1. Lấy lý do gì hợp pháp không phải đi khám sức khỏe nhập ngũ ?

Chào luật sư. Tôi có vấn đề thắc mắc muốn được luật sư tư vấn. Có phải nếu có lý do chính đáng thì không phải tham gia khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự không? Quy định ở văn bản pháp luật nào để tôi có thể tham khảo?
Bố tôi ốm nặng phải nằm viện, tôi là lao động duy nhất trong gia đình phải nuôi dưỡng chăm sóc bố trong thời gian điều trị- có được xem là có lý do chính đáng không ?
Mong luật sư phân tích, giải đáp. Cám ơn luật sư tư vấn.

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Quy định về các trường hợp được coi là lý do chính đáng không phải tham gia khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự.

Khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự là việc thực hiện khám, phân loại, kết luận sức khỏe đi với công dân được gọi làm nghĩa vụ quân sự đã qua sơ tuyển sức khỏe và công dân đăng ký dự thi tuyển sinh quân sự, do Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự huyện thực hiện. Tuy nhiên, pháp luật quy định trong một số trường hợp nhất định, vì một số lý do chính đáng nhất định, công dân không thể thực hiện nghĩa vụ khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự của mình, thì sẽ không bị xử phạt vi phạm hành chính.

Căn cứ quy định tại Điều 5 của Thông tư 95/2014/TT-BQP quy định về các lý do được xem là lý do chính đáng bao gồm:

Thứ nhất, người phải thực hiện việc sơ tuyển nghĩa vụ quân sự; kiểm tra hoặc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự; khám sức khỏe tuyển chọn sĩ quan dự bị; chấp hành lệnh gọi nhập ngũ; lệnh gọi đi đào tạo sĩ quan dự bị; lệnh gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu (sau đây viết gọn là người thực hiện nghĩa vụ quân sự) nhưng bị ốm hoặc trên đường đi bị ốm, tai nạn.

Thứ hai, Thân nhân của người thực hiện nghĩa vụ quân sự gồm bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc bố, mẹ chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp đang bị ốm nặng.

Thứ ba, Thân nhân của người thực hiện nghĩa vụ quân sự gồm bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc bố, mẹ chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp chết nhưng chưa tổ chức tang lễ.

Thứ tư,Nhà ở của người thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc nhà ở của thân nhân người thực hiện nghĩa vụ quân sự nằm trong vùng đang bị thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn làm ảnh hưởng đến cuộc sống.

Thứ năm,Người thực hiện nghĩa vụ quân sự không nhận được giấy gọi sơ tuyển nghĩa vụ quân sự; kiểm tra hoặc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự; khám sức khỏe tuyển chọn sĩ quan dự bị; lệnh gọi nhập ngũ; lệnh gọi đi đào tạo sĩ quan dự bị; lệnh gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu do lỗi của người hoặc cơ quan có trách nhiệm hoặc do hành vi của người khác gây khó khăn hoặc cản trở quy định tại Điều 8 Chương II Thông tư này.

Như vậy, nếu có một trong lý do chính đáng trên, thì công dân không tham gia khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự, không bị áp dụng mức xử phạt vi phạm hành chính.

2 Phải chăm sóc bố ốm nặng nằm ở bệnh viện có được xem là lý do chính đáng không ?

Theo như thông tin mà bạn cung cấp, thì bố của bạn ốm nặng đang nằm ở bệnh viện, bạn là lao động duy nhất trong gia đình nên phải túc trực, chăm sóc bố tại bệnh viện, không thể tham gia khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự được. Như vậy, căn cứ theo quy định tại Điều 5 Thông tư 95/2014/TT-BQP thì trường hợp của bạn được xem là lý do chính đáng để không bị xử phạt vi phạm hành chính.

Tuy nhiên bạn cần có nghĩa vụ chứng minh, cung cấp các giấy tờ về sức khỏe của bố bạn, có xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã hoặc bệnh viện nơi bố bạn nằm viện về tình hình sức khỏe của bố.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Điều kiện được thăng quân hàm trong quân đội như thế nào ? Điều kiện được làm trong quân đội ?

2. Bố có tiền án, tiền sự thì con có được thi vào các trường quân sự không ?

Kính chào luật sư! luật sư cho em hỏi bố hưởng án treo nhưng đã được xóa án thì con có được thi vào các trường quân sự hay công an không ?
Em xin chân thành cảm ơn

Bố có tiền án, tiền sự thì con có được thi vào các trường quân sự không ?

Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Cổng TTĐT Bộ Quốc phòng giới thiệu một số nội dung chủ yếu của Thông tư liên quan đến công tác tuyển sinh năm 2015.

Đối tượng tuyển sinh:

1. Hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự, có thời gian phục vụ tại ngũ 6 tháng trở lên (tính đến tháng 4 năm tuyển sinh); Quân nhân chuyên nghiệp; Công nhân viên quốc phòng phục vụ đủ 12 tháng trở lên (tính đến tháng 9 năm tuyển sinh);

Các đối tượng quy định tại Khoản 1 có nguyện vọng đăng ký dự thi, các đơn vị tổ chức sơ tuyển, lập hồ sơ đăng ký dự thi những trường hợp đủ tiêu chuẩn, nộp cho các trường và Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng theo đúng quy trình, nhưng phải bảo đảm đủ quân số cho nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu.

2. Thiếu sinh quân được đắng ký dự thi theo nguyện vọng, không hạn chế số lượng và trường dự thi.

3. Nam thanh niên ngoài Quân đội (kể cả quân nhân đã xuât ngũ), số lượng đăng ký dự thi không hạn chế.

4. Nữ thanh niên ngoài Quân đội và nữ quân nhân:

a) Tuyển 10% chỉ tiêu cho các ngành: Bác sỹ quân y tại Học viện Quân y, Quan hệ quốc tế về quốc phòng và các ngành ngoại ngữ tại Học viện Khoa học quân sự;

b) Tuyển tối đa 10% chỉ tiêu cho các ngành: Kỹ sư quân sự ngành Công nghệ thông tin và Điện tử viễn thông tại Học viện Kỹ thuật quân sự;

c) Các trường tuyển sinh theo phương thức lấy từ điểm cao xuồng thấp đến đủ chỉ tiêu tuyển sinh quy định.

5. Trường Sĩ quan Lục quân 1 tuyển thí sinh từ tỉnh Quảng Trị trở ra;

Trường Sĩ quan Lục quân 2 tuyển thí sinh từ tỉnh Thừa Thiên - Huế trở vào;

Thí sinh các tỉnh Quảng Trị và Thừa Thiên - Huế tùy theo nguyện vọng, được đăng ký dự thi vào một trong hai trường quy định tại Khoản này.

6. Thí sinh có hộ khẩu thường trú phía Nam được tính từ Quảng Trị trở vào;

Thời gian được tính hộ khẩu thường trú phía Nam tính đến tháng 9 năm thi phải đủ 3 năm thường trú liên tục trở lên.

7. Trường hợp thí sinh đang cư trú tại các tỉnh phía Bắc, nhưng đã chuyển hộ khẩu thường trú tại các tỉnh phía Nam, có bố mẹ đẻ (bố mẹ nuôi theo đúng quy định của pháp luật về nuôi con nuôi) có hộ khẩu thường trú và đang cư trú tại các tỉnh phía Bắc, bản thân thí sinh học và thi tốt nghiệp trung học phổ thông (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) tại các trường thuộc các tỉnh phía Bắc (cả thanh niên ngoài Quân đội và quân nhân đang tại ngũ) đăng ký dự thi như sau:

a) Không được đăng ký dự thi vào Trường Sĩ quan Lục quân 2;

b) Được đăng ký dự thi vào các trường còn lại, nhưng hưởng điểm chuẩn cho thí sinh thuộc các tỉnh phía Bắc;

c) Ban Tuyển sinh quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết chung là Ban Tuyển sinh quân sự cấp tỉnh) lập danh sách những thí sinh quy định tại Khoản này gửi các trường và báo cáo Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng cùng với ngày nộp hồ sơ đăng ký dự thi.

TIÊU CHUẨN TUYỂN SINH

I. Tiêu chuẩn về chính trị, đạo đức

1. Tự nguyện:

a) Thí sinh tự nguyện đăng ký dự thi vào các trường quân đội;

b) Khi trúng tuyển chấp hành sự phân công ngành học và chịu sự phân công công tác của Bộ Quốc phòng khi tốt nghiệp.

2. Chính trị, đạo đức:

a) Lý lịch chính trị gia đình và bản thân rõ ràng, đủ điêu kiện để có thể kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam theo Điều lệ Đảng, không vi phạm các điểm nêu trong Điều 2 Quy định số 57-QĐ/TW ngày 03/5/2007 của Bộ Chính trị - Khóa X (sau đây viết gọn lại là Quy định số 57-QĐ/TW) và Hướng dẫn số 11/HD-BTCTW ngày 24/10/2007 của Ban Tổ chức Trung ương về thực hiện Quy định số 57-QĐ/TW "Một số vấn đề về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng" và "Một số điểm trong công tác quản lý cán bộ"của Quân đội;

b) Phẩm chất đạo đức tốt, là Đoàn viên Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

c) Trường hợp quân nhân phải được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian phục vụ tại ngũ;

d) Trên cơ thể không có hình xăm mang tính kinh dị, kỳ quái, kích động, bạo lực gây phản cảm.

II. Tiêu chuẩn về văn hóa, độ tuổi

1. Trình độ văn hóa:

Tốt nghiệp trung học phổ thông theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên, trung cấp chuyên nghiệp, trung học nghề, trung cấp nghề (sau đây viết chung là trung học);

Người tốt nghiệp trung cấp nghề phải là người tốt nghiệp trung học cơ sở, đã học đủ khối lượng kiến thức và thi tốt nghiệp các môn văn hóa trung học phổ thông đạt yêu cầu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Độ tuổi, tính đến năm dự thi:

a) Thanh niên ngoài Quân đội từ 17 đến 21 tuổi;

b) Quân nhân tại ngũ hoặc đã xuất ngũ từ 18 đến 23 tuổi;

c) Thiếu sinh quân từ 17 đến 23 tuổi.

III. Tiêu chuẩn về sức khỏe

1. Tuyển chọn thí sinh (cả nam và nữ) đạt sức khỏe loại 1 ở các chỉ tiêu: Nội khoa, tâm thần kinh, ngoại khoa, da liễu, mắt, tai - mũi - họng, hàm - mặt; được lấy những thí sinh đạt sức khoẻ loại 2 về răng.

2. Một số tiêu chuẩn quy định riêng cho từng đối tượng, như sau:

a) Các trường đào tạo sĩ quan chỉ huy, chính trị, hậu cần, gồm các học viện: Hậu cần, Phòng không - Không quân, Hải quân, Biên phòng và các trưòng sĩ quan: Lục quân 1, Lục quân 2, Chính trị, Pháo binh, Công binh, Tăng - Thiết giáp, Thông tin, Đặc công, Phòng hóa;

Thể lực: Thí sinh nam cao từ 1,65 m trở lên, cân nặng từ 50 kg trở lên và vòng ngực trung bình từ 81 cm trở lên.

b) Các trường đào tạo sĩ quan chuyên môn - kỹ thuật, gồm các học viện: Kỹ thuật quân sự, Quân y, Khoa học quân sự, Trường Đại học Văn hóa nghệ thuật quân đội, Hệ đào tạo kỹ sư hàng không thuộc Học viện Phòng không - Không quân và Trường Sĩ quan Kỹ thuật quân sự (Vin-Hem Pích):

- Thể lực: Thí sinh nam cao từ 1,63 m trở lên, cân nặng từ 50 kg trở lên và vòng ngực trung bình từ 81 cm trở lên; thí sinh nữ (nếu có) phải đạt sức khỏe loại 1;

Được tuyển những thí sinh (cả nam và nữ) mắc tật khúc xạ cận thị hoặc viễn thị không quá 3 đi-ốp; kiểm tra thị lực qua kính đạt mắt phải 10/10, tổng thị lực 2 mắt đạt 19/10 trở lên;

c) Thí sinh có hộ khẩu thường trú từ 03 năm trở lên thuộc khu vực 1, hải đảo và thí sinh là người dân tộc thiểu số, dự thi vào các trường: Được lấy đến sức khỏe loại 2 về thể lực (cả nam và nữ), nhưng thí sinh nam phải đạt chiều cao từ 1,62 m trở lên;

Thí sinh nam là người dân tộc thiểu số thi vào Trường Sĩ quan Chính trị được lấy chiều cao từ 1,60 m trở lên (các tiêu chuẩn khác thực hiện theo quy định);

d) Đối tượng đào tạo sĩ quan của các quân, binh chủng nếu tuyển chọn sức khỏe theo các tiêu chuẩn riêng vẫn phải đảm bảo tiêu chuẩn chung;

Tuyến sinh phi công tại Trường Sĩ quan Không quân, chỉ tuyển chọn thí sinh đã được Quân chủng Phòng Không - Không quân tổ chức khám tuyển sức khỏe, kết luận đủ điều kiện dự thi vào đào tạo phi công quân sự.

Như vậy, thí sinh thuộc đối tượng tuyển sinh và đáp ứng được các tiêu chuẩn tuyển sinh sẽ được thi vào các trường quân đội. Trong trường hợp bố bạn được hưởng án treo và đã được xóa án tích thì căn cứ tại Điều 69 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017, quy định cụ thể:

"Điều 69. Xóa án tích

1. Người bị kết án được xóa án tích theo quy định tại các điều từ Điều 70 đến Điều 73 của Bộ luật này.

Người được xóa án tích coi như chưa bị kết án.

2. Người bị kết án do lỗi vô ý về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và người được miễn hình phạt không bị coi là có án tích".

Do đó bố bạn dù đã bị tòa án kết án tù nhưng cho hưởng án treo thì sau khi xóa án tích, bố bạn được coi như chưa bị kết án.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

>> Xem thêm:  Các trường hợp tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự ? Cầu thủ Chinh U23 Việt Nam có phải đị bộ đội ?

3. Bố là sỹ quan đang tại ngũ, con có được hoãn nhập ngũ hay không ?

Thưa luật sư, Tôi hiện là sĩ quan công an đang tại ngũ, con tôi sinh năm 1989, đã tốt nghiệp đại học ở nước ngoài, con tôi bị cận thị 05 độ, xin cho biết như vậy con tôi có được hoãn nghĩa vụ quân sự không?
Xin cảm ơn.

Trả lời:

Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy định về các trường hợp được tạm hoãn nhập ngũ và miễn nhập ngũ, cụ thể như sau:

"Điều 41. Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ

1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;

b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;

e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.

2. Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;

b) Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;

c) Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;

d) Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân;

đ) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.

3. Công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 Điều này, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.

Công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc được miễn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ.

4. Danh sách công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ, được miễn gọi nhập ngũ phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày".

Như vậy theo quy định trên thì việc bạn là sỹ quan công an nhân dân thì con bạn không thuộc đối tượng tạm hoãn hay miễn nghĩa vụ quân sự.

Căn cứ vào phụ lục 1 Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP quy định cụ thể như sau:

2

Cận thị:

- Cận thị dưới -1,5 D

2

- Cận thị từ -1,5D đến dưới -3D

3

- Cận thị từ -3D đến dưới -4D

4

- Cận thị từ -4D đến dưới -5D

5

- Cận thị từ -5D trở lên

6

- Cận thị đã phẫu thuật

Cho điểm theo mục 1.1 và tăng lên 1 điểm

Căn cứ khoản 4 Điều 9 Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP

"Điều 9. Phân loại sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự

4. Cách phân loại sức khỏe

Căn cứ vào số điểm chấm cho 8 chỉ tiêu ghi trong phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự để phân loại, cụ thể như sau:

a) Loại 1: 8 chỉ tiêu đều đạt điểm 1;

b) Loại 2: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 2;

c) Loại 3: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 3;

d) Loại 4: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 4;

đ) Loại 5: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 5;

e) Loại 6: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 6".

Như vậy nếu con bạn bị cận thị 5 D nhưng chưa phẫu thuật thì con bạn thuộc đối tượng được miễn làm nghĩa vụ quân sự. Tham khảo bài viết liên quan: Không đi khám sức khỏe để thực hiện nghĩa vụ quân sự có sao không ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Con gái có phải đi Nghĩa vụ quân sự không ? Điều kiện tham gia nghĩa vụ quân sự tự nguyện ?

4. Tư vấn điều kiện để được miễn nghĩa vụ quân sự ?

Chào luật sư em muốn hỏi là năm nay em 20 tuổi, nhà em thì có 4 người. Ba người chị gái đều lấy chồng ở xa chỉ còn 1 mình em với mẹ, mẹ em năm nay 60 tuổi. Em phải đi làm nuôi mẹ vậy em có được miễn nghĩa vụ quân sự không?
Xin luật sư tư vấn hộ em.Em cảm ơn!
Người gửi: Q.P

Tư vấn miễn nghĩa vụ quân sự?

Luật sư tư vấn miễn nghĩa vụ quân sự, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 30 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy định về độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự như sau:"Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi".

Do đó, nếu đủ độ tuổi như trên, đồng thời đáp ứng các điều kiện khác như sức khỏe... thì bạn là đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định pháp luật.

Bên cạnh đó Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy định về các trường hợp được tạm hoãn nhập ngũ và các trường hợp được miễn nhập ngũ, cụ thể như sau:

"Điều 41. Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ

1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;

b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;

e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.

2. Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;

b) Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;

c) Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;

d) Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân;

đ) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.

3. Công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 Điều này, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.

Công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc được miễn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ.

4. Danh sách công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ, được miễn gọi nhập ngũ phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày".

Như vậy, bạn hiện nay là lao động duy nhất trong gia đình. Mẹ bạn đã 60 tuổi nên có thể xác định mẹ bạn không còn sức lao động (Theo quy định của pháp luật lao động thì nữ từ đủ 55 tuổi trở lên được xác định là hết tuổi lao động). Do đó, bạn là lao động duy nhất phải trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng người khác trong gia đình không còn sức lao động, nên theo quy định tại Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015 bạn thuộc trường hợp được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi gửi đến bạn. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua 1900.6162 .

>> Xem thêm:  Khi nào được vào thăm người đi nghĩa vụ quân sự ? Cách hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự ?

5. Em đã xuất ngũ và gặp rắc rối trong việc làm xử lý thế nào ?

Chào luật sư, Mong luật sư tư vấn giúp ạ: Trước khi đi thực hiện nghĩa vụ quân sự. Em đang làm việc tại công ty. Và đả kí hợp đồng được hơn 1 năm. Ngày 24 tháng 2 năm 2016 em nhập ngủ đến ngày 31 tháng 1 năm 2018 em xuất ngủ. Trước khi đi em có ra công ty tạm ngưng hợp đồng lao động.
Sau khi xuất ngũ được 05 ngày nhưng công ty không sắp xếp việc cho em mà kêu em về đợi. Sau đó em có ra công ty mấy lần nhưng vẩn không sắp xếp việc cho em. Tới nay cũng hơn 2 tháng rôì. Em vẫn chưa đi làm. Em muốn hỏi luật sư là giờ em phải làm sao ạ. Có đợi tiếp hay là đi làm chổ khác. Và trong thời gian nghỉ đợi như vậy em có được nhận tiền thất nghiệp hay gì không ạ ?
Mong luật sư tư vấn giúp em với ạ!
- Hoàng Văn H

Luật sư trả lời:

1. Tạm hoãn hợp đồng lao động:

Trong quá trình làm việc bạn phải đi nhập ngũ vậy bạn thuộc 1 trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 30 Bộ luật lao động năm 2019 (có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2021) về các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động

"Điều 30. Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động

1. Các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động bao gồm:

a) Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ;

b) Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự;

c) Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc;

d) Lao động nữ mang thai theo quy định tại Điều 138 của Bộ luật này;

đ) Người lao động được bổ nhiệm làm người quản lý doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

e) Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

g) Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác;

h) Trường hợp khác do hai bên thỏa thuận".

Vậy trong trường hợp của bạn, bạn thuộc trường hợp tạm hoãn hợp đồng lao động để thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định nêu trên, sau khi xuất ngũ 05 ngày bạn đa có mặt tại nơi làm việc nhưng phía công ty không nhận bạn lại làm việc thì công ty đang có hành vi vi phạm quy định tại Điều 31 Bộ luật lao động năm 2019 (có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2021), cụ thể:

"Điều 31. Nhận lại người lao động hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động phải có mặt tại nơi làm việc và người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm công việc theo hợp đồng lao động đã giao kết nếu hp đồng lao động còn thời hạn, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác".

2. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật

Công ty bạn không nhận bạn lại làm việc nên xét về mặt pháp luật công ty đang chấm dứt hợp đồng trái luật , trái luật này được thể hiện ở chỗ , công ty bạn không có lý do chính đáng để chấm dứt hợp đồng với bạn cũng như vi phạm thời hạn báo trước nên công ty phải bồi thường cho bạn những khoản quy định tại Điều 41 Bộ luật lao động năm 2019 (có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2021) cụ thể như sau:

"Điều 41. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Phải nhận người lao động trlại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết; phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc và phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

Sau khi được nhận lại làm việc, người lao động hoàn trả cho người sử dụng lao động các khoản tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm nếu đã nhận của người sử dụng lao động.

Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì hai bên thỏa thuận để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước quy định tại khoản 2 Điều 36 của Bộ luật này thì phải trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc thì ngoài khoản tiền phải trả quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trtrợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này để chấm dứt hợp đồng lao động.

3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý thì ngoài khoản tiền người sử dụng lao động phải trả theo quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động".

3. Trợ cấp thất nghiệp

Để được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì cần xem xét các điều kiện được hưởng theo quy định tại Điều 49 Luật việc làm năm 2013.

"Điều 49. Điều kiện hưởng

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết".

Vậy bạn phải có thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong vòng 24 tháng trước khi xảy ra sự kiện thất nghiệp. Theo quy định của pháp luật hiện hành, thời hạn nhập ngũ là 24 tháng, vậy trong 24 tháng trước khi nghỉ việc bạn không tham gia bảo hiểm thất nghiệp nên bạn có thể chưa đủ điều kiện để hưởng chế độ thất nghiệp.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Nghĩa vụ quân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Anh trai đã đi nghĩa vụ quân sự, Em có phải đi không ? Yêu cầu khi đi nghĩa vụ quân là gì ?