản lý và sử dụngcó hiệu quả tài sản thuộc sở hữu toàn dân, tài nguyên quốc gia; thực hành chínhsách tiết kiệm;

6- Thi hành chính sách bảo vệ, cảitạo, tái sinh và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên;

7- Thống nhất quản lý và mở rộnghoạt động kinh tế đối ngoại, phát triển các hình thức quan hệ kinh tế với các quốcgia, tổ chức quốc tế trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền và cùng cólợi, thúc đẩy sản xuất trong nước, bảo hộ hàng nội địa;

8- Tổ chức và lãnh đạo công tác kiểmkê, thống kê Nhà nước.

Điều 10

Nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủtrong lĩnh vực khoa học, công nghệ và môi trường:

1- Xây dựng và chỉ đạo thực hiệnkế hoạch phát triển khoa học và công nghệ;

2- Quyết định chính sách về khoahọc công nghệ, đầu tư và khuyến khích tài trợ cho khoa học, ưu tiên cho những hướngkhoa học, công nghệ mũi nhọn;

3- Quản lý và sử dụng có hiệu quảcác tổ chức nghiên cứu khoa học, công nghệ, thông tin khoa học;

4- Quản lý tiêu chuẩn, đo lường,chất lượng sản phẩm, sở hữu công nghiệp và chuyển giao công nghệ;

5- Tổ chức thực hiện các biện phápbảo vệ môi trường.

Điều 11

Nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủtrong lĩnh vực văn hoá, giáo dục, thông tin, thể thao và du lịch:

1- Thống nhất quản lý và phát triểnsự nghiệp văn hoá, văn học, nghệ thuật; thi hành các biên pháp để bảo tồn, pháttriển nền văn hoá dân tộc Việt Nam; bảo trợ để phát triển các tài năng sáng tạovăn hoá, nghệ thuật; chống việc truyền bá tư tưởng và văn hoá phản động, đồitruỵ; bài trừ mê tín, hủ tục;

2- Thực hiện kế hoạch phát triểnsự nghiệp giáo dục; ưu tiên đầu tư, khuyến khích các nguồn lực khác để phát triểnsự nghiệp giáo dục, nâng cao dân trí; đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.

Thống nhất quản lý hệ thống giáodục quốc dân về mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục, đào tạo, bồidưỡng giáo viên, tiêu chuẩn giáo viên, quy chế thi cử và hệ thống văn bằng; họchàm, học vị, các hình thức trường, lớp đào tạo và các hình thức giáo dục khác;thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học, xoá nạn mù chữ;

3- Thống nhất quản lý và phát triểncông tác thông tin, báo chí, phát thanh, truyền hình, điện ảnh, xuất bản, thưviện và các phương tiện thông tin đại chúng khác; thi hành các biện pháp để ngănchặn những hoạt động văn hoá, thông tin làm tổn hại lợi ích quốc gia, phá hoạinhân cách, đạo đức và lối sống tốt đẹp của người Việt Nam;

4- Thống nhất quản lý sự nghiệp pháttriển thể dục, thể thao; tạo điều kiện để mở rộng các hoạt động thể dục, thểthao quần chúng, chú trọng hoạt động thể thao chuyên nghiệp, bồi dưỡng các tàinăng thể thao;

5- Thực hiện kế hoạch phát triểndu lịch, mở rộng hoạt động du lịch trong nước và du lịch quốc tế.

Điều 12

Nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủtrong lĩnh vực xã hội và y tế:

1- Thực hiện chính sách và các biệnpháp nhằm tạo việc làm cho người lao động, cải thiện điều kiện làm việc, bảohiểm xã hội, bảo hộ lao động; phát triển sự nghiệp phúc lợi công cộng và cứu tếxã hội;

2- Thống nhất quản lý sự nghiệp bảovệ sức khoẻ của nhân dân, huy động và tổ chức mọi lực lượng xã hội xây dựng vàphát triển nền y học Việt Nam; đầu tư, phát triển sự nghiệp bảo vệ sức khoẻ củanhân dân, thống nhất quản lý công tác phòng bệnh, chữa bệnh, sản xuất và lưuthông thuốc chữa bệnh, ngăn ngừa các bệnh xã hội, thực hiện các chính sách, chếđộ về y tế, bảo vệ sức khoẻ nhân dân;

3- Thực hiện chế độ ưu đãi đối vớithương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, chính sách khen thưởng và chăm sócđối với những người và gia đình có công với nước;

4- Thực hiện các chính sách và biệnpháp bảo đảm quyền bình đẳng nam nữ về mọi mặt chính trị, kinh tế, văn hoá, xãhội và gia đình, bảo vệ, chăm sóc bà mẹ và trẻ em, giúp đỡ người già, người tàntật và trẻ mồ côi không nơi nương tựa; có biện pháp ngăn ngừa và chống mọi hànhvi phân biệt đối xử với phụ nữ, xúc phạm nhân phẩm phụ nữ;

5- Tổ chức và thực hiện chính sáchdân số và kế hoạch hoá gia đình, giảm tỷ lệ tăng dân số;

6- Tổ chức và tạo điều kiện cho thanhniên được học tập, lao động và giải trí, phát triển thể lực, trí tuệ, bồi dưỡngvề đạo đức, truyền thống dân tộc, ý thức công dân và lý tưởng xã hội chủ nghĩa,phát huy khả năng của thanh niên trong công cuộc lao động sáng tạo và bảo vệ Tổquốc;

7- Tổ chức thực hiện các biện phápđấu tranh và ngăn chặn các tệ nạn xã hội.

Điều 13

Nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủtrong lĩnh vực dân tộc và tôn giáo:

1- Quyết định chính sách cụ thể,các biện pháp để bảo đảm thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữacác dân tộc, quyền dùng tiếng nói, chữ viết của các dân tộc, giữ gìn bản sắcdân tộc và phát huy những phong tục, tập quán, truyền thống và văn hoá tốt đẹpcủa mình; chống mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc;

2- Quyết định chính sách cụ thể,các biện pháp ưu tiên phát triển mọi mặt ở các vùng dân tộc thiểu số, xây dựng kếtcấu hạ tầng, thực hiện chương trình định canh, định cư, phát triển kinh tế hànghoá, từng bước nâng cao đời sống của đồng bào các dân tộc thiểu số và các vùngcăn cứ địa cách mạng;

3- Thực hiện chính sách ưu tiên pháttriển giáo dục, nâng cao dân trí, chương trình chăm sóc sức khoẻ cho đồng bàomiền núi, dân tộc thiểu số; có quy hoạch và kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, sử dụngcán bộ là người dân tộc thiểu số;

4- Thực hiện chính sách tôn giáo,bảo đảm quyền tư do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nàocủa công dân; bảo đảm sự bình đẳng giữa các tôn giáo trước pháp luật; chống mọihành vi xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáođể làm trái pháp luật và chính sách của Nhà nước.

Điều 14

Nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủtrong lĩnh vực quốc phòng, an ninh và trật tự xã hội:

1- Thực hiện các biện pháp để củngcố và tăng cường nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, bảo đảm an ninh,chủ quyền quốc gia, toàn vẹn lãnh thổ và trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ chế độxã hội chủ nghĩa và những thành quả của cách mạng; xây dựng các lực lượng vũtrang nhân dân, xây dựng công nghiệp quốc phòng, bảo đảm trang bị cho lực lượngvũ trang, kết hợp quốc phòng với kinh tế, kinh tế với quốc phòng; thi hành lệnhđộng viên, lệnh ban bố tình trạng khẩn cấp và mọi biện pháp cần thiết khác đểbảo vệ đất nước;

2- Thực hiện chính sách ưu đãi, bảođảm đời sống vật chất, tinh thần và chính sách hậu phương đối với các lực lượngvũ trang nhân dân;

3- Tổ chức và thực hiện các biệnpháp đấu tranh phòng ngừa và chống các loại tội phạm, các vi phạm pháp luật.

Điều 15

Nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủtrong lĩnh vực đối ngoại:

1- Thống nhất quản lý công tác đốingoại của Nhà nước, quyết định các chủ trương, biện pháp để tăng cường và mởrộng quan hệ với nước ngoài;

2- Trình Chủ tịch nước quyết địnhviệc ký kết, phê chuẩn hoặc tham gia điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước Cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; tổ chức việc ký kết, tham gia, phê duyệt điềuước quốc tế nhân danh Chính phủ; chỉ đạo việc thực hiện các điều ước quốc tế màCộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia;

3- Bảo vệ lợi ích của Nhà nước, lợiích chính đáng của tổ chức và công dân Việt Nam ở nước ngoài;

4- Quyết định và chỉ đạo việc thựchiện các chính sách cụ thể về hợp tác kinh tế, khoa học và công nghệ, văn hoá,giáo dục và các lĩnh vực khác với các nước và các tổ chức quốc tế; mở rộng côngtác thông tin đối ngoại;

5- Tổ chức và chỉ đạo hoạt động củacác cơ quan đại diện của Nhà nước tại nước ngoài và tại các tổ chức quốc tế.

Điều 16

Nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủtrong lĩnh vực tổ chức hệ thống hành chính Nhà nước:

1- Trình Quốc hội quyết định việcthành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới tỉnh, thành phố trực thuộc trungương, việc thành lập hoặc giải thể đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.

Quyết định việc thành lập mới, nhập,chia, điều chỉnh địa giới các đơn vị hành chính dưới cấp tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương;

2- Tổ chức và chỉ đạo hoạt động củahệ thống bộ máy hành chính Nhà nước thống nhất từ trung ương đến cơ sở; bảo đảmhiệu lực quản lý Nhà nước thông suốt trong hệ thống hành chính Nhà nước, cơ quanhành chính cấp dưới phải phục tùng sự lãnh đạo và chấp hành nghiêm chỉnh cácquyết định của cơ quan hành chính cấp trên;

3- Quyết định việc thành lập, sápnhập, giải thể cơ quan thuộc Chính phủ; quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chứcbộ máy và hoạt động của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơquan thuộc Uỷ ban nhân dân địa phương;

4- Thống nhất quản lý viên chức trongcác cơ quan Nhà nước từ trung ương đến cơ sở; xây dựng và đào tạo đội ngũ viênchức Nhà nước có trình độ, năng lực, trung thành với Nhà nước xã hội chủ nghĩa,tận tuỵ phục vụ nhân dân; quyết định và chỉ đạo thực hiện các chính sách, chếđộ về đào tạo, tuyển dụng, sử dụng, tiền lương, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưuvà các chế độ khác đối với viên chức Nhà nước; quy định và thực hiện chính sáchcụ thể đối với cán bộ xã, phường, thị trấn.

Điều 17

Nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủđối với Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:

1- Hướng dẫn và kiểm tra Hội đồngnhân dân trong việc thực hiện Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháplệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịchnước, nghị quyết, nghị định của Chính phủ, quyết định, chỉ thị của Thủ tướng;kiểm tra tính hợp pháp của các nghị quyết của Hội đồng nhân dân;

2- Tạo điều kiện để Hội đồng nhândân thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo luật định:

- Gửi Hội đồng nhân dân tỉnh, thànhphố thuộc trung ương các nghị quyết, nghị định của Chính phủ, quyết định, chỉ thịcủa Thủ tướng có liên quan đến hoạt động của chính quyền địa phương; giải quyếtnhững kiến nghị của Hội đồng nhân dân;

- Bồi dưỡng đại biểu Hội đồng nhândân kiến thức về quản lý Nhà nước;

- Bảo đảm cơ sở vật chất, tài chínhđể Hội đồng nhân dân hoạt động.

Điều 18

Nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủtrong lĩnh vực pháp luật và hành chính tư pháp:

1- Trình các dự án luật trước Quốchội và dự án pháp lệnh trước Uỷ ban thường vụ Quốc hội; ban hành kịp thời cácvăn bản pháp quy để thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh,nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước vàđể thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao; bảo đảm tính thống nhất trong cácvăn bản pháp quy của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Hộiđồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân các cấp;

2- Quyết định các biện pháp chỉ đạovà kiểm tra việc thi hành Hiến pháp, pháp luật, các quyết định của Chính phủtrong các cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang vàcông dân; tổ chức và lãnh đạo công tác tuyên truyền, giáo dục Hiến pháp và phápluật;

3- Quyết định những biện pháp bảovệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, tạo điều kiện cho công dân sửdụng quyền và làm tròn nghĩa vụ của mình, bảo vệ tài sản, lợi ích của Nhà nướcvà của xã hội;

4- Quản lý công tác hành chính tưpháp, các tổ chức luật sư, giám định tư pháp, tư vấn pháp lý; công tác thi hànhán; công chứng, hộ tịch; xây dựng và phát triển khoa học pháp lý;

5- Tổ chức và lãnh đạo công tác thanhtra Nhà nước; tổ chức và chỉ đạo giải quyết các khiếu nại, tố cáo của công dânthuộc trách nhiệm của Chính phủ.

Điều 19

Chính phủ thảo luận tập thể và biểuquyết theo đa số những vấn đề quan trọng sau đây:

1- Chương trình hoạt động hàng nămcủa Chính phủ;

2- Các dự án luật, pháp lệnh trìnhQuốc hội và Uỷ ban thường vụ Quốc hội;

3- Dự án kế hoạch phát triển kinhtế - xã hội dài hạn, năm năm, hàng năm, các công trình quan trọng; dự toán ngânsách Nhà nước và phân bổ ngân sách Nhà nước, quyết toán ngân sách Nhà nước hàngnăm trình Quốc hội;

4- Các chính sách cụ thể về pháttriển kinh tế - xã hội, tài chính, tiền tệ, các vấn đề quan trọng về quốc phòng,an ninh, đối ngoại;

5- Các đề án trình Quốc hội về việcthành lập, sáp nhập, giải thể các Bộ, cơ quan ngang Bộ; việc thành lập mới,nhập, chia, điều chỉnh địa giới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, việcthành lập hoặc giải thể các đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt; quyết địnhviệc thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới các đơn vị hành chính dướicấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

6- Quyết định việc thành lập, sápnhập, giải thể cơ quan thuộc Chính phủ;

7- Các báo cáo của Chính phủ trướcQuốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước.

Chương 3:

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠNCỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Điều 20

Thủ tướng Chính phủ có những nhiệmvụ và quyền hạn sau đây:

1- Lãnh đạo công tác của Chính phủ,các thành viên Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ bannhân dân các cấp:

- Quyết định các chủ trương, biệnpháp cần thiết để lãnh đạo và điều hành hoạt động của Chính phủ và hệ thốnghành chính Nhà nước từ trung ương đến cơ sở;

- Quy định chế độ làm việc với thànhviên Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Chỉ đạo, phối hợp hoạt động củacác thành viên Chính phủ, quyết định những vấn đề có ý kiến khác nhau giữa cácBộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiệnnhững quyết định của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chínhphủ và Thủ tướng ở các ngành, các cấp;

2- Triệu tập và chủ toạ các phiênhọp của Chính phủ;

3- Đề nghị Quốc hội thành lập hoặcbãi bỏ các Bộ, cơ quan ngang Bộ; trình Quốc hội và trong thời gian Quốc hội khônghọp, trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị về việc bổ nhiệm, miễnnhiệm, cách chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ;

4- Thành lập Hội đồng, uỷ ban thườngxuyên hoặc lâm thời để giúp Thủ tướng nghiên cứu, chỉ đạo, phối hợp giải quyếtnhững vấn đề quan trọng liên ngành;

5- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chứcThứ trưởng và chức vụ tương đương; phê chuẩn việc bầu cử các thành viên Uỷ bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; miễn nhiệm, điều động, cách chứcChủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trungương; phê chuẩn việc miễn nhiệm, bãi nhiệm các thành viên khác của Uỷ ban nhândân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

6- Thi hành các biện pháp cải tiếnlề lối làm việc, hoàn thiện bộ máy quản lý Nhà nước, đề cao kỷ luật, ngăn ngừavà kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, quan liêu, hách dịch, cửa quyền trongbộ máy và viên chức Nhà nước;

7- Đình chỉ việc thi hành hoặc bãibỏ những quyết định, chỉ thị, thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngangBộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dânvà Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái với Hiếnpháp, luật và các văn bản của các cơ quan Nhà nước cấp trên;

8- Đình chỉ việc thi hành những nghịquyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái với Hiếnpháp, luật và các văn bản của các cơ quan Nhà nước cấp trên, đồng thời đề nghịUỷ ban thường vụ Quốc hội bãi bỏ;

9- Cho phép thành lập và quản lýviệc tuân theo pháp luật của các Hội, các tổ chức phi Chính phủ;

10- Thực hiện chế độ báo cáo trướcnhân dân về những vấn đề quan trọng thông qua những báo cáo của Chính phủ trướcQuốc hội, trả lời của Chính phủ đối với chất vấn của đại biểu Quốc hội, phátbiểu của Thủ tướng với cơ quan thông tin đại chúng.

Điều 21

Thủ tướng Chính phủ ký các Nghị quyết,Nghị định của Chính phủ, ra quyết định, chỉ thị và hướng dẫn, kiểm tra việc thihành các văn bản đó đối với tất cả các ngành, các địa phương và cơ sở.

Các Nghị quyết, Nghị định của Chínhphủ, quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực thi hành trongphạm vi cả nước.

Chương 4:

BỘ , CƠ QUAN NGANG BỘ

Điều 22

Bộ, cơ quan ngang Bộ là các cơ quancủa Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với ngành hoặc lĩnh vựccông tác trong phạm vi cả nước.

Điều 23

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngangBộ có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1- Trình Chính phủ kế hoạch dài hạn,năm năm và hàng năm của ngành, lĩnh vực; tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạchtrong phạm vi cả nước;

2- Chuẩn bị các dự án Luật, Pháplệnh và các dự án khác theo sự phân công của Chính phủ;

3- Tổ chức và chỉ đạo thực hiện kếhoạch nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ.

Quyết định các tiêu chuẩn, quy trình,quy phạm và các định mức kinh tế - kỹ thuật của ngành thuộc thẩm quyền;

4- Trình Chính phủ việc ký kết, thamgia, phê duyệt các điều ước quốc tế thuộc ngành, lĩnh vực; tổ chức và chỉ đạothực hiện kế hoạch hợp tác quốc tế, điều ước quốc tế theo quy định của Chínhphủ;

5- Tổ chức bộ máy quản lý ngành,lĩnh vực theo quy định của Chính phủ; trình Chính phủ quyết định phân cấp nhiệmvụ quản lý Nhà nước cho Uỷ ban nhân dân địa phương về nội dung quản lý ngành, lĩnhvực công tác.

Đề nghị Thủ tướng bổ nhiệm, miễnnhiệm, cách chức Thứ trưởng và chức vụ tương đương; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chứcVụ trưởng, Phó Vụ trưởng và các chức vụ tương đương; căn cứ vào chính sách chungcủa Nhà nước tổ chức thực hiện công tác đào tạo, tuyển dụng, sử dụng, tiềnlương, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và các chế độ khác đối với viên chức thuộcphạm vi quản lý của mình;

6- Quản lý Nhà nước các tổ chức sựnghiệp, doanh nghiệp Nhà nước thuộc ngành, lĩnh vực, bảo đảm quyền tự chủ tronghoạt động sản xuất, kinh doanh của các cơ sở theo quy định của pháp luật; bảođảm sử dụng có hiệu quả tài sản thuộc sở hữu toàn dân do ngành, lĩnh vực mìnhphụ trách;

7- Quản lý Nhà nước các tổ chức kinhtế, sự nghiệp ngoài quốc doanh thuộc ngành, lĩnh vực;

8- Quản lý và tổ chức thực hiện ngânsách được phân bổ;

9- Trình bày trước Quốc hội, Uỷ banthường vụ Quốc hội báo cáo của Bộ theo yêu cầu của Quốc hội, Uỷ ban thường vụQuốc hội; trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội;

10- Thực hiện những nhiệm vụ khácdo Thủ tướng uỷ nhiệm.

Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ trưởngphụ trách một số công tác do Chính phủ quy định.

Điều 24

Căn cứ vào Hiến pháp, luật và nghịquyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, lệnh,quyết định của Chủ tịch nước, các văn bản của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ,Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ra quyết định, chỉ thị, thông tư vàhướng dẫn, kiểm tra việc thi hành các văn bản đó đối với tất cả các ngành, cácđịa phương và cơ sở.

Các quyết định, chỉ thị, thông tưvề quản lý Nhà nước thuộc ngành và lĩnh vực do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngangBộ ban hành có hiệu lực thi hành trong phạm vi cả nước.

Điều 25

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngangBộ hướng dẫn và kiểm tra các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thựchiện các nhiệm vụ công tác thuộc ngành, lĩnh vực mình phụ trách.

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngangBộ có quyền kiến nghị với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơquan thuộc Chính phủ đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những quy định do cáccơ quan đó ban hành trái với các văn bản pháp luật của Nhà nước hoặc của Bộ, cơquan ngang Bộ về ngành, lĩnh vực do Bộ, cơ quan ngang Bộ phụ trách; nếu ngườinhận được kiến nghị không nhất trí thì trình lên Thủ tướng quyết định.

Điều 26

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngangBộ có quyền kiến nghị với Thủ tướng đình chỉ việc thi hành Nghị quyết của Hộiđồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái với các văn bản phápluật của Nhà nước hoặc của Bộ, cơ quan ngang Bộ về ngành, lĩnh vực do Bộ, cơquan ngang Bộ phụ trách.

Điều 27

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngangBộ chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện các nhiệm vụcông tác thuộc ngành, lĩnh vực mình phụ trách.

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngangBộ có quyền đình chỉ việc thi hành, đề nghị Thủ tướng bãi bỏ những quy định củaUỷ ban nhân dân và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trungương trái với các văn bản của Bộ, cơ quan ngang Bộ về ngành, lĩnh vực do Bộ, cơquan ngang Bộ phụ trách và chịu trách nhiệm về quyết định đình chỉ đó. Nếu Uỷban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương không nhất trí với quyếtđịnh đình chỉ việc thi hành thì vẫn phải chấp hành, nhưng có quyền kiến nghịvới Thủ tướng.

Điều 28

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quanngang Bộ có trách nhiệm phối hợp để chuẩn bị các đề án chung trình Chính phủ vàThủ tướng; ra thông tư liên bộ để chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện những vấn đềthuộc chức năng quản lý Nhà nước.

Điều 29

Thứ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quanngang Bộ là người giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, được phân côngchỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, Thủ trưởng Cơquan ngang Bộ.

Khi Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quanngang Bộ vắng mặt, một Thứ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ được uỷ nhiệmlãnh đạo công tác của Bộ, cơ quan ngang Bộ.

Điều 30

Văn phòng Chính phủ là bộ máy giúpviệc của Chính phủ do Bộ trưởng Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ lãnh đạo.

Nhiệm vụ, quyềnhạn, tổ chức bộ máy và hoạt động của Văn phòng Chính phủ do Chính phủ quy định.

Điều 31

Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủcó chức năng quản lý Nhà nước về ngành hoặc lĩnh vực công tác trong cả nước đượcsử dụng một số nhiệm vụ và quyền hạn tại các điều 22, 23, 25, 26 và 27 chươngIV Luật này theo quy định cụ thể của Chính phủ.

Chương 5:

CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA CHÍNH PHỦ

Điều 32

Chính phủ làm việc theo chế độ kếthợp trách nhiệm của tập thể với việc đề cao quyền hạn và trách nhiệm cá nhâncủa Thủ tướng và của mỗi thành viên Chính phủ.

Điều 33

Hình thức hoạt động của tập thể Chínhphủ là phiên họp Chính phủ.

Chính phủ họp thường kỳ mỗi thángmột lần. Thủ tướng triệu tập phiên họp bất thường của Chính phủ theo quyết địnhcủa mình hoặc theo yêu cầu của ít nhất một phần ba tổng số thành viên Chính phủ.

Điều 34

Thành viên Chính phủ có trách nhiệmtham dự đầy đủ các phiên họp của Chính phủ, nếu vắng mặt trong phiên họp hoặcvắng mặt một số thời gian của phiên họp thì phải được Thủ tướng đồng ý.

Thủ tướng có thể cho phép thành viênChính phủ vắng mặt và được cử người Phó dự phiên họp Chính phủ.

Khi cần thiết, Thủ trưởng cơ quanthuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ươngđược mời tham dự các phiên họp của Chính phủ.

Những người dự họp không phải làthành viên Chính phủ có quyền phát biểu ý kiến nhưng không có quyền biểu quyết.

Điều 35

Trong các phiên họp thảo luận cácvấn đề quan trọng được quy định tại Điều 19 của Luật này, các quyết định củaChính phủ phải được quá nửa tổng số thành viên Chính phủ biểu quyết tán thành.

Trong trường hợp biểu quyết ngangnhau thì thực hiện theo phía có ý kiến của Thủ tướng.

Điều 36

Các văn bản của Chính phủ, Thủ tướngChính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ phảiđược công bố theo thời hạn quy định và phải đăng trong Công báo nước Cộng hoàxã hội chủ nghĩa Việt Nam, trừ văn bản có nội dung bí mật quốc gia.

Điều 37

Thủ tướng uỷ nhiệm cho Bộ trưởngChủ nhiệm Văn phòng Chính phủ thường xuyên thông báo cho các cơ quan thông tin đạichúng về nội dung phiên họp của Chính phủ và các quyết định của Chính phủ, củaThủ tướng.

Điều 38

Chính phủ mời Chủ tịch nước thamdự các phiên họp của Chính phủ, trình Chủ tịch nước quyết định các vấn đề thuộcthẩm quyền của Chủ tịch nước.

Chính phủ mời Chủ tịch Hội đồng dântộc dự các phiên họp của Chính phủ bàn thực hiện chính sách dân tộc.

Hàng quý, 6 tháng, Chính phủ gửibáo cáo công tác của Chính phủ đến Chủ tịch nước, Uỷ ban thường vụ Quốc hội. Tạikỳ họp giữa năm của Quốc hội, Chính phủ gửi báo cáo công tác đến các đại biểuQuốc hội. Trong kỳ họp cuối năm của Quốc hội, Chính phủ báo cáo trước Quốc hộivề công tác của Chính phủ.

Khi Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Hộiđồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội yêu cầu thì các thành viên của Chínhphủ có trách nhiệm đến trình bày hoặc cung cấp các tài liệu cần thiết.

Thủ tướng Chính phủ hoặc thành viêncủa Chính phủ có trách nhiệm trả lời các kiến nghị của Hội đồng dân tộc và cácUỷ ban của Quốc hội trong thời hạn chậm nhất là mười lăm ngày, kể từ ngày nhậnđược kiến nghị.

Thủ tướng Chính phủ hoặc thành viêncủa Chính phủ có trách nhiệm trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội theo quyđịnh tại Điều 42 Luật tổ chức Quốc hội.

Điều 39

Chính phủ phối hợp với Mặt trận Tổquốc Việt Nam, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam và các đoàn thể nhân dân trongkhi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình; cùng Mặt trận Tổ quốc Việt Nam vàTổng liên đoàn lao động Việt Nam, các đoàn thể tổ chức và chỉ đạo các phongtrào nhân dân thực hiện các nhiệm vụ quan trọng về chính trị, kinh tế, xã hội,an ninh, quốc phòng.

Chính phủ cùng Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam và các đoàn thể nhân dân xây dựng quychế cụ thể về mối quan hệ công tác.

Chính phủ mời Chủ tịch Đoàn Chủ tịchUỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chủ tịch Tổng liên đoàn lao độngViệt Nam và người đứng đầu các đoàn thể nhân dân dự các phiên họp của Chính phủkhi bàn về các vấn đề có liên quan; thường xuyên thông báo cho Mặt trận Tổ quốcViệt Nam, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam và các đoàn thể nhân dân tình hìnhkinh tế - xã hội và các quyết định, các chủ trương, công tác lớn của Chính phủ.

Khi xây dựng dự án Luật, pháplệnh và nghị quyết, nghị định, Chính phủ gửi dự thảo văn bản để Mặt trận Tổquốc việt Nam, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cóliên quan góp ý kiến.

Chính phủ tạo điều kiện thuận lợiđể Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam và các đoàn thểnhân dân động viên, tổ chức nhân dân tham gia xây dựng và củng cố chính quyềnnhân dân; tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Nhà nước, giám sáthoạt động của cơ quan Nhà nước, đại biểu dân cử, cán bộ và viên chức Nhà nước.

Chính phủ và các thành viên Chínhphủ có trách nhiệm nghiên cứu, giải quyết và trả lời các kiến nghị của Mặt trậnTổ quốc Việt Nam, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam và các đoàn thể nhân dân.

Điều 40

Chính phủ phối hợp với Toà án nhândân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong việc đấu tranh phòng ngừavà chống các tội phạm, các vi phạm Hiến pháp và pháp luật, giữ vững kỷ cương,pháp luật Nhà nước, nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội và các chủtrương, chính sách của Nhà nước.

Chính phủ mời Chánh án Toà án nhândân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao dự các phiên họp củaChính phủ bàn về các vấn đề có liên quan.

Chương 6:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 41

Luật này thay thế Luật tổ chức Hộiđồng Bộ trưởng ngày 4 tháng 7 năm 1981; Những quy định trước đây trái với Luậtnày đều bãi bỏ.

Điều 42

Chính phủ quy định chi tiết thi hànhLuật này.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ nhất, thông qua ngày 30 tháng9 năm 1992.

Nông Đức Mạnh

(Đã ký)