Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

I. Cơ sở pháp lý: 

Pháp lệnh số 27/2005/PL-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội : PHÁP LỆNH CỰU CHIẾN BINH

Nghị định số 150/2006/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hànhmột số điều Pháp lệnh cựu chiến binh

Thông tư 03/2014/TT-BQP quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện công tác tuyển sinh vào các trường trong quân đội do Bộ trưởng Bộ quốc phòng ban hành

Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội

Thông tư số 01/2008/TT-BTP của Bộ Tư pháp

Nghị định số 46/2010/NĐ-CP của Chính phủ

Nghị định số 31/2013/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng 

II. Nội dung tư vấn:

Tôi có người chú tham gia cách mạng du kích mật ngày xưa, làm đơn xin vào Hội nhưng đến phần xác minh lý lịch thi có 02 người xác minh, người đồng đội và chỉ huy đã chết chỉ có người biết được ông tôi ngày xua có tham gia cách mạng chứ không cùng đơn vị. Nay khi nộp đơn xin vào Hội thì người Cựu chiến binh xã không chấp thuận vì không đúng theo quy đinh của Hội Cựu chiến binh. Vậy quy định nào của Hội cựu chiến binh là phải hai người cùng đơn vị xác nhận vậy luật sư.

Căn cứ Điều 2 Pháp lệnh cựu chiến binh 2005: Cựu chiến binh là công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đã tham gia đơn vị vũ trang chiến đấu chống ngoại xâm giải phóng dân tộc, làm nhiệm vụ quốc tế, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đã nghỉ hưu, chuyển ngành, phục viên, xuất ngũ, bao gồm:

- Cán bộ, chiến sĩ đã tham gia các đơn vị vũ trang do Đảng Cộng sản Việt Nam tổ chức trước cách mạng tháng Tám năm 1945;

- Cán bộ, chiến sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam là bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, bộ đội biên phòng, biệt động đã tham gia kháng chiến chống ngoại xâm bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế;

- Cán bộ, chiến sĩ, dân quân, tự vệ, du kích, đội viên đội công tác vũ trang trong vùng địch tạm chiếm đã tham gia chiến đấu chống ngoại xâm bảo vệ Tổ quốc;

- Công nhân viên quốc phòng đã tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu chống ngoại xâm bảo vệ Tổ quốc;

- Cán bộ, chiến sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam, dân quân, tự vệ đã tham gia chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đã hoàn thành nhiệm vụ trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Nhà nước và nhân dân tôn vinh, ghi nhận và đánh giá cao sự hy sinh, cống hiến to lớn của Cựu chiến binh trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm giải phóng dân tộc, làm nhiệm vụ quốc tế, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Tuy nhiên, không phải tất cả những đối tượng quy định tại Điều 2 Pháp lệnh cựu chiến binh 2005 đều là cựu chiến binh. Theo Nghị định 150/2006/NĐ-CP ngày 12/12/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh cựu chiến binh 2005 thì những đối tượng quy định tại Điều 2 Pháp lệnh cựu chiến binh 2005 và được cụ thể tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 2 của Nghị định 150/2006/NĐ-CP không được công nhận là Cựu chiến binh trong các trường hợp sau:

+ Người đầu hàng địch; phản bội;người vi phạm kỷ luật bị tước danh hiệu quân nhân; công nhân viên quốc phòng bị kỷ luật buộc thôi việc;

+ Người bị kết án tù mà chưa được xoá án tích.

Như vậy, cựu chiến binh là những người lính đã qua chiến đấu, phục vụ chiến đấu trong chống ngoại xâm và trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Nhưng những ai được kết nạp vào hội cựu chiến binh Việt Nam, là hội viên Hội cựu chiến binh Việt Nam? Việc này do Điều lệ Hội cựu chiến binh quy định và thực hiện theo hướng dẫn của Ban Chấp hành Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

Theo quy định của Điều lệ Hội Cựu chiến binh thì không phải mọi quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trở về đều được kết nạp vào Hội, mà chỉ kết nạp những đối tượng có đủ tiêu chí theo quy định của Điều lệ. Do đó, những đối tượng là cựu quân nhân sau vẫn sẽ được xem xét kết nạp vào Hội cựu chiến binh Việt Nam:

- Các đồng chí đã tham gia các đơn vị vũ trang do Đảng tổ chức trước ngày Cách mạng Tháng Tám 1945.

- Các cán bộ và chiến sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam gồm bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, bộ đội biên phòng, biệt động đã tham gia kháng chiến chống ngoại xâm, bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, nay đã xuất ngũ, phục viên, chuyển ngành, nghỉ hưu.

- Cán bộ và chiến sĩ dân quân, du kích, tự vệ đã trực tiếp tham gia chiến đấu, đội viên các đội công tác vũ trang vùng địch tạm chiếm.

- Công nhân viên quốc phòng đã tham gia chiến đấu và phục vụ chiến đấu trong thời kỳ chiến tranh giải phóng và bảo vệ Tổ quốc.

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp hoàn thành nhiệm vụ trong Quân đội đã xuất ngũ, chuyển ngành, nghỉ hưu.

- Hạ sĩ quan, chiến sĩ đã hoàn thành nhiệm vụ tại ngũ, về định cư tại các xã, huyện miền núi, biên giới đất liền, hải đảo, địa bàn đồng bào dân tộc thiểu số.

- Quân nhân đã hoàn thành nhiệm vụ ở tuyến đấu biên giới hải đảo.

- Những quân nhân trong quá trình làm nghĩa vụ quân sự tại ngũ có thành tích xuất sắc được Quân đội và Nhà nước khen thưởng và nhỮng quân nhân hoàn thành nghĩa vỤ quân sự tại ngũ khi ra quân là đảng viên Đảng Cộng sản Việt nam.

- Những quân nhân, cựu quân nhân được Bộ Quốc phòng đào tạo thành sĩ quan dự bị.

Những người trên đây, giữ được bản chất “Bộ đội Cụ Hồ”, làm tròn nghĩa vụ công dân, tán thành Điều lệ Hội, đều được xét kết nạp vào Hội.

Việc kết nạp hội viên do Ban Chấp hành tổ chức cơ sở Hội thảo luận và quyết định. Những tổ chức cơ sở có chia ra Chi hội, thì do Chi hội thảo luận xem xét, đề nghị Ban chấp hành cơ sở Hội quyết định. Nơi có Phân hội, thì Phân hội đề nghị, báo cáo lên Chi hội xem xét và Ban chấp hành cơ sở Hội quyết định.

Như vậy, nếu bác đảm bảo các điều kiện trên thì bác sẽ được kết nạp Hội cựu chiến binh của xã.

Năm nay con bắt đầu thi THPT Quốc Gia và Đại Học. Con có ước mơ vào ngành Công An nhưng trước đây ông nội và ông ngoại con bị bắt đi lính Ngụy. Luật sư cho con hỏi như vậy thì con có bị đánh trượt không ạ.

Theo căn cứ tại Mục 2 Thông tư 03/2014/TT-BQP hướng dẫn tuyển sinh vào các trường quân đội về Tiêu chuẩn tuyển sinh quy định cụ thể như sau:

Điều 12.Tiêu chuẩn về chính trị, đạo đức

1. Tự nguyện:

a) Thí sinh tự nguyện đăng ký dự thi vào các trường quân đội;

b) Khi trúng tuyển chấp hành sự phân công ngành học và chịu sự phân công công tác của Bộ Quốc phòng khi tốt nghiệp.

2. Chính trị, đạo đức:

a) Lý lịch chính trị gia đình và bản thân rõ ràng, đủ điều kiện để có thể kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam theo Điều lệ Đảng, không vi phạm các điểm nêu trong Điều 2 Quy định số 57-QĐ/TW ngày 03 tháng 5 năm 2007 của Bộ Chính trị - Khóa X (sau đây viết gọn lại là Quy định số 57-QĐ/TW) và Hướng dẫn số 11/HD-BTCTW ngày 24/10/2007 của Ban Tổ chức Trung ương về thực hiện Quy định số 57-QĐ/TW "Một số vấn đề về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng" và "Một số điểm trong công tác quản lý cán bộ" của Quân đội;

b) Phẩm chất đạo đức tốt, là Đoàn viên Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

đ) Trường hợp quân nhân phải được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian phục vụ tại ngũ;

e) Trên cơ thể không có hình xăm mang tính kinh dị, kỳ quái, kích động, bạo lực gây phản cảm.

Điều 13. Tiêu chuẩn về văn hóa, độ tuổi

1. Trình độ văn hóa:

Tốt nghiệp trung học phổ thông theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên, trung cấp chuyên nghiệp, trung học nghề, trung cấp nghề (sau đây viết chung là trung học);

Người tốt nghiệp trung cấp nghề phải là người tốt nghiệp trung học cơ sở, đã học đủ khối lượng kiến thức và thi tốt nghiệp các môn văn hóa trung học phổ thông đạt yêu cầu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Độ tuổi, tính đến năm dự thi:

a) Thanh niên ngoài Quân đội từ 17 đến 21 tuổi;

b) Quân nhân tại ngũ hoặc đã xuất ngũ từ 18 đến 23 tuổi;

c) Thiếu sinh quân từ 17 đến 23 tuổi.

Điều 14. Tiêu chuẩn về sức khỏe

1. Tuyển chọn thí sinh (cả nam và nữ) đạt sức khỏe loại 1 ở các chỉ tiêu: Nội khoa, tâm thần kinh, ngoại khoa, da liễu, mắt, tai - mũi - họng, hàm - mặt; được lấy những thí sinh đạt sức khoẻ loại 2 về răng.

2. Một số tiêu chuẩn quy định riêng cho từng đối tượng, như sau:

a) Các trường đào tạo sĩ quan, chỉ huy, chính trị, hậu cần, gồm các học viện: Hậu cần, Phòng không - Không quân, Hải quân, Biên phòng và các trường sĩ quan: Lục quân 1, Lục quân 2, Chính trị, Pháo binh, Công binh, Tăng - Thiết giáp, Thông tin, Đặc công, Phòng hóa;

Thể lực: Thí sinh nam cao từ 1,65 m trở lên, cân nặng từ 50 kg trở lên và vòng ngực trung bình từ 81 cm trở lên.

b) Các trường đào tạo sĩ quan chuyên môn - kỹ thuật, gồm các học viện: Kỹ thuật quân sự, Quân y, Khoa học quân sự, Trường Đại học Văn hóa nghệ thuật quân đội, Hệ đào tạo kỹ sư hàng không thuộc Học viện Phòng không - Không quân và Trường Sĩ quan Kỹ thuật quân sự (Vin-Hem Pích):

- Thể lực: Thí sinh nam cao từ 1,63 m trở lên, cân nặng từ 50 kg trở lên và vòng ngực trung bình từ 81 cm trở lên; thí sinh nữ (nếu có) phải đạt sức khỏe loại 1;

- Được tuyển những thí sinh (cả nam và nữ) mắc tật khúc xạ cận thị hoặc viễn thị không quá 3 đi-ốp; kiểm tra thị lực qua kính đạt mắt phải 10/10, tổng thị lực 2 mắt đạt 19/10 trở lên;

c) Thí sinh có hộ khẩu thường trú từ 03 năm trở lên thuộc khu vực 1, hải đảo và thí sinh là người dân tộc thiểu số, dự thi vào các trường: Được lấy đến sức khỏe loại 2 về thể lực (cả nam và nữ), nhưng thí sinh nam phải đạt chiều cao từ 1,62 m trở lên;

Thí sinh nam là người dân tộc thiểu số thi vào Trường Sĩ quan Chính trị được lấy chiều cao từ 1,60 m trở lên (các tiêu chuẩn khác thực hiện theo quy định);

d) Đối tượng đào tạo sĩ quan của các quân, binh chủng nếu tuyển chọn sức khỏe theo các tiêu chuẩn riêng vẫn phải đảm bảo tiêu chuẩn chung;

Tuyển sinh phi công tại Trường Sĩ quan Không quân, chỉ tuyển chọn thí sinh đã được Quân chủng Phòng Không - Không quân tổ chức khám tuyển sức khỏe, kết luận đủ điều kiện dự thi vào đào tạo phi công quân sự.

Như vậy, các quy định trên cũng như trong các văn bản pháp luật hiện hành không có quy định cụ thể về việc xét lý lịch gia đình để thi vào khối ngành này. Các quy định cụ thể nằm trong các văn bản lưu hành nội bộ, không công khai, thuộc cơ chế ngành.

Việc xét lý lịch gia đình có thể xét 3 đời như:

1. Gia đình làm tay sai cho chế độ phong kiến, Ngụy quân, Ngụy quyền

2. Bố mẹ hoặc bản thân có tiền án hoặc đang chấp hành án phạt tù.

3. Gia đình hoặc bản thân theo Đạo thiên chúa, Cơ đốc, Tin lành...

4. Gia đình hoặc bản thân là người dân tộc Hoa.

5. Bố mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài (kể cả đã nhập tịch)

Tuy nhiên trên đây chỉ là thông tin tham khảo, việc ông nội và ông ngoại bạn trước đây từng tham gia lính ngụy nhưng là do bắt buộc thì có thể thi vào khối ngành quân đội hay không còn tùy thuộc vào cơ chết xét tuyển thuộc cơ chế ngành. Bạn nên tìm hiểu thông qua những người làm trong ngành quân đội để biết thông tin chính xác.

Xin chào văn phòng luật sư, Em đang ở Hoa Kỳ. Hiện em có bạn trai ở Việt Nam. Bạn trai em đang định hướng học ngành công an. Em có câu hỏi muốn giúp đở là nếu bạn trai em là công an thì có thể kết hôn được với người đã từng sống ở nước ngoài không ạ? Em xin cảm ơn!

Người đang công tác trong ngành Công an nhân dân cũng có những điều kiện kết hôn tương tự người dân bình thường theo Điều 8 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 như:

"1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính."

Pháp luật không cấm cản kết hôn tự nguyện tiến bộ. Tuy nhiên, đối với người hoạt động trong các lĩnh vực đặc thù (an ninh quốc phòng, công an...) thì yêu cầu kết hôn quy định chặt chẽ hơn. Theo Quyết định số 1275/2007/QĐ-BCA ngày 26/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn chính trị của cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân như sau:

Trước khi kết hôn chiến sỹ công an phải làm đơn tìm hiểu để kết hôn trong thời gian từ 03 đến 06 tháng tùy vào mức độ tình cảm của hai bên. Sau đó, chiến sỹ làm đơn xin kết hôn gồm 02 đơn, gửi thủ trưởng đơn vị và gửi phòng tổ chức cán bộ. Đồng thời chiến sỹ công an phải vận động người bạn đời tương lai có đơn kê khai lý lịch trong phạm vi 03 đời. Phòng Tổ chức cán bộ có trách nhiệm thẩm tra, xác minh người bạn đời và tất cả những người thân trong gia đình tại nơi sinh sống và nơi làm việc. Thời gian thẩm tra, xác minh từ 2 đến 4 tháng. Hết thời gian thẩm định lý lịch thì phòng tổ chức cán bộ sẽ quyết định cho phép kết hôn hay không. Nếu đồng ý cho chiến sỹ đó kết hôn với người ngoài lực lượng thì Phòng tổ chức cán bộ gửi quyết định về đơn vị nơi có chiến sỹ xin kết hôn công tác. Nếu như gia đình của người bạn đời chiến sỹ công an có hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm chủ trương, đường lối của Đảng thì việc kết hôn sẽ không thực hiện được.

Phải đáp ứng ba tiêu chuẩn sau đây:

- Về Dân tộc thì dân tộc Kinh là đạt tiêu chuẩn.

- Về tôn giáo: Những người trong ngành an ninh, cảnh sát thì không được lấy người theo đạo Thiên Chúa Giáo.

- Về kê khai lý lịch và thành phần gia đình nội ngoại 3 đời. Nếu trong gia đình bạn có một hoặc nhiều đảng viên thì thẩm tra 2 đời (Tùy thuộc vào người đi thẩm tra).

Các điều kiện cơ bản không lấy chồng (vợ) công an:

1. Gia đình làm tay sai cho chế độ phong kiến, Nguy quân, Ngụy quyền

2. Bố mẹ hoặc bản thân có tiền án hoặc đang chấp hành án phạt tù.

3. Gia đình hoặc bản thân theo Đạo thiên chúa, Cơ đốc, Tin lành...

4. Gia đình hoặc bản thân là người dân tộc Hoa.

5. Bố mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài (kể cả đã nhập tịch)

Theo quy định tại điểm h khoản 2 mục II thông tư 01/2008/TT-BTP hướng dẫn nghị định 158/2005/NĐ-CP về đăng kí hộ tịch thì : "đối với trường hợp người đăng ký kết hôn là cán bộ, chiến sỹ đang công tác trong lực lượng vũ trang, thì thông báo cho Thủ trưởng đơn vị của người đó để biết.".

Chính vì lẽ đó, bạn có thể tham khảo ý kiến của thủ trưởng đơn vị mình để biết rõ hơn.

Hiện tôi đang công tác tại công an TP nam định.Sau gần 10 năm công tác Tôi nhận thấy công việc mình đang làm thật sự khiến tôi áp lực và mệt mỏi.Cũng do gia đình đinh hướng mà ngay từ đầu Tôi đã thi trường công an để rồi theo vết trượt dài..Tôi hiện công tác rât tốt, không có vi phạm gì cả.Nay tôi muốn văn phòng Luật sư Minh khuê tư vấn giúp tối các thủ tục để xin ra khỏi ngành công an để tôi đi theo công việc mới của bản thân.. Xin chân thành cám ơn văn phòng luật sư minh khuê Đã gửi từ iPhone của tôi

Trong trường hợp của bạn, bạn muốn xin rút ra khỏi ngành được quy định tại Điều 4 Nghị định 46/2010/NĐ-CP quy định về thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức Thủ tục giải quyết thôi việc quy định như sau: 

Điều 4. Thủ tục giải quyết thôi việc

1. Trường hợp thôi việc theo nguyện vọng:

a) Công chức phải làm đơn gửi cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền;

b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn, nếu đồng ý cho công chức thôi việc thì cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền ra quyết định thôi việc bằng văn bản; nếu không đồng ý cho công chức thôi việc thì trả lời công chức bằng văn bản và nêu rõ lý do theo quy định tại điểm c khoản này;

c) Các lý do không giải quyết thôi việc:

Công chức đang trong thời gian thực hiện việc luân chuyển, biệt phái, đang bị xem xét kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

Công chức chưa phục vụ đủ thời gian theo cam kết với cơ quan, tổ chức, đơn vị khi được xét tuyển;

Công chức chưa hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc trách nhiệm của cá nhân đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị;

Do yêu cầu công tác của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc chưa bố trí được người thay thế.

Như vậy, trong trường hợp này bạn muốn ra khỏi ngành công an bạn cần làm đơn xin nghỉ việc đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết vấn đề nghỉ việc của bạn.

Căn cứ vào các quy định của pháp luật, nếu lý do của bạn không thuộc trường hợp không được thôi việc thì cơ quan có thẩm quyền sẽ giải quyết vấn đề nghỉ việc của bạn theo đúng quy định.

Cho mình hỏi. Minh co 2 bac lay liet sy . Bà nội mình là bà mẹ VN anh hùng. Mình là cháu nội của bà hiện nay đang thờ cúng bà mẹ việt nam anh hùng và các liệt sỹ. Mình thấy có chế độ xây nhà, sửa chữa nhà cho người có công. Vậy mình có được hưởng chế độ đó ko? Xin trân trọng cảm ơn!

Nghị định số 31/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành pháp lệnh ưu đãi người có công quy định:

Điều 21. Trợ cấp thờ cúng liệt sĩ

1. Liệt sĩ không còn người hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng thì người thờ cúng được hưởng trợ cấp thờ cúng mỗi năm một lần, mức trợ cấp 500.000 đồng.

2. Hồ sơ hưởng trợ cấp:

a) Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thờ cúng;

b) Biên bản ủy quyền;

c) Hồ sơ liệt sĩ;

d) Quyết định trợ cấp thờ cúng của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Theo đó, chỉ cần bạn là người thực hiện việc thời cúng liệt sĩ thì bạn chỉ được hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ hàng năm. 

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật - Công ty Luật Minh Khuê.