LUẬT

TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG

(Đã được Quốc hội biểu quyết trong phiên họp ngày 29-4-1958)

CHƯƠNGTHỨ NHẤT

HỆTHỐNG TỔ CHỨC

Điều 1.

Chính quyền địa phương tổ chứcnhư sau:

Các khu tự trị, các thành phốtrực thuộc trung ương, tỉnh, châu, thành phố trực thuộc tỉnh, thị xã, xã, thịtrấn có Hội đồng nhân dân (HĐND) và Uỷ ban hành chính (UBHC).

Các huyện có Uỷ ban hành chính.

Các khu phố ở các thành phố vàthị xã lớn có Ban hành chính khu phố. Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn, lề lối làmviệc của Ban hành chính khu phố do Thủ tướng Chính phủ quy định.

Điều 2.

Các thành phố có thể chia thànhkhu phố có Hội đồng nhân Dân và Uỷ ban hành chính. Điều kiện thành lập khu phốcó Hội đồng nhân dân và Uỷ ban hành chính và tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn củachính quyền khu phố do Hội đồng Chính phủ quy định.

CHƯƠNGTHỨ HAI

HỘIĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP

MỤC1

TỔCHỨC

Điều 3.

Hội đồng nhân dân các cấp là cơquan quyền lực Nhà nước ở địa phương, do nhân dân bầu ra.

Số lượng đại biểu Hội đồng nhândân mỗi cấp và cách thức bầu cử do luật bầu cử quy định.

Điều 4.

Nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân khu tựtrị, thành phố trực thuộc trung ương, tỉnh là 3 năm.

Nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân cáccấp khác là 2 năm.

Điều 5.

Trong nhiệm kỳ, nếu đại biểu Hộiđồng nhân dân các cấp vì lý do gì mà không đảm nhiệm được chức vụ đại biểu, thìcử tri thuộc đơn vị bầu cử đã bầu ra đại biểu đó sẽ bầu người thay thế.

MỤC2

NHIỆMVỤ VÀ QUYỀN HẠN

Điều 6.

Trong phạm vi địa phương và trongphạm vi quyền hạn của mình, căn cứ vào nhiệm vụ chung của Nhà nước và nhu cầucủa địa phương, Hội đồng nhân dân lãnh đạo các ngành công tác, các mặt sinhhoạt, và quyết định tất cả công việc Nhà nước trong phạm vi địa phương đượcquyền quản lý, dưới sự lãnh đạo tập trung và thống nhất của trung ương.

Điều 7.

Trong phạm vi địa phương và trongphạm vi luật lệ quy định, Hội đồng nhân dân khu tự trị, thành phố trực thuộctrung ương, tỉnh, châu, thành phố trực thuộc tỉnh, có nhiệm vụ và quyền hạn nhưsau:

1) Bảo đảm sự tôn trọng và chấphành luật lệ của Nhà nước và nghị quyết của cấp trên.

2) Ra những nghị quyết thi hànhtrong phạm vi địa phương.

Những nghị quyết thuộc quyền xétduyệt của cấp trên theo luật lệ quy định phải được cấp có thẩm quyền thông quatrước khi ban hành.

3) Căn cứ vào kế hoạch chung củaNhà nước, quyết định kế hoạch kiến thiết kinh tế, kiến thiết văn hoá, công tácxã hội và sự nghiệp lợi ích công cộng.

4) Căn cứ vào kế hoạch chung củacấp trên, quyết định những công việc thuộc nhiệm vụ xây dựng quân đội, củng cốquốc phòng trong địa phương.

5) Thẩm tra và phê chuẩn dự toánvà quyết toán ngân sách.

6) Bầu cử uỷ viên Uỷ ban hànhchính cấp mình.

7) Thẩm tra các báo cáo công táccủa Uỷ ban hành chính cấp mình.

8) Sửa đổi hoặc huỷ bỏ những nghịquyết không thích đáng của Uỷ ban hành chính cấp mình, của Hội đồng nhân dân vàUỷ ban hành chính cấp dưới.

Xét duyệt những nghị quyết củaHội đồng nhân dân và Uỷ ban hành chính cấp dưới trong các trường hợp do luật lệquy định.

9) Bảo vệ tài sản công cộng.

10) Bảo vệ trật tự an ninh chung.

11) Bảo đảm quyền công dân, bảođảm quyền bình đẳng của các dân tộc.

Trong sự thực hành các nhiệm vụvà quyền hạn nói trên, Hội đồng nhân dân các khu tự trị chiếu theo pháp luật màthực hiện các quyền lợi của khu tự trị.

Điều 8.

Trong phạm vi địa phương và trongphạm vi luật lệ quy định, Hội đồng nhân dân thị xã, xã, thị trấn, có nhiệm vụvà quyền hạn như sau:

1) Bảo đảm sự tôn trọng và chấphành luật lệ của Nhà nước và nghị quyết của cấp trên.

2) Ra những nghị quyết thi hànhtrong phạm vi địa phương.

Những nghị quyết thuộc thẩm quyềnxét duyệt của cấp trên theo luật lệ quy định phải được cấp có thẩm quyền thôngqua trước khi ban hành.

3) Căn cứ vào kế hoạch chung củacấp trên quyết định kế hoạch sản xuất nông nghiệp, thủ công nghiệp và côngnghiệp, quyết định kế hoạch về sự nghiệp hợp tác tương trợ và các công tác kinhtế khác.

4) Căn cứ vào kế hoạch chung củacấp trên, quyết định kế hoạch thực hiện công tác văn hoá, xã hội.

5) Căn cứ vào kế hoạch chung củacấp trên, quyết định kế hoạch thực hiện công trình lợi ích công cộng.

6) Thẩm tra và phê chuẩn dự toánvà quyết toán ngân sách.

7) Căn cứ vào kế hoạch chung củacấp trên, quyết định kế hoạch thực hiện các công tác quân sự trong địa phương.

8) Bầu cử uỷ viên Uỷ ban hànhchính cấp mình (và Uỷ ban hành chính huyện nếu là các Hội đồng nhân dân xã, thịtrấn).

9) Thẩm tra các báo cáo công táccủa Uỷ ban hành chính cấp mình.

10) Sửa đổi hoặc huỷ bỏ nhữngnghị quyết không thích đáng của Uỷ ban hành chính cấp mình.

11) Bảo vệ tài sản công cộng.

12) Bảo vệ trật tự, an ninhchung.

13) Bảo đảm quyền công dân, bảođảm quyền bình đẳng của các dân tộc.

Điều 9.

Hội đồng nhân dân các cấp cóquyền bãi miễn uỷ viên Uỷ ban hành chính do mình bầu ra.

MỤC3

CHẾĐỘ LÀM VIỆC

Điều 10.

Hội nghị Hội đồng nhân dân do Uỷban hành chính cùng cấp triệu tập.

Điều 11.

Hội đồng nhân dân khu tự trị vàtỉnh họp 6 tháng một lần.

Hội đồng nhân dân thành phố vàchâu họp 3 tháng một lần.

Hội đồng nhân dân thị xã, xã, thịtrấn họp ít nhất 3 tháng một lần.

Điều 12.

Ngoài các khoá họp thường kỳ nóiở điều 11, Uỷ ban hành chính các cấp có thể triệu tập hội nghị bất thường củaHội đồng nhân dân cấp mình nếu xét thấy cần thiết, hoặc theo chỉ thị của cấptrên, hoặc khi có từ 1/3 tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân trở lên yêu cầu.

Điều 13.

Mỗi kỳ họp hội nghị, Hội đồngnhân dân bầu ra Chủ tịch đoàn để điều khiển hội nghị.

Hội nghị có một hay nhiều thư kýdo Chủ tịch đoàn đề cử và Hội đồng nhân dân thông qua.

Điều 14.

Khi họp hội nghị, Hội đồng nhândân các cấp có thể lập những Tiểu ban cần thiết trong thời gian hội nghị.

Điều 15.

Trong hội nghị, đại biểu Hội đồngnhân dân, Chủ tịch đoàn và Uỷ ban hành chính cùng cấp đều có thể đề xuất vấnđề, kèm dự án nghị quyết. Các dự án này do Chủ tịch đoàn đưa ra hội nghị thảoluận, hoặc giao cho một Tiểu ban xét trước rồi đưa ra hội nghị thảo luận, hoặcgiao cho Uỷ ban hành chính nghiên cứu để trình bày trong phiên họp sau của Hộiđồng.

Điều 16.

Hội đồng nhân dân các cấp phải cóquá nửa số đại biểu đến họp thì biểu quyết mới có giá trị.

Nghị quyết của Hội đồng nhân dânphải được quá nửa số đại biểu có mặt biểu quyết thoả thuận mới có giá trị.

Đối với Hội đồng nhân dân các cấptrong khu vực có dân tộc thiểu số, trước khi biểu quyết một vấn đề quan trọngcó liên quan đến một dân tộc nào, nhất thiết cần thảo luận với đại biểu của dântộc ấy.

Điều 17.

Khi Hội đồng nhân dân các cấp họphội nghị, cán bộ phụ trách các cơ quan chuyên môn cùng cấp có thể được mời đếntham dự.

Những người được mời tới dự cóquyền tham gia ý kiến, nhưng không có quyền biểu quyết.

Điều 18.

Trừ trường hợp đặc biệt phải họpkín, Hội đồng nhân dân các cấp họp công khai, có nhân dân dự thính.

Điều 19.

Trong thời gian Hội đồng nhân dânhọp hội nghị, nếu không có sự đồng ý của Chủ tịch đoàn thì không được bắt vàxét hỏi đại biểu. Trong trường hợp phạm pháp quả tang hoặc trường hợp khẩn cấpthì cơ quan có trách nhiệm, sau khi bắt giữ một đại biểu, phải lập tức xin Chủtịch đoàn thoả thuận.

Điều 20.

Đại biểu Hội đồng nhân dân cáccấp được hưởng cấp phí đi đường và lưu trú mỗi khi họp hội nghị. Chế độ cấp phído Chính phủ quy định.

MỤC4

QUANHỆ GIỮA ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ CỬ TRI

Điều 21.

Đại biểu Hội đồng nhân dân cáccấp phải giữ mối liên hệ mật thiết với cử tri đã bầu ra mình, báo cáo hoạt độngcủa mình với cử tri, thu thập và phản ánh ý kiến, nguyện vọng của nhân dân choHội đồng nhân dân và Uỷ ban hành chính, giúp Uỷ ban hành chính cấp mình đẩymạnh công tác và tuyên truyền, phổ biến luật lệ, chính sách của Nhà nước.

Đại biểu Hội đồng nhân dân cấptrên có thể tham dự Hội nghị Hội đồng nhân dân cấp dưới, ở đơn vị bầu cử mình.

Điều 22.

Đại biểu Hội đồng nhân dân chịusự giám sát của cử tri đã bầu ra mình.

Cử tri có quyền bãi miễn đại biểuHội đồng nhân dân do mình bầu ra.

Việc bãi miễn một đại biểu Hộiđồng nhân dân phải có quá nửa tổng số cử tri thuộc đơn vị bầu cử đã bầu ra đạibiểu ấy bỏ phiếu thông qua. Thủ tục bỏ phiếu theo như lúc bầu cử.

CHƯƠNGTHỨBA

UỶBAN HÀNH CHÍNH CÁC CẤP

MỤC1

TỔCHỨC

Điều 23.

Uỷ ban hành chính các cấp là cơquan chấp hành của Hội đồng nhân dân cùng cấp, là cơ quan hành chính của Nhànước ở cấp ấy.

ở cấp huyện (không có Hội đồngnhân dân), Uỷ ban hành chính huyện là cơ quan hành chính của Nhà nước ở cấp ấy.

Điều 24.

Uỷ ban hành chính các cấp chịutrách nhiệm và báo cáo công tác với Hội đồng nhân dân cùng cấp, với cơ quanhành chính cấp trên trực tiếp, và đặt dưới sự lãnh đạo thống nhất của Chínhphủ.

Điều 25.

Uỷ ban hành chính do Hội đồngnhân dân cùng cấp bầu ra.

Uỷ ban hành chính huyện do cácđại biểu Hội đồng nhân dân xã và thị trấn bầu ra. Cách thức bầu cử do luật bầucử quy định.

Điều 26.

Số lượng uỷ viên Uỷ ban hànhchính các cấp định từ 5 đến 19, trong đó có Chủ tịch và một hoặc nhiều Phó Chủtịch. ở các khu vực tự trị và miền núi, số lượng uỷ viên Uỷ ban hành chính từcấp châu trở lên tối đa là 25.

Điều 27.

Cấp có thẩm quyền ấn định sốlượng uỷ viên cụ thể cho Uỷ ban hành chính mỗi cấp quy định như sau:

- Hội đồng Chính phủ quy định sốuỷ viên cho Uỷ ban hành chính khu tự trị, thành phố trực thuộc trung ương,tỉnh.

- Uỷ ban hành chính thành phốtrực thuộc trung ương, tỉnh, quy định số uỷ viên cho Uỷ ban hành chính thànhphố trực thuộc tỉnh, huyện, thị xã, xã và thị trấn.

- Ởkhu tự trị, Uỷ ban hành chính khu tự trị quy định số uỷ viên cho Uỷ ban hànhchính châu, huyện, thị xã; Uỷ ban hành chính tỉnh hoặc châu (nơi không có tỉnh)quy định số uỷ viên cho Uỷ ban hành chính xã, trị trấn.

Điều 28.

Nhiệm kỳ của Uỷ ban hành chínhtheo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân đã bầu ra Uỷ ban hành chính.

Khi Hội đồng nhân dân mãn khoá,Uỷ ban hành chính sẽ tiếp tục làm việc cho tới khi Hội đồng nhân dân khoá saubầu ra Uỷ ban hành chính mới.

Điều 29.

Trong nhiệm kỳ, nếu uỷ viên Uỷban hành chính vì lý do gì mà không đảm nhiệm được chức vụ thì Hội đồng nhândân đã bầu ra uỷ viên đó sẽ bầu người thay thế.

MỤC2
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

Điều 30.

Trong phạm vi địa phương và trongphạm vi luật lệ quy định, Uỷ ban hành chính khu tự trị, thành phố trực thuộctrung ương, tỉnh, châu, thành phố trực thuộc tỉnh, có nhiệm vụ và quyền hạn nhưsau:

1) Thi hành luật lệ của Nhà nước,quyết định, chỉ thị của cơ quan hành chính cấp trên và nghị quyết của Hội đồngnhân dân cấp mình.

2) Căn cứ vào luật lệ, quyếtđịnh, nghị quyết và chỉ thị nói trên, ra những quyết định, chỉ thị, thể lệ,đồng thời kiểm tra, đôn đốc việc thi hành các quyết định, chỉ thị, thể lệ này.

Những quyết định, chỉ thị, thể lệthuộc thẩm quyền xét duyệt của cấp trên theo luật lệ quy định phải được cấp cóthẩm quyền thông qua trước khi ban hành.

3) Tổ chức bầu cử Hội đồng nhândân cùng cấp.

4) Triệu tập hội nghị Hội đồngnhân dân cùng cấp; báo cáo công tác và trình các đề án công tác trước Hội đồngnhân dân;

5) Lãnh đạo công tác của cơ quanchuyên môn cùng cấp và công tác của Uỷ ban hành chính cấp dưới.

6) Sửa đổi hoặc huỷ bỏ các quyếtđịnh, chỉ thị không thích đáng của các cơ quan chuyên môn cùng cấp và Uỷ banhành chính cấp dưới.

Đình chỉ thi hành những nghịquyết không thích đáng của Hội đồng nhân dân cấp dưới và trình Hội đồng nhândân cùng cấp sửa đổi hoặc huỷ bỏ.

Xét duyệt những nghị quyết củacấp dưới trong các trường hợp do luật lệ quy định.

7) Quản lý các cán bộ, nhân viêncông tác tại các cơ quan thuộc quyền địa phương mình.

8) Chấp hành kế hoạch kinh tế,văn hoá; quản lý dự toán ngân sách.

9) Quản lý thị trường, quản lýcông thương nghiệp quốc doanh, lãnh đạo và cải tạo công thương nghiệp tư doanhở địa phương.

10) Lãnh đạo sản xuất nôngnghiệp, thủ công nghiệp, công nghiệp và công cuộc hợp tác tương trợ.

11) Quản lý công tác thu thuế.

12) Quản lý công tác giao thôngvận tải và các sự nghiệp công cộng.

13) Quản lý nhân lực; bảo đảm thihành các luật lệ lao động.

14) Quản lý công tác văn hoá, xãhội.

15) Quản lý công tác kiến thiết,sửa sang thành thị và nông thôn.

16) Căn cứ vào kế hoạch xây dựngquân đội, củng cố quốc phòng của cấp trên mà chỉ đạo việc xây dựng các lựclượng vũ trang địa phương, lực lượng hậu bị, dân quân, quản lý công tác nghĩavụ quân sự, phục viên, thương binh và các công tác quân sự khác.

17) Quản lý tài sản công cộng.

18) Bảo vệ trật tự an ninh chung.

19) Bảo đảm quyền công dân, bảođảm quyền bình đẳng của các dân tộc.

20) Giúp đỡ các dân tộc thiểu sốphát triển về mặt chính trị, kinh tế, văn hoá.

21) Thi hành các công tác do cơquan hành chính Nhà nước cấp trên giao.

Điều 31.

Trong phạm vi địa phương và trongphạm vi luật lệ quy định, Uỷ ban hành chính huyện có nhiệm vụ và quyền hạn nhưsau:

1) Thi hành luật lệ của Nhà nước,quyết định, chỉ thị của cơ quan hành chính cấp trên.

2) Lãnh đạo, kiểm tra, đôn đốccông tác của các cơ quan chuyên môn cùng cấp và công tác của Uỷ ban hành chínhxã và thị trấn.

3) Căn cứ vào kế hoạch của cấptrên, hướng dẫn xã, thị trấn xây dựng kế hoạch của xã, thị trấn và kiểm tra,đôn đốc việc chấp hành kế hoạch trong địa phương.

4) Lãnh đạo sản xuất nông nghiệp,thủ công nghiệp, công nghiệp và công cuộc hợp tác tương trợ.

5) Đình chỉ thi hành những nghịquyết không thích đáng của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban hành chính xã, thị trấn,và trình Uỷ ban hành chính tỉnh hoặc thành phố xét định.

Xét duyệt những nghị quyết củaHội đồng nhân dân xã, thị trấn trong các trường hợp do luật lệ quy định.

6) Thi hành các công tác và quảnlý các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp do cấp trên giao.

Điều 32.

Trong phạm vi địa phương và trongphạm vi luật lệ quy định, Uỷ ban hành chính thị xã, xã, thị trấn có nhiệm vụ vàquyền hạn như sau:

1) Thi hành luật lệ của Nhà nước,quyết định, chỉ thị của cơ quan hành chính cấp trên và nghị quyết của Hội đồngnhân dân cấp mình.

2) Căn cứ vào luật lệ, quyếtđịnh, nghị quyết và chỉ thị nói trên, ra những quyết định, chỉ thị, đồng thờikiểm tra đôn đốc việc thi hành các quyết định, chỉ thị này.

Những quyết định, chỉ thị thuộcthẩm quyền xét duyệt của cấp trên theo luật lệ quy định phải được cấp có thẩmquyền thông qua trước khi thi hành.

3) Tổ chức bầu cử Hội đồng nhândân cùng cấp.

4) Triệu tập hội nghị Hội đồngnhân dân cùng cấp, báo cáo công tác và trình các đề án công tác trước Hội đồngnhân dân.

5) Lãnh đạo công tác của các bộphần chuyên môn cùng cấp.

6) Chấp hành kế hoạch kinh tế,văn hoá; quản lý dự toán ngân sách.

7) Lãnh đạo sản xuất nông nghiệp,thủ công nghiệp, công nghiệp và công cuộc hợp tác tương trợ.

8) Quản lý công tác thu thuế.

9) Quản lý các sự nghiệp côngcộng.

10) Quản lý nhân lực, bảo đảm thihành các luật lệ lao động.

11) Quản lý công tác văn hoá, xãhội.

12) Quản lý và thực hiện công tácnghĩa vụ quân sự, công tác dân quân, phục viên, thương binh và các công tácquân sự khác.

13) Quản lý tài sản công cộng.

14) Bảo vệ trật tự an ninh chung.

15) Bảo đảm quyền công dân, bảođảm quyền bình đẳng của dân tộc.

16) Thi hành các công tác do Uỷban hành chính cấp trên giao.

MỤC3
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

Điều 33.

Uỷ ban hành chính các cấp làmviệc theo nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách. Những việc quan trọngđều phải do hội nghị Uỷ ban thảo luận và quyết định. Các quyết định của Uỷ bankhông được trái với luật lệ của Nhà nước, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùngcấp và chỉ thị của cấp trên.

Trước khi Uỷ ban hành chính quyếtđịnh một vấn đề quan trong có liên quan đến một dân tộc ít người, nhất thiếtcần thảo luận với đại biểu của dân tộc đó trong Uỷ ban, hoặc với đại biểu củadân tộc đó trong Hội đồng nhân dân nếu dân tộc đó không có đại biểu trong Uỷban.

Điều 34.

Chủ tịch Uỷ ban hành chính chủtrì các hội nghị và công tác của Uỷ ban, đôn đốc, theo dõi kiểm tra toàn bộcông tác của Uỷ ban, ban hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban hànhchính.

Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch chấphành chức vụ.

Chủ tịch và phó Chủ tịch làmnhiệm vụ thường trực của Uỷ ban. Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các uỷ viên khácphân công phụ trách các khối công tác, hoặc phụ trách từng vấn đề, và đi kiểmtra.

Điều 35.

Uỷ ban hành chính từ cấp huyện,thị xã trở lên, một tháng họp một lần. Uỷ ban hành chính xã, thị trấn, ít nhấtnửa tháng họp một lần. Uỷ ban hành chính xã miền núi có thể một tháng họp mộtlần. Khi cần thiết, Uỷ ban hành chính các cấp có thể họp hội nghị bất thường.

Khi Uỷ ban hành chính họp, cán bộphụ trách các cơ quan chuyên môn có thể được mời đến tham dự. Những người đượcmời tới dự có quyền tham gia ý kiến, nhưng không có quyền biểu quyết.

CHƯƠNGTHỨ TƯ
CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN Ở ĐỊA PHƯƠNG VÀ QUAN HỆ GIỮA
UỶ BAN HÀNH CHÍNH VỚI CÁC CƠ QUAN ĐÓ

Điều 36.

Uỷ ban hành chính khu tự trị,thành phố trực thuộc trung ương, tỉnh, có văn phòng và có thể, tuỳ nhu cầu côngtác, lập ra các cơ quan chuyên môn.

Uỷ ban hành chính châu, thành phốtrực thuộc tỉnh, huyện, thị xã, có văn phòng và có thể, tuỳ nhu cầu công tác,lập một số bộ phận chuyên môn.

Uỷ ban hành chính xã, thị trấn,có một hoặc nhiều thư ký giúp việc bộ phần thường trực của Uỷ ban và có thể,tuỳ nhu cầu công tác, lập một số bộ phận chuyên môn.

Điều 37.

Thủ tục thành lập, sửa đổi hoặcbãi, bỏ các cơ quan chuyên môn nói ở điều 36 ấn định như sau:

- Thủ tướng Chính phủ ra nghịđịnh, theo đề nghị của Uỷ ban hành chính thành phố trực thuộc trung ương, tỉnh,đối với các cơ quan chuyên môn bên cạnh Uỷ ban hành chính thành phố trực thuộctrung ương, tỉnh.

- Uỷ ban hành chính thành phốtrực thuộc trung ương, tỉnh, quyết định sau khi được Thủ tướng Chính phủ chuẩny đối với các bộ phận chuyên môn ở thành phố trực thuộc trung ương, tỉnh, thànhphố trực thuộc tỉnh, huyện, thị xã, xã và thị trấn.

- Uỷ ban hành chính khu tự trịquyết định sau khi được Thủ tướng Chính phủ chuẩn y đối với các cơ quan chuyênmôn bên cạnh Uỷ ban hành chính khu tự trị.

- Uỷ ban hành chính khu tự trịquyết định, theo sự hướng dẫn của Thủ tướng Chính phủ, đối với các cơ quan vàbộ phận chuyên môn bên cạnh Uỷ ban hành chính từ cấp tỉnh trở xuống trong khutự trị.

- Thủ tướng Chính phủ hỏi ý kiếncác Bộ sở quan trước khi ra nghị định chuẩn y hoặc hướng dẫn trong các trườnghợp nói trên.

Điều 38.

Các cơ quan chuyên môn bên cạnhUỷ ban hành chính khu tự trị, thành phố trực thuộc trung ương, tỉnh chịu sựlãnh đạo thống nhất của Uỷ ban hành chính cùng cấp, đồng thời chịu sự lãnh đạocủa Bộ sở quan.

Các cơ quan chuyên môn bên cạnhUỷ ban hành chính châu, thành phố trực thuộc tỉnh, huyện, thị xã, chịu sự lãnhđạo thống nhất của Uỷ ban hành chính cùng cấp, đồng thời chịu sự lãnh đạo vềnghiệp vụ của cơ quan chuyên môn bên cạnh Uỷ ban hành chính cấp trên.

Điều 39.

Cơ quan chuyên môn bên cạnh Uỷban hành chính, trong phạm vi nghiệp vụ và căn cứ vào quyết định, chỉ thị củaUỷ ban hành chính cùng cấp và chỉ thị của cơ quan chuyên môn cấp trên, ra chỉthị cho cơ quan chuyên môn bên cạnh Uỷ ban hành chính cấp dưới.

Điều 40.

Cán bộ phụ trách cơ quan chuyênmôn có nhiệm vụ kiểm tra công tác của ngành mình ở cấp dưới, và có thể được Uỷban hành chính cùng cấp uỷ nhiệm đi kiểm tra Uỷ ban hành chính cấp dưới về mặtlãnh đạo thực hiện công tác của ngành mình.

Điều 41.

Đối với những đơn vị sự nghiệp,doanh nghiệp do các Bộ trực tiếp quản lý thì các Uỷ ban hành chính địa phươngcó trách nhiệm bảo vệ an toàn, theo dõi, kiểm soát việc thi hành các luật lệ,các chính sách chung của Chính phủ và những thể lệ của địa phương.

Uỷ ban hành chính địa phương cónhiệm vụ tham gia ý kiến về việc xây dựng kế hoạch sản xuất, chương trình côngtác, theo dõi sự thực hiện kế hoạch, chương trình công tác, và giúp đỡ các đơnvị ấy làm nhiệm vụ, nhưng không chỉ đạo về công tác chuyên môn. Các đơn vị ấyphải báo cáo tình hình và công tác của mình với Uỷ ban hành chính địa phương.

CHƯƠNGTHỨ NĂM
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 42.

Những thể lệ quy định về tổ chứcvà bầu cử chính quyền địa phương trái với luật này đều bãi bỏ.

Điều 43.

Chính phủ quy định chi tiết thihành luật này.